Mục lục - 16 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phân cấp một số nội dung thuộc lĩnh vực xây dựng, giao thông trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 04/12/2025 và thay thế: Điều 14, 18 Quyết định số 15/2022/QĐ-UBND ngày 30/3/2022 của UBND thành phố Hà Nội ban hành Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư các chương trình, dự án đầu tư công của thành phố Hà Nội;
Điều 3. Quyết định số 07/2022/QĐ- UBND ngày 13/01/2022 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Quy định chi tiết một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội; Điều 8, 11, 13, 25, 26, 27, 28 Quyết định số 33/2021/QĐ-UBND ngày 31/12/2021 của UBND Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Quy định trách nhiệm về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở, ban, ngành Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như điều 3; - Thủ tướng Chính phủ; - Thường trực Thành ủy; - HĐND Thành phố; - Chủ tịch UBND Thành phố; - Các PCT UBND Thành phố; - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ: Xây dựng, Tài chính; - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp; - Đài PT&THHN, Báo kinh tế&đô thị (để đưa tin) ; - VP UBND TP: CVP, các PCVP, Trung tâm TT, DL&CSN TP; các phòng: TH, KGVX, NC, NNMT, KT, ĐT. - Lưu: VT. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Vũ Đại Thắng QUY ĐỊNH PHÂN CẤP MỘT SỐ NỘI DUNG THUỘC LĨNH VỰC XÂY DỰNG, GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số /2025/QĐ-UBND)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định phân cấp một số nội dung thuộc lĩnh vực xây dựng, giao thông trên địa bàn thành phố Hà Nội. 2. Đối tượng áp dụng: Quyết định này áp dụng đối với Sở, ban, ngành Thành phố, UBND cấp xã và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong lĩnh vực xây dựng, giao thông trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Nguyên tắc phân cấp 1. Phù hợp với quy định của Hiến pháp và quy định về phân cấp của Luật Tổ chức chính quyền địa phương. 2. Phân cấp triệt để các nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của UBND Thành phố cho các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành Thành phố, Ban Quản lý các khu công nghệ cao và khu công nghiệp thành phố Hà Nội và UBND cấp xã, bảo đảm việc quản lý, điều hành của UBND Thành phố, Chủ tịch UBND Thành phố được thống nhất đối với lĩnh vực quản lý nhà nước về xây dựng; đồng thời phát huy tính chủ động, sáng tạo, trách nhiệm của Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, chính quyền địa phương trong thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực xây dựng, giao thông. 3. Là cơ sở pháp lý cho hoạt động bình thường, liên tục, thông suốt, không làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của xã hội, người dân, doanh nghiệp; không gián đoạn, chồng chéo, trùng lặp các công việc hoặc bỏ sót chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực. 4. Các nội dung đã được quy định cụ thể tại các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan thuộc lĩnh vực xây dựng, giao thông sẽ không đề xuất phân cấp tại Quyết định này.
Chương II PHÂN CẤP MỘT SỐ NỘI DUNG THUỘC LĨNH VỰC XÂY DỰNG, GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Điều 3. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh; thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở/thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở điều chỉnh 1. Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước a) Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (hoặc phòng Kinh tế) cấp xã chủ trì thẩm định, thẩm định điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư xây dựng, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng/thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở đối với các loại dự án sau: - Dự án do Chủ tịch UBND cấp xã quyết định đầu tư theo thẩm quyền không phân biệt nhóm dự án, cấp công trình. - Dự án đầu tư được Chủ tịch UBND Thành phố ủy quyền cho Chủ tịch UBND cấp xã quyết định đầu tư và giao UBND cấp xã làm chủ đầu tư có quy mô: đối với công trình giao thông có quy mô thuộc dự án nhóm B có cấp công trình từ cấp III trở xuống, dự án nhóm C; đối với các công trình khác có quy mô thuộc dự án nhóm B có cấp công trình từ cấp II trở xuống, dự án nhóm C. b) Các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành Thành phố chủ trì thẩm định, thẩm định điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng/thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở thuộc chuyên ngành quản lý do Chủ tịch UBND Thành phố quyết định đầu tư hoặc ủy quyền quyết định đầu tư trừ các dự án quy định tại điểm a khoản này. 2. Ban Quản lý các khu công nghệ cao và khu công nghiệp thành phố Hà Nội chủ trì thẩm định, thẩm định điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng/thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở các dự án (không phân biệt nguồn vốn, nhóm và cấp công trình) trong các khu công nghiệp, khu công nghệ cao trên địa bàn thành phố Hà Nội. 3. Sở Văn hóa và Thể thao chủ trì thẩm định, thẩm định điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng/thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích theo phân cấp của pháp luật của pháp luật về Di sản Văn hóa. 4. Tổ chức thẩm định của người quyết định đầu tư UBND Thành phố giao cơ quan chuyên môn về xây dựng, Ban Quản lý các khu công nghệ cao và khu công nghiệp thành phố Hà Nội, Sở Văn hóa và Thể thao chủ trì tổ chức thẩm định nội dung thẩm định của người quyết định đầu tư đối với báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng thuộc chuyên ngành quản lý và theo phân cấp được quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này.
Chương II PHÂN CẤP MỘT SỐ NỘI DUNG THUỘC LĨNH VỰC XÂY DỰNG, GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Điều 4. Cấp phép xây dựng 1. Ban Quản lý các khu công nghệ cao và khu công nghiệp thành phố Hà Nội cấp giấy phép xây dựng đối với việc xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời các công trình thuộc địa bàn quản lý. 2. UBND cấp xã cấp giấy phép xây dựng đối với công trình cấp III trở xuống và nhà ở riêng lẻ với mọi quy mô trên địa bàn quản lý theo quy định tại khoản 1
Chương II PHÂN CẤP MỘT SỐ NỘI DUNG THUỘC LĨNH VỰC XÂY DỰNG, GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Điều 4. Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ. Trường hợp nhà ở riêng lẻ nằm trên địa bàn hai đơn vị hành chính cấp xã trở lên thì thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng được xác định theo địa chỉ lối vào chính của công trình. 3. Sở Xây dựng cấp Giấy phép xây dựng đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II; công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng nằm trên địa bàn hai đơn vị hành chính cấp xã trở lên. 4. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng là cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng do mình cấp.
Chương II PHÂN CẤP MỘT SỐ NỘI DUNG THUỘC LĨNH VỰC XÂY DỰNG, GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Điều 5. Quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng, kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng 1. Ban Quản lý các khu công nghệ cao và khu công nghiệp thành phố Hà Nội tổ chức thực hiện đầy đủ chức năng quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng đối với các công trình xây dựng thuộc phạm vi quản lý; Kiểm tra công tác nghiệm thu xây dựng công trình đối với các công trình thuộc đối tượng phải thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu của cơ quan chuyên môn về xây dựng trong phạm vi các khu công nghiệp, khu công nghệ cao trên địa bàn thành phố Hà Nội. 2. UBND cấp xã tổ chức thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng đối với các công trình cấp II trở xuống trên địa bàn quản lý. Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng đối với các công trình từ cấp II trở xuống sử dụng vốn đầu tư công do Chủ tịch UBND cấp xã quyết định đầu tư hoặc được ủy quyền quyết định đầu tư theo quy định của pháp luật (trừ: công trình xử lý chất thải rắn theo khoản 3 Mục III Phụ lục I Phân loại công trình theo công năng sử dụng, ban hành kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ và công trình năng lượng (đường dây và trạm biến áp) cấp II có cấp điện áp 110kv). 3. Các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành Thành phố tham mưu giúp UBND Thành phố tổ chức thực hiện các chức năng quản lý nhà nước về chất lượng công trình đối với các công trình cấp I trở lên và các công trình xây dựng nằm trên địa bàn hai đơn vị hành chính cấp xã thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn; Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý trừ các công trình thuộc khoản 1, 2 Điều này.
Chương II PHÂN CẤP MỘT SỐ NỘI DUNG THUỘC LĨNH VỰC XÂY DỰNG, GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Điều 6. Trách nhiệm giám định và giải quyết sự cố công trình xây dựng, giám định xây dựng 1. Ban Quản lý các khu công nghệ cao và khu công nghiệp thành phố Hà Nội chủ trì tổ chức giám định xây dựng công trình, giám định nguyên nhân sự cố, giải quyết sự cố công trình đối với công trình xây dựng thuộc phạm vi quản lý trong các khu công nghiệp, khu công nghệ cao trên địa bàn thành phố Hà Nội. 2. UBND cấp xã chủ trì tổ chức giám định xây dựng đối với công trình cấp II trở xuống trên địa bàn quản lý trừ trường hợp quy định tại điểm b, c khoản 2
Chương II PHÂN CẤP MỘT SỐ NỘI DUNG THUỘC LĨNH VỰC XÂY DỰNG, GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Điều 6. Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ; Chủ trì tổ chức giám định nguyên nhân sự cố, giải quyết sự cố công trình cấp II trở xuống trên địa bàn quản lý (trừ các trường hợp quy định tại Khoản 1, Khoản 3 Điều này). 3. Các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành Thành phố tham mưu giúp UBND Thành phố giám định xây dựng công trình cấp I trở lên; Giám định nguyên nhân sự cố, giải quyết sự cố công trình cấp I đối với công trình xây dựng thuộc phạm vi quản lý và đối với công trình xây dựng nằm trên địa bàn hai đơn vị hành chính cấp xã trừ các công trình được quy định tại khoản 1 Điều này.
Chương II PHÂN CẤP MỘT SỐ NỘI DUNG THUỘC LĨNH VỰC XÂY DỰNG, GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Điều 7. Trách nhiệm giải quyết đối với sự cố về máy, thiết bị 1. Ban Quản lý các khu công nghệ cao và khu công nghiệp thành phố Hà Nội chủ trì giải quyết sự cố về máy, thiết bị theo quy định tại khoản 2, 3
Chương II PHÂN CẤP MỘT SỐ NỘI DUNG THUỘC LĨNH VỰC XÂY DỰNG, GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Điều 50. Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ đối với công trình xây dựng thuộc phạm vi quản lý trong các khu công nghiệp, khu công nghệ cao trên địa bàn thành phố Hà Nội. 2. UBND cấp xã chủ trì giải quyết sự cố về máy, thiết bị tại các công trình xây dựng cấp II trở xuống trên địa bàn quản lý theo quy định tại khoản 4, 5
Chương II PHÂN CẤP MỘT SỐ NỘI DUNG THUỘC LĨNH VỰC XÂY DỰNG, GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Điều 50. Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ đối với công trình xây dựng từ cấp I trở lên thuộc phạm vi quản lý, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
Chương II PHÂN CẤP MỘT SỐ NỘI DUNG THUỘC LĨNH VỰC XÂY DỰNG, GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI