Mục lục - 15 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2025 và thay thế Quyết định số 20/2025/QĐ-UBND ngày 25/3/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, Quyết định số 01/2024/QĐ-UBND ngày 02/01/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành Quy chế quản lý, phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Điều 3. Thủ trưởng các sở, cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường; các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Đã ký Phạm Văn Thịnh ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY CHẾ Quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (Ban hành kèm theo Quyết định số 51/2025/QĐ-UBND)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định nguyên tắc, phương thức, nội dung và trách nhiệm của các sở, ban, ngành (sau đây gọi chung là các sở, ngành), Ủy ban nhân dân các xã, phường (gọi chung là UBND cấp xã), chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện quản lý đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. 2. Các quy định liên quan đến địa bàn cấp huyện, liên huyện trong lĩnh vực quản lý, phát triển cụm công nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 2; điểm c khoản 2 Điều 4; điểm b khoản 1 Điều 6; điểm a, điểm c khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 8; điểm a khoản 1 Điều 9; khoản 4
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 10. Nghị định số 32/2024/NĐ-CP về Quản lý, phát triển cụm công nghiệp, được nêu tại
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 12. Nghị định số 139/2025/NĐ-CP Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương được áp dụng tương ứng đối với địa bàn cấp xã, liên xã. 3. Đối tượng áp dụng a) Các doanh nghiệp, hợp tác xã đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. b) Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; c) Các sở, ngành, UBND cấp xã và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công tác quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Chương II NỘI DUNG QUẢN LÝ CỤM CÔNG NGHIỆP VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN
Điều 1. của Quy chế này; b) Hồ sơ đề nghị, trình tự, nội dung thẩm định và nội dung quyết định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp theo quy định tại Điều 9, 10, 11, 12 Nghị định số 32/2024/NĐ-CP; c) Tiếp nhận, lập hồ sơ thành lập, mở rộng cụm công nghiệp: Văn bản đề nghị làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp của doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức phải được tiếp nhận tại trung tâm hành chính công cấp xã theo trình tự thủ tục hành chính đã được công bố; UBND cấp xã thông báo việc tiếp nhận, thời gian lập hồ sơ thành lập, mở rộng cụm công nghiệp trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương sau khi có văn bản đồng ý thực hiện việc thu hút đầu tư của Chủ tịch UBND tỉnh. Tiếp nhận, lập hồ sơ thành lập, mở rộng cụm công nghiệp thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2
Chương II NỘI DUNG QUẢN LÝ CỤM CÔNG NGHIỆP VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN
Điều 10. Nghị định số 32/2024/NĐ-CP và thủ tục hành chính được công bố; d) Lựa chọn chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp: Thực hiện theo quy định tại khoản 2
Chương II NỘI DUNG QUẢN LÝ CỤM CÔNG NGHIỆP VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN
Điều 13. Nghị định số 32/2024/NĐ-CP. 2. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan a) Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thẩm định, báo cáo UBND tỉnh quyết định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp; thường xuyên rà soát, đánh giá hiện trạng quy hoạch và các điều kiện thành lập, mở rộng cụm công nghiệp, đề xuất định hướng thu hút các ngành nghề đối với các cụm công nghiệp dự kiến thành lập, mở rộng, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh trước khi triển khai việc thu hút nhà đầu tư, đảm bảo hiệu quả, chống lãng phí và đáp ứng các mục tiêu, định hướng phát triển công nghiệp từng thời kỳ. b) Sở Tài chính: Thẩm định về tư cách pháp lý, năng lực tài chính của chủ đầu tư; định hướng, giải pháp thu hút đầu tư; ngành nghề, mục tiêu thu hút đầu tư; hiệu quả kinh tế - xã hội và các nội dung liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được giao; cơ cấu, khả năng cân đối và các giải pháp huy động các nguồn vốn đầu tư; nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư; chính sách ưu đãi (nếu có) đối với dự án của chủ đầu tư; chi phí liên quan và các nội dung liên quan đến lĩnh vực quản lý; c) Sở Xây dựng: Thẩm định các nội dung về sự phù hợp quy hoạch xây dựng của dự án, tiêu chuẩn quy hoạch và các nội dung liên quan đến quản lý lĩnh vực quy hoạch; sơ bộ tổng mức đầu tư, khả năng đấu nối hạ tầng và các nội dung liên quan đến quản lý lĩnh vực xây dựng; sự phù hợp của dự án về mức độ ảnh hưởng việc triển khai dự án đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp đến phương án phát triển mạng lưới giao thông, hiện trạng hạ tầng giao thông, khả năng đáp ứng giao thông bên trong và bên ngoài cụm công nghiệp khi dự án đi vào hoạt động (đấu nối, an toàn giao thông…) và các nội dung liên quan đến quản lý lĩnh vực giao thông vận tải; d) Sở Nông nghiệp và Môi trường: Thẩm định sự phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, phương án giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư (nếu có); các yêu cầu về môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14: Đánh giá hiện trạng môi trường, công tác quản lý môi trường, khả năng tiếp nhận chất thải xung quanh khu vực dự kiến thành lập, mở rộng cụm công nghiệp; dự báo những nguồn thải, tác động môi trường của các ngành, nghề dự kiến thu hút đầu tư vào cụm công nghiệp và phương án quản lý môi trường; các nội dung liên quan đến quản lý lĩnh vực tài nguyên và môi trường; sự phù hợp của dự án đối với các quy hoạch lĩnh vực nông nghiệp bao gồm cả đê điều, thủy lợi, đấu nối xả, thoát nước thải; đ) Công an tỉnh: Phối hợp, tham gia ý kiến về vị trí, địa điểm thực hiện dự án và quy hoạch đất an ninh.
Chương II NỘI DUNG QUẢN LÝ CỤM CÔNG NGHIỆP VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN
Điều 13. Nghị định số 32/2024/NĐ-CP; b) Giao UBND cấp xã quản lý đối với cụm công nghiệp đã được hình thành trên địa bàn do Ủy ban nhân dân cấp huyện (cũ) hoặc UBND cấp xã quản lý trước ngày 01/7/2025. UBND cấp xã đề xuất phương án xử lý gửi Sở Công Thương tổng hợp báo cáo UBND tỉnh lựa chọn doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức hoặc đơn vị sự nghiệp có đủ năng lực để quản lý, bảo trì và vận hành hạ tầng kỹ thuật của cụm công nghiệp.
Chương II NỘI DUNG QUẢN LÝ CỤM CÔNG NGHIỆP VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN
Điều 13. Nghị định số 32/2024/NĐ-CP. 4. Đối với công trình hạ tầng kỹ thuật hình thành từ ngân sách nhà nước trong cụm công nghiệp được xử lý theo quy định tại điểm b khoản 2
Chương II NỘI DUNG QUẢN LÝ CỤM CÔNG NGHIỆP VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN
Điều 48. Nghị định số 08/2022/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; đảm bảo quy định tại Nghị định số 105/2025/NĐ-CP và các quy định hiện hành. 3. Phương án quy hoạch phân lô phải đáp ứng theo quy định pháp luật hiện hành, diện tích tối thiểu của lô đất xây dựng nhà máy, kho tàng là 1000 m 2 ; riêng diện tích tối thiểu của lô đất xây dựng nhà máy, kho tàng trong cụm công nghiệp làng nghề là 500 m 2 . 4. Trong quá trình triển khai dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp, chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện thủ tục điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp theo quy định. Việc lập, thẩm định và trình duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng cụm công nghiệp thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành. 5. UBND cấp xã tổ chức phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng, điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp trên địa bàn và kiểm tra việc tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng theo thẩm quyền và quy định pháp luật về đầu tư xây dựng. 6. Sở Xây dựng: Tổ chức thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng, điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp theo quy định trong trường hợp cụm công nghiệp nằm trên hai đơn vị hành chính cấp xã trở lên và các trường hợp khác theo thẩm quyền.
Chương II NỘI DUNG QUẢN LÝ CỤM CÔNG NGHIỆP VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN
Điều 48. Nghị định số 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 05/2025/NĐ-CP, phù hợp với mục tiêu ngành nghề được phê duyệt theo quyết định thành lập cụm công nghiệp và đảm bảo theo quy định của Luật Kinh doanh Bất động sản số 29/2023/QH15 và đối với việc tiếp nhận các dự án đầu tư mới, nâng công suất của cơ sở đang hoạt động theo quy định tại
Chương II NỘI DUNG QUẢN LÝ CỤM CÔNG NGHIỆP VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN
Điều 49. Nghị định số 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 05/2025/NĐ-CP. 2. Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp có trách nhiệm báo cáo UBND cấp xã về việc tiếp nhận doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh vào thuê đất đầu tư sản xuất kinh doanh. 3. Hồ sơ, trình tự, thủ tục về đầu tư đối với các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh vào cụm công nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư và quy định pháp luật có liên quan. 4. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ dự án đầu tư vào cụm công nghiệp theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ; chủ trì thực hiện xác định công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư theo quy định của pháp luật.
Chương II NỘI DUNG QUẢN LÝ CỤM CÔNG NGHIỆP VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN