Mục lục - 17 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng hệ thống Hội nghị truyền hình trực tuyến tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 11 năm 2025 và thay thế Quyết định số 14/2019/QĐ-UBND ngày 04/6/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến tỉnh Bắc Giang.
Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Đã ký Mai Sơn QUY CHẾ Quản lý, vận hành và sử dụng hệ thống Hội nghị truyền hình trực tuyến tỉnh Bắc Ninh (Ban hành kèm theo Quyết định số 57/2025/QĐ-UBND ngày 03 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về việc quản lý, vận hành, sử dụng hệ thống Hội nghị Truyền hình trực tuyến tỉnh Bắc Ninh.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này được áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý, vận hành và sử dụng hệ thống Hội nghị Truyền hình trực tuyến trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Hội nghị truyền hình trực tuyến (sau đây viết tắt là HNTHTT): Là hình thức thiết lập phiên hội nghị sử dụng hệ thống thiết bị, công nghệ để truyền tải hình ảnh, âm thanh giữa các phòng họp tại các điểm khác nhau (các điểm cầu) thông qua hệ thống mạng viễn thông giúp các đại biểu tham gia có thể tương tác với nhau. 2. Hệ thống HNTHTT tỉnh Bắc Ninh : Là hệ thống thông tin sử dụng thiết bị (phần cứng và phần mềm) được kết nối thông qua mạng truyền số liệu chuyên dùng với thiết bị điều khiển trung tâm (MCU) đặt tại Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh Bắc Ninh và thiết bị đầu cuối (VCS - Video Conferencing System) đặt ở các điểm cầu của các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường… cho phép người sử dụng từ nhiều điểm cầu khác nhau có thể trao đổi thông tin, hình ảnh, âm thanh, tổ chức các cuộc họp. 3. Thiết bị điều khiển trung tâm (MCU): Là thiết bị có chức năng quản lý và xử lý đa điểm; hỗ trợ kết nối điểm cầu chính với các điểm cầu thành phần nhằm thiết lập hệ thống HNTHTT. Máy chủ trung tâm được lắp, cài đặt và quản lý tại Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh - Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Ninh. 4. Điểm cầu: Là nơi đặt thiết bị đầu cuối hội nghị truyền hình trực tuyến cùng các thiết bị ngoại vi như thiết bị xuất hình ảnh (màn hình chiếu, ti vi), thiết bị xuất âm thanh (loa), thiết bị thu hình ảnh (camera), thiết bị thu âm thanh (micro) để có thể tham gia vào cuộc họp do thiết bị điều khiển trung tâm vận hành. 5. Điểm cầu chính: Là điểm cầu chủ trì của cuộc họp Hội nghị Truyền hình trực tuyến. Điểm cầu chính thực hiện việc điều khiển kết nối các điểm cầu thành phần tương tác và tham gia vào hệ thống HNTHTT. 6. Điểm cầu thành phần: Là điểm cầu do cơ quan, đơn vị được mời tham dự họp, có quyền tương tác tham gia và dưới sự điều hành của điểm cầu chính trên Hệ thống hội nghị trực tuyến tỉnh Bắc Ninh. 7. Phòng họp trực tuyến: Là phòng họp được bố trí tại các điểm cầu, đảm bảo các điều kiện về âm thanh, ánh sáng, thiết bị và đường truyền để phục vụ tốt HNTHTT. 8. Đơn vị chủ trì: Là cơ quan, đơn vị điều hành HNTHTT tại điểm cầu chính. 9. Đơn vị sử dụng: Là Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia hội nghị THTT tại các điểm cầu thành phần. 10. Mạng truyền số liệu chuyên dùng (mạng TSLCD) là mạng kết nối các cơ quan Đảng, Nhà nước, được tổ chức, quản lý thống nhất, bảo đảm chất lượng, an toàn, bảo mật thông tin để trao đổi, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan Đảng, Nhà nước.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Các trường hợp tổ chức HNTHTT 1. Hệ thống HNTHTT tỉnh Bắc Ninh được triển khai, sử dụng để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành từ Trung ương đến cấp tỉnh, cấp xã tỉnh Bắc Ninh. 2. Hình thức họp trực tuyến được áp dụng cho các loại hình họp theo quy định tại Khoản 2
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 7. Quyết định số 45/2018/QĐ-TTg Quy định chế độ họp trong hoạt động quản lý, điều hành của cơ quan thuộc hệ thống hành chính nhà nước.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 7. Quản lý hệ thống HNTHTT 1. Các cơ quan, đơn vị có phòng họp trực tuyến chịu trách nhiệm quản lý hệ thống HNTHTT đảm bảo đúng nguyên tắc được quy định tại
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 8. Đăng ký và thông báo tổ chức HNTHTT 1. Cơ quan chủ trì cuộc họp đăng ký sử dụng hệ thống HNTHTT tỉnh Bắc Ninh với Sở Khoa học và Công nghệ trước tối thiểu 24 giờ đối với các cuộc họp thông thường để chuẩn bị các điều kiện kỹ thuật phục vụ HNTHTT. Thông tin đăng ký gồm tối thiểu các thông tin sau: Tên cơ quan chủ trì HNTHTT (điểm cầu chính); danh sách, điểm cầu thành phần; thời gian họp chính thức; thời gian vận hành thử hệ thống HNTHTT. 2. Trường hợp đột xuất, khẩn cấp như thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh hoặc các cuộc họp đột xuất theo chỉ đạo của Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan chủ trì chủ động thông báo cho Sở Khoa học và Công nghệ theo số điện thoại 0204.3555.992 để bố trí ưu tiên phiên họp trực tuyến và chuẩn bị các điều kiện kỹ thuật họp trực tuyến. 3. Trong trường hợp không thể đảm bảo kỹ thuật MCU phòng họp HNTHTT theo lịch đã tiếp nhận đăng ký, thông báo của cơ quan chủ trì, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm phản hồi, trao đổi lại với cơ quan chủ trì điều chỉnh, sắp xếp cho phù hợp trong vòng 06 giờ kể từ khi tiếp nhận thông tin.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 9. Quy trình tổ chức và vận hành hệ thống HNTHTT 1. Đối với các phiên họp HNTHTT do Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận tổ quốc tỉnh chủ trì: a) Sở Khoa học và Công nghệ thiết lập các thông số kỹ thuật, chuẩn bị các điều kiện kỹ thuật của thiết bị điều khiển trung tâm (MCU) trước khi diễn ra cuộc họp. b) Điểm cầu chính và các điểm cầu thành phần phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Doanh nghiệp cung cấp kết nối mạng Truyền số liệu chuyên dùng (TSLCD) để chuẩn bị điều kiện kỹ thuật kết nối trước cuộc họp; chủ động triển khai lắp đặt thiết bị thiết lập các thông số kỹ thuật, chuẩn bị các điều kiện kỹ thuật trước khi diễn ra hội nghị; tổ chức kiểm tra chạy thử các thiết bị đầu cuối, đường truyền, chất lượng âm thanh, hình ảnh trước khi cuộc họp chính thức bắt đầu. c) Sở Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm trực tiếp vận hành, điều khiển điểm cầu chính. 2. Đối với các phiên họp HNTHTT do các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường chủ trì a) Sở Khoa học và Công nghệ thiết lập các thông số kỹ thuật, chuẩn bị các điều kiện kỹ thuật của thiết bị điều khiển trung tâm (MCU) trước khi diễn ra cuộc họp. b) Đơn vị vận hành điểm cầu chính, điểm cầu thành phần chủ động triển khai lắp đặt thiết bị thiết lập các thông số kỹ thuật, chuẩn bị các điều kiện kỹ thuật trước khi diễn ra hội nghị; tổ chức kiểm tra chạy thử các thiết bị đầu cuối, đường truyền, chất lượng âm thanh, hình ảnh trước khi cuộc họp chính thức bắt đầu. c) Cơ quan chủ trì có trách nhiệm vận hành, điều khiển điểm cầu chính. Chủ động tổ chức vận hành thử và vận hành chính thức hệ thống HNTHTT. 3. Đối với các phiên họp HNTHTT do Chính phủ hoặc bộ, ngành trung ương tổ chức chỉ triển khai đến 01 điểm cầu cấp tỉnh Cơ quan chủ trì tổ chức điểm cầu cấp tỉnh kết nối với điểm cầu Trung ương chịu trách nhiệm phân công người phụ trách kỹ thuật phối hợp với đơn vị cung cấp dịch vụ để vận hành kỹ thuật phiên họp. Trong trường hợp phiên họp không thuê dịch vụ vận hành của đơn vị cung cấp dịch vụ thì Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm vận hành kỹ thuật tại điểm cầu của tỉnh. Nội dung chi tiết và các bước thực hiện, thành phần tham gia quá trình tổ chức, vận hành hệ thống HNTHTT của các cuộc họp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thực hiện theo Phụ lục kèm theo.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10. Trách nhiệm của cơ quan chủ trì cuộc họp 1. Chịu trách nhiệm chủ trì trong suốt quá trình từ khi thông báo tổ chức cuộc họp, các công tác chuẩn bị cho đến khi kết thúc cuộc họp trực tuyến. 2. Chịu trách nhiệm liên hệ với các điểm cầu thành phần trong quá trình vận hành thử và trong cuộc họp chính thức diễn ra. 3. Phân công người vận hành HNTHTT chủ trì, phối hợp với người phụ trách kỹ thuật của Sở Khoa học và Công nghệ, Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng TSLCD và các điểm cầu thành phần thực hiện công tác vận hành hệ thống HNTHTT trong suốt thời gian vận hành thử và vận hành chính thức cuộc họp trực tuyến.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ 1. Tiếp nhận đăng ký và thông báo của cơ quan chủ trì HNTHTT; hỗ trợ kỹ thuật các cơ quan, đơn vị trong quá trình tổ chức các cuộc HNTHTT; phối hợp với Văn phòng Ủy ban dân dân tỉnh tham mưu tổ chức các cuộc họp áp dụng hình thức HNTHTT của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh với các cơ quan, đơn vị trong tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị sử dụng hệ thống HNTHTT thực hiện theo Quy chế này. 2. Quản lý, vận hành hệ thống HNTHTT tỉnh Bắc Ninh a) Quản lý, vận hành kỹ thuật thiết bị MCU của hệ thống HNTHTT đặt tại Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh Bắc Ninh; hướng dẫn và hỗ trợ kỹ thuật cho các cơ quan, đơn vị trong việc quản lý và sử dụng thiết bị HNTHTT theo quy định của nhà nước; b) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan đảm bảo kỹ thuật HNTHTT an toàn, chất lượng, hiệu quả; theo dõi, đánh giá, nhận xét quá trình kết nối trực tuyến giữa các điểm cầu, kịp thời đề xuất những vấn đề còn khó khăn, vướng mắc; c) Có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị liên quan chuẩn bị đảm bảo các điều kiện kỹ thuật trước và trong cuộc họp HNTHTT; thiết lập các thông số kỹ thuật trên hệ thống; phối hợp kiểm tra đảm bảo kết nối với các điểm cầu, cử người vận hành kỹ thuật túc trực xử lý sự cố kỹ thuật. 3. Chịu trách nhiệm trực tiếp vận hành, điều khiển điểm cầu chính đối với các cuộc họp quy định tại khoản 1,
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12. Trách nhiệm của Sở Tài chính Hàng năm cân đối, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về kinh phí theo quy định để đảm bảo hoạt động của HNTHTT cho các nội dung sau: 1. Đầu tư, nâng cấp, sửa chữa, thay thế, mở rộng các thiết bị dùng chung của hệ thống HNTHTT theo đề xuất của Sở Khoa học và Công nghệ. 2. Kinh phí quản lý, vận hành và bảo trì, bảo dưỡng các thiết bị dùng chung của hệ thống HNTHTT tại Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh. 3. Bố trí kinh phí cho các cơ quan, đơn vị hàng năm để bảo trì, sửa chữa nhỏ, thay thế các thiết bị ngoại vi (micro, loa, pin...) tại các điểm cầu.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong quản lý, vận hành, sử dụng hệ thống HNTHTT 1. Chịu trách nhiệm quản lý, khai thác, sử dụng hệ thống HNTHTT của đơn vị mình có hiệu quả; bảo đảm địa điểm, hạ tầng kỹ thuật và chủ động tổ chức HNTHTT tại điểm cầu của địa phương, cơ quan, đơn vị. 2. Quản lý, sử dụng hệ thống HNTHTT đúng mục đích, an toàn theo quy định tại các Điều 6,
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông có trách nhiệm cung cấp đường truyền, bảo đảm các tiêu chuẩn kỹ thuật và chất lượng đường truyền cho hệ thống HNTHTT; đảm bảo đường truyền an toàn, liên tục và có phương án dự phòng ứng phó xử lý ngay các sự cố khi đang có cuộc họp HNTHTT; Cử người trực kỹ thuật phối hợp với các điểm cầu, thường trực xử lý sự cố đường truyền trong các phiên vận hành thử hệ thống HNTHTT và toàn bộ thời gian diễn ra phiên họp HNTHTT chính thức; Bảo mật thông tin các cuộc họp theo quy định của pháp luật hiện hành.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN