Mục lục - 14 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, vận hành và khai thác Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2025 và thay thế Quyết định số 61/2022/QĐ-UBND ngày 30/12/2022 của UBND tỉnh Bắc Giang ban hành Quy chế quản lý, vận hành và khai thác Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Bắc Giang.
Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch UBND xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Đã ký Mai Sơn QUY CHẾ Quản lý, vận hành và khai thác Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Bắc Ninh (Ban hành kèm theo Quyết định số 58/2025/QĐ-UBND ngày 03 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về việc quản lý, vận hành và khai thác Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Bắc Ninh. 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; UBND cấp xã; các cơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh (viết tắt là các cơ quan, đơn vị, địa phương); cán bộ, công chức, viên chức, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện quản lý, vận hành và khai thác Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Bắc Ninh.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Bắc Ninh là Hệ thống thông tin phục vụ chế độ báo cáo theo quy định pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. 2. Tài khoản là tên (username) và mật khẩu (password) được cấp cho cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện các chế độ báo cáo trên Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Bắc Ninh. 3. Tài khoản quản trị là tài khoản có đầy đủ các quyền quản lý, quản trị, khai thác trên Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Bắc Ninh. 4. Tài khoản người dùng là tài khoản được cấp cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân để thực hiện khai thác, cung cấp và tổng hợp dữ liệu phục vụ các chế độ báo cáo trên Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Bắc Ninh.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Nguyên tắc quản lý, vận hành và khai thác Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Bắc Ninh 1. Việc quản lý, vận hành và khai thác Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Bắc Ninh tuân thủ quy định của pháp luật về ứng dụng công nghệ thông tin, văn thư, lưu trữ, an toàn, an ninh thông tin và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Bắc Ninh phải được duy trì hoạt động ổn định, thông suốt. 3. Các số liệu báo cáo phải đồng bộ, thống nhất về khái niệm, phương pháp tính và đơn vị tính để bảo đảm thuận lợi cho việc tổng hợp, chia sẻ, liên thông, kết nối dữ liệu báo cáo. 4. Dữ liệu của Hệ thống chỉ được khai thác, sử dụng vào mục đích công vụ; các ngành và địa phương hoặc bất kỳ tổ chức, cá nhân nào sử dụng dữ liệu phải trích dẫn đầy đủ, chính xác số liệu từ Hệ thống, nguồn số liệu. 5. Sử dụng bộ mã tiếng Việt Unicode chuẩn TCVN 6909-2001 để cung cấp thông tin, dữ liệu báo cáo trên Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Bắc Ninh. 6. Việc kết nối, tích hợp, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu giữa các Hệ thống thông tin với Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Bắc Ninh được thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành. 7. Việc nâng cấp, mở rộng Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Bắc Ninh được thực hiện đảm bảo theo yêu cầu của Chính phủ, bộ, ngành có liên quan và các yêu cầu thực tiễn của địa phương
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Quản lý, vận hành Hệ thống thông tin báo cáo 1. Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Bắc Ninh được cài đặt tại Trung tâm tích hợp Dữ liệu tỉnh đảm bảo các điều kiện về an ninh an toàn thông tin; hoạt động liên tục, ổn định; đáp ứng yêu cầu về tốc độ xử lý, truyền tải thông tin, dữ liệu điện tử, liên thông với Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ và các hệ thống thông tin khác theo quy định của pháp luật hiện hành. 2. Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Bắc Ninh có địa chỉ truy cập trên mạng Internet là: https://baocao.bacninh.gov.vn. 3. UBND tỉnh Bắc Ninh giao Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan quản lý, vận hành Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Bắc Ninh.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5. Quản lý tài khoản người dùng 1. Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện việc cấp tài khoản quản trị và tài khoản người dùng cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trên cơ sở văn bản đề nghị của các cơ quan, đơn vị. 2. Trường hợp người dùng thay đổi vị trí công tác, chuyển đơn vị công tác, thôi việc hoặc nghỉ hưu; các cơ quan, đơn vị gửi văn bản đề nghị Sở Khoa học và Công nghệ thay đổi thông tin, hoặc khóa tài khoản người dùng trên Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Bắc Ninh. 3. Thời gian thực hiện cấp mới, thay đổi thông tin hoặc khóa tài khoản người dùng được thực hiện trong vòng 01 ngày làm việc kể từ khi Sở Khoa học và Công nghệ nhận được văn bản đề nghị của các cơ quan, đơn vị. 4. Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân được cấp tài khoản trên Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Bắc Ninh có trách nhiệm quản lý, sử dụng tài khoản đúng mục đích; đảm bảo bảo mật thông tin tài khoản sau khi tiếp nhận; thực hiện thay đổi mật khẩu sử dụng ít nhất 01 lần/06 tháng.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 6. Cập nhật, cấu hình, thực hiện danh mục báo cáo định kỳ trên Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Bắc Ninh 1. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm cập nhật, cấu hình danh mục báo cáo trên Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Bắc Ninh trên cơ sở Quyết định ban hành Danh mục báo cáo phục vụ mục tiêu quản lý, chỉ đạo, điều hành trên địa bàn tỉnh của cấp có thẩm quyền theo quy định. 2. Các cơ quan, đơn vị được giao chủ trì thực hiện danh mục báo cáo có trách nhiệm giao báo cáo đến các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan để cập nhật thông tin, dữ liệu phục vụ tổng hợp báo cáo trên Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Bắc Ninh.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 7. Nội dung, hình thức, thời gian chốt số liệu báo cáo và thời gian gửi báo cáo trên Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Bắc Ninh 1. Nội dung, hình thức báo cáo a) Đối với các báo cáo dạng bảng biểu, trên cơ sở danh mục báo cáo được giao, đơn vị chủ trì báo cáo thực hiện tạo lập biểu mẫu báo cáo dưới dạng các chỉ tiêu báo cáo tương ứng với các hàng dữ liệu trong bảng biểu, các thuộc tính báo cáo tương ứng với các cột dữ liệu trong bảng biểu; thực hiện giao chỉ tiêu, thuộc tính báo cáo cụ thể cho từng đơn vị thông qua Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Bắc Ninh. b) Đối với các báo cáo thuyết minh được thực hiện dưới dạng văn bản, đơn vị chủ trì báo cáo thực hiện giao báo cáo dạng thuyết minh tới từng đơn vị, các đơn vị báo cáo thực hiện cập nhật trực tiếp trên mẫu báo cáo được giao và cho phép đính kèm tệp văn bản (nếu có) trên Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Bắc Ninh. c) Đối với các báo cáo có cả phần thuyết minh và phần bảng biểu thì phần báo cáo dạng bảng biểu được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, phần báo cáo thuyết minh được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. 2. Thời gian chốt số liệu báo cáo và thời hạn gửi báo cáo a) Thời gian chốt số liệu báo cáo theo quy định tại
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 12. của Nghị định số 09/2019/NĐ-CP Quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước hoặc theo Quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền. b) Thời hạn gửi báo cáo theo quy định tại
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12. Trách nhiệm của Sở Tài chính Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí để triển khai và duy trì hoạt động có hiệu quả Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Bắc Ninh.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 13. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan khi sử dụng Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Bắc Ninh 1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thông tin, dữ liệu cung cấp trên Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Bắc Ninh. 2. Chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng tài khoản được cấp trên Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Bắc Ninh theo quy định tại
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN