Mục lục - 14 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước về khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2025. Thay thế Quyết định số 12/2024/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2024 của UBND tỉnh Bắc Giang ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh, các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; Chủ tịch UBND các xã, phường; các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Đã ký Đào Quang Khải QUY CHẾ Phối hợp trong quản lý nhà nước về khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (Ban hành kèm theo Quyết định số 67/2025/QĐ-UBND)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định nguyên tắc phối hợp, nội dung phối hợp, phương thức phối hợp và trách nhiệm phối hợp trong quản lý nhà nước về khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh (sau đây gọi là cơ quan); UBND các xã, phường (sau đây gọi là UBND cấp xã); các tổ chức, cá nhân có hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (sau đây gọi là tổ chức, cá nhân).
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Nguyên tắc phối hợp 1. Không gây cản trở đến công tác quản lý của các cơ quan nhà nước và hoạt động khoáng sản hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh. 2. Công tác phối hợp được thực hiện đúng quy định của pháp luật về khoáng sản và các văn bản có liên quan; phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định. 3. Bảo đảm đồng bộ, hiệu quả trong việc trao đổi, cung cấp thông tin và phối hợp kiểm tra hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh. Việc trao đổi, cung cấp thông tin phải kịp thời, chính xác theo quy định của Quy chế này. Việc sử dụng thông tin, tài liệu, dữ liệu do cơ quan phối hợp cung cấp phải đảm bảo đúng mục đích, đúng quy định của pháp luật. 4. Đảm bảo tính chủ động trong công tác phối hợp; xử lý những vấn đề phát sinh theo chức năng nhiệm vụ và thẩm quyền của các cơ quan đối với các hoạt động khoáng sản. Hỗ trợ trong xử lý các tình huống phức tạp bảo đảm đúng quy định của pháp luật.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Nội dung phối hợp 1. Phối hợp trong công tác lập, điều chỉnh, bổ sung phương án quản lý về địa chất, khoáng sản. 2. Phối hợp trong việc thẩm định hồ sơ đề xuất chấp thuận chủ trương dự án khai thác, chế biến khoáng sản; thẩm định, cho ý kiến về thiết kế cơ sở của dự án đầu tư khai thác khoáng sản, thiết kế mỏ; thẩm định cấp phép hoạt động khoáng sản; thẩm định đề án thăm dò khoáng sản; thẩm định báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản. 3. Phối hợp trong việc lấy ý kiến Nhân dân nơi có khoáng sản đề nghị cấp giấy phép thăm dò, giấy phép khai thác khoáng sản. 4. Phối hợp thanh tra, kiểm tra hoạt động khoáng sản đối với các mỏ khoáng sản được cấp có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động khoáng sản. 5. Phối hợp trong xử lý tình hình an ninh trật tự; giải quyết đơn thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo trong hoạt động khoáng sản tại khu vực được cấp có thẩm quyền cấp phép hoạt động khoáng sản. 6. Phối hợp trong công tác quản lý hoạt động khoáng sản sau khi cấp giấy phép khai thác khoáng sản, xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản. 7. Phối hợp trong quản lý, bảo vệ tài nguyên địa chất chưa khai thác, sử dụng và khoáng sản chưa khai thác; phối hợp trong quản lý cát, sỏi lòng sông lòng hồ tại khu vực giáp ranh địa phận hành chính cấp tỉnh. 8. Phối hợp trong bảo vệ môi trường; bảo vệ đất đai, bờ bãi ven sông, đê điều trong hoạt động khai thác khoáng sản. 9. Phối hợp trong công tác thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản, báo cáo hoạt động khoáng sản; quản lý sản lượng khoáng sản khai thác thực tế và trao đổi thông tin về tình hình thực hiện nghĩa vụ tài chính trong hoạt động khoáng sản của các tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Phương thức phối hợp 1. Tùy theo tính chất, nội dung của công tác quản lý nhà nước có thể áp dụng một trong các phương thức phối hợp: trao đổi thông tin qua điện thoại, lấy ý kiến bằng văn bản; thông qua hệ thống cơ sở dữ liệu dùng chung, cổng thông tin điện tử, nền tảng quản lý trực tuyến; tổ chức cuộc họp; tổ chức đoàn khảo sát, điều tra, thanh tra, kiểm tra, tổ chức đoàn công tác liên ngành. 2. Khi phối hợp theo hình thức tổ chức cuộc họp hoặc lập đoàn khảo sát, đoàn công tác liên ngành thì cơ quan phối hợp có trách nhiệm cử cán bộ, công chức có chuyên môn về lĩnh vực cần tham gia với cơ quan chủ trì.
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 6. Phối hợp lập, điều chỉnh, bổ sung phương án quản lý về địa chất, khoáng sản 1. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan và UBND cấp xã rà soát các khu vực có tiềm năng khoáng sản đủ điều kiện đưa vào phương án quản lý về địa chất, khoáng sản tích hợp vào quy hoạch tỉnh. 2. Trên cơ sở kết quả rà soát và đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính tổng hợp các khu vực có tiềm năng khoáng sản đủ điều kiện đưa vào phương án quản lý về địa chất, khoáng sản vào quy hoạch tỉnh và hoàn thiện hồ sơ báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tỉnh. 3. Các cơ quan và UBND cấp xã phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng trong việc lập, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tỉnh, trong đó có nội dung phương án quản lý về địa chất, khoáng sản.
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 7. Phối hợp thẩm định hồ sơ đề xuất chấp thuận chủ trương đầu tư dự án khai thác, chế biến khoáng sản; thẩm định, cho ý kiến về thiết kế cơ sở của dự án đầu tư khai thác khoáng sản, thiết kế mỏ; thẩm định cấp phép hoạt động khoáng sản; thẩm định đề án thăm dò khoáng sản; thẩm định báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản 1. Trách nhiệm trong việc thẩm định hồ sơ đề xuất chấp thuận chủ trương đầu tư dự án khai thác, chế biến khoáng sản a) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các cơ quan liên quan, UBND cấp xã thẩm định, báo cáo trình UBND tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án khai thác, chế biến khoáng sản có sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đầu tư, địa chất và khoáng sản, đất đai, bảo vệ môi trường, xây dựng và pháp luật khác có liên quan; b) Sở Nông nghiệp và Môi trường chịu trách nhiệm cho ý kiến đối với sự phù hợp của dự án khai thác khoáng sản với các quy hoạch khoáng sản, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, bảo vệ môi trường của địa phương, quy hoạch lâm nghiệp, phương án địa chất, khoáng sản trong quy hoạch tỉnh và các quy hoạch khác thuộc ngành, lĩnh vực quản lý; nội dung có liên quan đến bảo đảm an toàn đê điều, hành lang thoát lũ; bảo vệ đất trồng lúa, quản lý, bảo vệ rừng (nếu có) và các nội dung khác có liên quan đến lĩnh vực ngành quản lý theo quy định của pháp luật; c) UBND cấp xã chịu trách nhiệm tham gia ý kiến về sự phù hợp của dự án khai thác khoáng sản với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương, sự phù hợp với các quy hoạch khác và các vấn đề có liên quan thuộc địa phương quản lý; chịu trách nhiệm cho ý kiến về việc lấy ý kiến Nhân dân nơi có khoáng sản đề nghị cấp giấy phép thăm dò, giấy phép khai thác khoáng sản; d) Các cơ quan khác có liên quan chịu trách nhiệm cho ý kiến đối với các nội dung liên quan đến ngành, lĩnh vực quản lý khi được cơ quan chủ trì tổ chức lấy ý kiến; việc thẩm định hồ sơ đề xuất chấp thuận chủ trương đầu tư dự án khai thác, chế biến khoáng sản được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. 2. Trách nhiệm thẩm định, cho ý kiến về thiết kế cơ sở của dự án đầu tư khai thác khoáng sản, thiết kế mỏ a) Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường thẩm định thiết kế cơ sở, thiết kế mỏ của các dự án đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản nhóm I và các dự án đầu tư khai thác khoáng sản nhóm II, nhóm III, nhóm IV có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp hoặc dự án khai thác hầm lò theo phân cấp thuộc thẩm quyền; b) Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và cơ quan liên quan hướng dẫn việc lập, thẩm định và phê duyệt thiết kế cơ sở của các dự án đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản nhóm II, nhóm III và nhóm IV không sử dụng vật liệu nổ công nghiệp theo phân cấp thuộc thẩm quyền kiểm tra, nghiệm thu; c) Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với các cơ quan chủ trì nêu trên cho ý kiến trong thẩm định liên quan đến công nghệ, ứng dụng số hóa, quản lý thông minh và thúc đẩy đổi mới sáng tạo đối với thiết kế cơ sở các dự án đầu tư khai thác khoáng sản đối với khoáng sản nhóm I, nhóm II, nhóm III. 3. Trách nhiệm thẩm định cấp phép hoạt động khoáng sản; thẩm định đề án thăm dò khoáng sản; thẩm định báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản a) Sở Nông nghiệp và Môi trường chịu trách nhiệm chủ trì: kiểm tra thực tế, xác định tại thực địa ranh giới, mốc giới, diện tích khu vực thăm dò, khai thác khoáng sản; mời một số chuyên gia lĩnh vực chuyên môn sâu tham gia ý kiến, thẩm định đề án thăm dò, báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh; làm đầu mối tham mưu UBND tỉnh cho ý kiến gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường về công tác quản lý nhà nước và liên quan đến trách nhiệm của địa phương trong việc phối hợp cấp phép hoạt động khoáng sản đối với mỏ khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước UBND tỉnh trong việc thẩm định, trình cấp giấy phép hoạt động khoáng sản; thẩm định đề án thăm dò khoáng sản; thẩm định báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản; b) Các cơ quan phối hợp thẩm định cấp phép hoạt động khai thác khoáng sản bao gồm: Sở Công Thương (đối với dự án khai thác khoáng sản nhóm I và khoáng sản nhóm II, nhóm III, nhóm IV có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp hoặc dự án khai thác khoáng sản bằng phương pháp hầm lò), Sở Xây dựng (đối với dự án khai thác khoáng sản nhóm II, nhóm III, nhóm IV không sử dụng vật liệu nổ công nghiệp), các cơ quan khác (nếu cần thiết), UBND cấp xã. 4. Các cơ quan được phối hợp lấy ý kiến thẩm định các hồ sơ quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này phải có trách nhiệm cho ý kiến bằng văn bản đảm bảo thời gian, nội dung được lấy ý kiến theo quy định.
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 8. Phối hợp trong việc lấy ý kiến Nhân dân nơi có khoáng sản đề nghị cấp giấy phép thăm dò, giấy phép khai thác khoáng sản 1. UBND cấp xã có trách nhiệm: a) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, thôn và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan tổ chức lấy ý kiến của Nhân dân nơi có khoáng sản đề nghị cấp giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản theo quy mô thôn quy định tại
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 28. Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở số 10/2022/QH15 , trừ các mỏ khoáng sản nhóm IV để phục vụ cho các dự án, công trình, hạng mục công trình, thực hiện các biện pháp huy động khẩn cấp quy định tại khoản 2
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 72. của Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15 ; b) Việc lấy ý kiến Nhân dân quy định tại điểm a, khoản 1 Điều này được thực hiện 01 (một) lần trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản hoặc trước khi cấp giấy phép thăm dò khoáng sản nhóm I, nhóm II, nhóm III/chấp thuận cho khảo sát, đánh giá thông tin chung khoáng sản nhóm IV đối với các mỏ khoáng sản thuộc khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản; khi chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư dự án khai thác khoáng sản để cấp giấy phép khai thác khoáng sản thì không phải lấy lại ý kiến Nhân dân; c) Trường hợp các mỏ đã cấp giấy phép thăm dò nhưng chưa lấy ý kiến Nhân dân hoặc mới chỉ lấy ý kiến cho việc cấp giấy phép thăm dò thì UBND cấp xã chủ trì, phối hợp lấy ý kiến Nhân dân trước khi chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư dự án khai thác khoáng sản; d) Trường hợp khi gia hạn giấy phép thăm dò, gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản mà thời điểm cấp mới (cấp lần đầu) chưa tổ chức lấy ý kiến Nhân dân thì UBND cấp xã có trách nhiệm chủ trì, phối hợp lấy ý kiến của tập thể cấp ủy, chính quyền, Ban công tác Mặt trận thôn, các tổ chức, đoàn thể ở thôn, đại diện các hộ gia đình có đất nằm trong diện tích được cấp giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản và các hộ gia đình có đất liền kề giáp ranh với khu vực cấp giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản; đ) Trường hợp địa điểm thực hiện dự án thuộc địa bàn nhiều thôn trong xã, UBND cấp xã chỉ đạo lấy ý kiến và tổng hợp kết quả cho từng thôn; trường hợp địa điểm thực hiện dự án thuộc địa bàn nhiều xã, UBND cấp xã chỉ đạo lấy ý kiến và tổng hợp ý kiến Nhân dân của xã mình. Kết quả lấy ý kiến Nhân dân được tổng hợp, báo cáo, đề xuất phương án, quan điểm của địa phương về việc cấp phép thăm dò, khai thác khoáng sản đối với mỏ khoáng sản đã đưa ra lấy ý kiến Nhân dân gửi UBND tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo, đề xuất), HĐND cấp xã, đồng thời gửi đến Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp để giám sát và đưa vào hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản. 2. Các tổ chức thành viên của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã có trách nhiệm giám sát việc thực hiện và tham gia tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện việc lấy ý kiến Nhân dân đối với dự án hoạt động khoáng sản trên địa bàn theo quy định. 3. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm cung cấp thông tin dự án, khu vực khoáng sản đề nghị cấp giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản cho UBND cấp xã để chỉ đạo việc lấy ý kiến Nhân dân; tham mưu UBND tỉnh văn bản hướng dẫn việc thực hiện các nội dung lấy ý kiến Nhân dân nơi có khoáng sản đề nghị cấp giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản.
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ