Mục lục - 8 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định xây dựng, quản lý và sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2025 và bãi bỏ Quyết định số 23/2019/QĐ-UBND ngày 10/4/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh về việc ban hành Quy định xây dựng, quản lý và sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Đã ký Mai Sơn ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY ĐỊNH Xây dựng, quản lý và sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (Ban hành kèm theo Quyết định số 72/2025/QĐ-UBND)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về việc xây dựng, quản lý và sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động; tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm trong quản lý, sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý, xây dựng, sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động; sử dụng chung các công trình hạ tầng kỹ thuật; ngầm hóa, chỉnh trang mạng ngoại vi trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Nhà trạm là công trình xây dựng để lắp đặt, bảo vệ thiết bị viễn thông và các thiết bị phụ trợ khác. 2. Cống, bể, tuynen kỹ thuật là hệ thống cống, ống, bể kỹ thuật được xây dựng để lắp đặt, quản lý, bảo vệ đường dây, cáp viễn thông ngầm dưới mặt đất. 3. Cột treo cáp là cột bằng thép, bê tông cốt thép hoặc vật liệu khác dùng để treo cáp viễn thông, cáp truyền hình và các tuyến cáp thông tin khác. 4. Cột BTS là cột dùng để treo ăng ten thu, phát sóng thông tin di động, có thể được lắp đặt độc lập hoặc kết hợp trên công trình khác. 5. Ngầm hóa hạ tầng viễn thông là hoạt động bố trí, lắp đặt đường dây, cáp viễn thông trong công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm chuyên dùng hoặc công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm dùng chung, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động và quy định của pháp luật về xây dựng. 6. Doanh nghiệp có hạ tầng mạng viễn thông là doanh nghiệp được cấp phép thiết lập mạng viễn thông theo quy định của pháp luật, có quyền đầu tư, sở hữu, quản lý, khai thác và sử dụng hạ tầng mạng viễn thông, bao gồm cả hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động thuộc phạm vi mạng viễn thông của mình. 7. Chủ sở hữu hạ tầng kỹ thuật là cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp không hoạt động trong lĩnh vực viễn thông, nhưng đầu tư, sở hữu hoặc được giao quản lý, khai thác, vận hành các công trình hạ tầng kỹ thuật khác (như điện lực, chiếu sáng, cấp thoát nước, giao thông, khu công nghiệp, khu đô thị, tòa nhà, công trình công cộng...) có lắp đặt hoặc có khả năng lắp đặt hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động để phục vụ hoạt động viễn thông hoặc dùng chung hạ tầng kỹ thuật theo quy định của pháp luật. 8. Dùng chung hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động là việc hai hoặc nhiều doanh nghiệp, tổ chức cùng khai thác, sử dụng một công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên cơ sở hợp đồng hoặc thỏa thuận, bảo đảm tuân thủ quy định pháp luật. 9. Mạng cáp viễn thông ngoại vi là phần mạng cáp từ tủ, điểm phân phối ra ngoài nhà, dọc tuyến đường, khu dân cư, khu công nghiệp đến các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Nguyên tắc xây dựng, quản lý và sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động 1. Việc xây dựng, quản lý và sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động phải phù hợp với quy hoạch tỉnh, các quy hoạch ngành, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng và kế hoạch phát triển hạ tầng kỹ thuật; đồng thời tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng, viễn thông và các quy định pháp luật hiện hành. 2. Hoạt động xây dựng, quản lý và sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động được thực hiện theo các nguyên tắc sau: a) Bảo đảm đồng bộ, thống nhất, tiết kiệm và hiệu quả sử dụng nguồn lực xã hội; b) Khuyến khích dùng chung hạ tầng kỹ thuật, hạn chế đầu tư chồng chéo, tiết kiệm đất đai, bảo vệ môi trường, bảo đảm mỹ quan đô thị; c) Gắn kết phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông với quy hoạch đô thị, khu công nghiệp, khu chức năng, công trình hạ tầng kỹ thuật khác và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. 3. Trong công tác quản lý nhà nước về hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải bảo đảm: a) Thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, phân công; b) Thống nhất, đồng bộ, công khai, minh bạch và bình đẳng trong công tác quản lý và sử dụng chung hạ tầng; c) Tăng cường phối hợp, trao đổi, chia sẻ thông tin, dữ liệu và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số trong xây dựng, quản lý, sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động. d) Bảo đảm nguyên tắc quản lý nhà nước theo phân cấp, phân quyền; không chồng chéo, trùng lặp.
Chương II XÂY DỰNG, QUẢN LÝ HẠ TẦNG KỸ THUẬT VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG
Điều 4. Trách nhiệm trong công tác lập kế hoạch phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động 1. Việc lập kế hoạch phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh phải phù hợp với quy hoạch tỉnh, các quy hoạch ngành và kế hoạch phát triển có liên quan theo quy định pháp luật; bảo đảm đồng bộ với hạ tầng xây dựng, điện lực, cấp thoát nước và các hạ tầng khác. 2. Doanh nghiệp có hạ tầng mạng viễn thông có trách nhiệm chủ động đề xuất, lập kế hoạch phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động 05 năm, phân kỳ theo từng năm, bảo đảm thống nhất với kế hoạch phát triển ngành và phù hợp nhu cầu sử dụng. 3. Kế hoạch phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động hằng năm của doanh nghiệp phải được rà soát, cập nhật và gửi về Sở Khoa học và Công nghệ chậm nhất ngày 30 tháng 11 của năm liền kề trước năm kế hoạch để tổng hợp, báo cáo theo quy định tại khoản 4
Chương II XÂY DỰNG, QUẢN LÝ HẠ TẦNG KỸ THUẬT VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG