Mục lục - 12 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 11 năm 2025. Quyết định này bãi bỏ các Quyết định: số 41/2024/QĐ-UBND ngày 27/11/2024 của UBND tỉnh Bắc Giang Ban hành Quy định về quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; số 31/2025/QĐ-UBND ngày 05/5/2025 của UBND tỉnh Bắc Ninh Ban hành Quy định về quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 3. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực VI; Trưởng thuế tỉnh Bắc Ninh, Thuế cơ sở; Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Đã ký Đào Quang Khải ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc QUY ĐỊNH Quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (Ban hành kèm theo Quyết định số 74/2025/QĐ-UBND ngày 19/11/2025 của UBND tỉnh Bắc Ninh)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh khi người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà làm thay đổi tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp, gia hạn sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng Kinh tế các xã, Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị các phường (sau đây gọi chung là cơ quan quản lý đất đai); Thuế tỉnh Bắc Ninh, Thuế cơ sở (sau đây gọi chung là cơ quan thuế); UBND các phường, xã (sau đây gọi chung là UBND cấp xã); các cơ quan nhà nước khác thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; chức năng quản lý, tính, thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. 2. Người sử dụng đất theo quy định tại
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15 , Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 , Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết, cho phép chuyển hình thức sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất mà thuộc trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. 3. Các đối tượng khác liên quan đến việc tính, thu, nộp, quản lý tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Hình thức luân chuyển 1. Hình thức luân chuyển hồ sơ gồm: a) Luân chuyển bằng hồ sơ giấy; b) Luân chuyển thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành tác nghiệp; c) Luân chuyển thông qua phần mềm có kết nối liên thông với cơ quan thuế. Việc luân chuyển thông tin địa chính được dựa trên nguyên tắc sử dụng hồ sơ điện tử và chữ ký số trong quá trình trao đổi thông tin giữa các bên. Dữ liệu trao đổi thông tin gắn chữ ký số có tính pháp lý tương đương như con dấu và chữ ký của các bên trong quá trình thực hiện. Khi thay đổi chữ ký số, bên thay đổi phải thông báo bằng văn bản cho các bên liên quan. 2. Việc trao đổi thông tin giữa cơ quan quản lý đất đai, UBND cấp xã, cơ quan thuế trong việc luân chuyển thông tin địa chính được thực hiện thống nhất theo hình thức luân chuyển hồ sơ.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5. Trình tự luân chuyển xác định nghĩa vụ tài chính khi công nhận quyền sử dụng đất 1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được Quyết định công nhận quyền sử dụng đất (đối với tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài) và khi hoàn thành việc thẩm định hồ sơ (hồ sơ đủ điều kiện) đối với cá nhân, nhóm người sử dụng đất, cộng đồng dân cư, cơ quan quản lý đất đai thực hiện chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế (Phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP - Mẫu số 19 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4, khoản 5
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 6. Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ). 2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan thuế có trách nhiệm tính tiền sử dụng đất và các khoản phải nộp khác, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, các khoản phải nộp khác theo quy định của pháp luật và gửi cho người sử dụng đất để thực hiện. Trường hợp chưa đủ cơ sở để tính số tiền sử dụng đất và các khoản phải nộp khác thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý đất đai để bổ sung hồ sơ; sau khi nhận đủ hồ sơ, chậm nhất sau 03 ngày làm việc thì cơ quan thuế có trách nhiệm tính tiền sử dụng đất, các khoản phải nộp khác và ban hành thông báo gửi cho người sử dụng đất để thực hiện. 3. Sau khi người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính, trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan thuế ban hành văn bản xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi cho cơ quan quản lý đất đai để thực hiện các thủ tục tiếp theo. Đồng thời lập hồ sơ theo dõi tình hình thu, nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 6. Trình tự luân chuyển xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà làm thay đổi tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp; gia hạn sử dụng đất 1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được Quyết định giao đất; quyết định cho thuê đất; quyết định chuyển mục đích sử dụng đất; quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng; quyết định gia hạn sử dụng đất, quyết định phê duyệt giá đất cụ thể (đối với trường hợp phải xác định giá đất cụ thể), cơ quan quản lý đất đai thực hiện chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế (bao gồm cả số tiền phải nộp để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có)) theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ). 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan thuế có trách nhiệm tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các khoản phải nộp khác, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, các khoản phải nộp khác (bao gồm cả số tiền phải nộp để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có)) theo quy định của pháp luật và gửi cho người sử dụng đất để thực hiện. Trường hợp chưa đủ cơ sở để tính số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các khoản phải nộp khác thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý đất đai để bổ sung hồ sơ; Trường hợp trách nhiệm bổ sung hồ sơ thuộc cơ quan quản lý đất đai thì trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan quản lý đất đai có trách nhiệm hoàn thiện và bổ sung hồ sơ để gửi cơ quan thuế; trường hợp trách nhiệm bổ sung hồ sơ thuộc người sử dụng đất, trong thời hạn 02 ngày làm việc, cơ quan quản lý đất đai có trách nhiệm thông báo cho người sử dụng đất biết và bổ sung hồ sơ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ bổ sung, cơ quan quản lý đất đai có trách nhiệm chuyển cho cơ quan thuế. Sau khi nhận đủ hồ sơ bổ sung, chậm nhất sau 03 ngày làm việc thì cơ quan thuế có trách nhiệm tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các khoản phải nộp khác ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, các khoản phải nộp khác, số tiền được giảm, được trừ (nếu có) theo quy định của pháp luật và gửi cho người sử dụng đất để thực hiện. 3. Sau khi người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính, trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan thuế ban hành văn bản xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cơ quan quản lý đất đai để thực hiện các thủ tục tiếp theo. Đồng thời lập hồ sơ theo dõi tình hình thu, nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật. 4. Đối với trường hợp người sử dụng đất đề nghị khấu trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong trường hợp người thực hiện dự án tự nguyện ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định tại Điều 16,
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 31. Nghị định số 103/2024/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, trong thời hạn không quá 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, UBND cấp xã chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra xem xét và có văn bản xác nhận số tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được trừ vào tiền sử dụng đất gửi cho Thuế tỉnh (đối với trường hợp người sử dụng đất là tổ chức) và Thuế cơ sở (đối với trường hợp người sử dụng đất là cá nhân) để thực hiện việc trừ số tiền ứng trước vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. Trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định tại khoản 2
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN