Mục lục - 9 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2. Điều khoản thi hành 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện nghị quyết. 2. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và bãi bỏ các Nghị quyết: Nghị quyết số 47/2021/NQ-HĐND ngày 10/12/2021 của HĐND tỉnh Bắc Giang ban hành Quy định phân cấp ngân sách các cấp chính quyền địa phương giai đoạn 2022-2025, Nghị quyết số 17/2021/NQ-HĐND ngày 08/12/2021 của HĐND tỉnh Bắc Ninh quy định phân cấp quản lý ngân sách các cấp chính quyền địa phương thuộc tỉnh Bắc Ninh năm 2022 và Nghị quyết số 12/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh về việc quy định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2023-2025. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh Khoá XIX, Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 12 tháng 11 năm 2025. CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Việt Oanh HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập- Tự do- Hạnh phúc QUY ĐỊNH Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 54/2025/NQ- HĐND)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị quyết này quy định chi tiết nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. 2. Các nội dung khác liên quan đến quản lý ngân sách thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Bắc Ninh; đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị có sử dụng ngân sách nhà nước. 2. Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã, phường (gọi chung là xã). 3. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến ngân sách nhà nước.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Nguyên tắc phân cấp ngân sách hai cấp chính quyền 1. Phân cấp nguồn thu: a) Phân cấp nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã được thực hiện đúng quy định của Luật số 89/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành, phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và khả năng quản lý của mỗi cấp trên địa bàn. b) Phân cấp nguồn thu phải dựa trên cơ sở đặc điểm tính chất từng nguồn thu và khả năng thu của từng địa phương, chú trọng khả năng đáp ứng nhu cầu chi tại chỗ; tăng cường khai thác nguồn thu và chống thất thu của chính quyền mỗi cấp; hạn chế phân chia nguồn thu có quy mô nhỏ cho nhiều cấp, trừ các nguồn thu không ổn định hàng năm, nguồn thu gắn liền với vai trò quản lý từng cấp chính quyền. Phân cấp tối đa nguồn thu thuộc cấp chính quyền quản lý trên địa bàn để có nguồn tài chính bảo đảm nhiệm vụ chi được giao, hạn chế bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh. c) Ngân sách cấp tỉnh giữ vai trò chủ đạo để thực hiện các chủ trương lớn, các nhiệm vụ quan trọng trên địa bàn tỉnh như: Tập trung vốn đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội, thực hiện các chính sách quan trọng về kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh; đồng thời có khả năng điều hoà nguồn lực tài chính ngân sách trên địa bàn tỉnh đảm bảo việc cân đối cho những xã, phường chưa thể cân đối được ngân sách. d) Ngân sách cấp xã được phân cấp nguồn thu bảo đảm chủ động thực hiện những nhiệm vụ chi được giao. đ) Thực hiện phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) đối với các khoản thu phân chia giữa ngân sách cấp tỉnh và số bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách cấp xã trên cơ sở bảo đảm công bằng, phát triển cân đối giữa các vùng, các địa phương. 2. Phân cấp nhiệm vụ chi: a) Phù hợp với phân cấp quản lý nhà nước về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh ở địa phương theo quy định của pháp luật và phù hợp với năng lực quản lý của từng cấp chính quyền địa phương, đi đôi với đảm bảo quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của mỗi cấp ngân sách. b) Nhiệm vụ chi thuộc ngân sách cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm trừ các trường hợp quy định tại khoản 5
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 9. Luật số 89/2025/QH15. c) Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước thuộc ngân sách cấp tỉnh ủy quyền cho cơ quan quản lý nhà nước thuộc ngân sách cấp xã thực hiện nhiệm vụ chi của mình thì phải phân bổ và giao dự toán cho cơ quan cấp xã được ủy quyền để thực hiện nhiệm vụ chi đó. Cơ quan nhận kinh phí ủy quyền phải quyết toán với cơ quan ủy quyền khoản kinh phí này. 3. Các nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước được bố trí từ hai nguồn chi đầu tư công và chi thường xuyên của ngân sách cấp nào do ngân sách cấp đó đảm bảo và thực hiện theo quy định tại
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 40. Luật số 89/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn.
Chương III TỶ LỆ PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA NGÂN SÁCH HAI CẤP CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG
Điều 48. Nghị định số 115/2024/NĐ-CP ngày 16/9/2024 1. Đối với khoản thu tiền chậm nộp a) Đối với khoản thu tiền chậm nộp ngân sách địa phương được hưởng và được hạch toán riêng từng tiểu mục theo quy định hệ thống mục lục ngân sách nhà nước: Thực hiện phân cấp, phân chia theo khoản thu phát sinh tiền chậm nộp được quy định tại Quy định này. b) Đối với khoản thu tiền chậm nộp ngân sách địa phương được hưởng nhưng không được hạch toán riêng theo từng khoản thu: Thực hiện phân cấp và phân chia theo nguyên tắc số thu tiền chậm nộp từ người nộp thuộc cấp nào quản lý thì ngân sách cấp đó hưởng 100% (cấp tỉnh quản lý thu thì ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%, cấp xã quản lý thu thì ngân sách cấp xã hưởng 100%). c) Các khoản thu tiền chậm nộp do đơn vị thuộc cấp Trung ương quản lý nộp ngân sách nhưng địa phương được hưởng: Ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%. 2. Giá trị nộp ngân sách nhà nước - M quy định tại
Chương III TỶ LỆ PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA NGÂN SÁCH HAI CẤP CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG