Mục lục - 24 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về đánh giá, xét công nhận hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 24 tháng 11 năm 2025. Quyết định này thay thế Quyết định số 685/QĐ-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2023 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long Ban hành Quy chế đánh giá và xét công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Bộ Khoa học và Công nghệ; - Bộ Nội vụ; - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp; - TT. TU, TT. HĐND tỉnh; - CT, các PCT UBND tỉnh; - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh; - Các Ban đảng thuộc Tỉnh ủy; - Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; - Sở Tư pháp; - Văn phòng UBND tỉnh (đăng công báo); - Phòng KGVX; - Lưu: VT. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Quỳnh Thiện UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY ĐỊNH Đánh giá, xét công nhận hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (Ban hành kèm theo Quyết định số 299/2025/QĐ-UBND)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về nguyên tắc, thẩm quyền, điều kiện, hồ sơ, hội đồng đánh giá, xét công nhận hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ (sau đây gọi tắt là nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo) để làm căn cứ xét tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Tác giả sáng kiến, đồng tác giả sáng kiến, chủ nhiệm và người trực tiếp tham gia nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. 2. Các tổ chức, cá nhân (cán bộ, công chức, viên chức) có liên quan đến hoạt động công nhận hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo .
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Sáng kiến là các giải pháp kỹ thuật, quản lý, tác nghiệp, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật theo quy định tại khoản 4
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15. 2. Đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ là các hoạt động thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định tại khoản 4, khoản 5
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15. 3. Hiệu quả áp dụng là những lợi ích thiết thực mà sáng kiến, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo mang lại khi được ứng dụng hoặc đã chuyển giao ứng dụng vào thực tiễn, bao gồm hiệu quả kinh tế (nâng cao năng suất lao động, hiệu quả trong quản lý, giảm chi phí sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, nâng cao hiệu quả kỹ thuật), hiệu quả xã hội (nâng cao điều kiện an toàn lao động, cải thiện điều kiện sống, làm việc, bảo vệ môi trường, sức khỏe con người), các hiệu quả khác (hình thành chủ trương, quy trình, quy chuẩn, quy phạm mới hoặc có nội dung, cách làm cải tiến, đổi mới so với quy trình thực hiện cũ, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả công việc). 4. Khả năng nhân rộng là khả năng ứng dụng hoặc đã chuyển giao ứng dụng, nhân rộng sáng kiến trong các lĩnh vực, tình huống khác nhau ngoài phạm vi cơ sở đã công nhận sáng kiến. 5. Phạm vi ảnh hưởng là vùng hoặc khu vực mà nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đã được triển khai ứng dụng hoặc đã chuyển giao ứng dụng có tác động đến. Phạm vi ảnh hưởng được xem xét dựa trên mức độ tác động, lan tỏa và hiệu quả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Nguyên tắc đánh giá, xét công nhận hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 1. Việc đánh giá, xét công nhận hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phải đảm bảo đúng điều kiện, trình tự, thẩm quyền theo quy định; đảm bảo tính khách quan, công khai, công bằng, kịp thời. 2. Đánh giá hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học và công nghệ được thực hiện thông qua Hội đồng sáng kiến, Hội đồng khoa học các cấp. 3. Đối với sáng kiến, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có nhiều người thực hiện, kết quả đánh giá hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng được công nhận cho tác giả, đồng tác giả trực tiếp tạo ra sáng kiến, chủ nhiệm và người trực tiếp tham gia nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Người trực tiếp tham gia nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo là thư ký, người được phân công viết ít nhất 01 (một) nội dung của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Chương II THẨM QUYỀN, ĐIỀU KIỆN, HỒ SƠ ĐÁNH GIÁ, XÉT CÔNG NHẬN HIỆU QUẢ ÁP DỤNG VÀ KHẢ NĂNG NHÂN RỘNG, PHẠM VI ẢNH HƯỞNG CỦA SÁNG KIẾN, NHIỆM VỤ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
Điều 5. Thẩm quyền đánh giá, xét công nhận hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 1. Thẩm quyền công nhận hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo: a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, công nhận hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong phạm vi tỉnh, phạm vi toàn quốc. b) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền công nhận danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cơ sở" xem xét, công nhận hiệu quả và khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong phạm vi cơ sở. c) Trường hợp sáng kiến đã được công nhận bởi các tổ chức thuộc Trung ương được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh do bộ, ngành Trung ương quản lý về biên chế, tổ chức thì việc xét công nhận hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo do cơ quan cấp trên của các cơ quan, đơn vị đó xem xét đánh giá. 2. Trách nhiệm tham mưu đánh giá hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo: a) Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đánh giá hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong phạm vi tỉnh, phạm vi toàn quốc. b) Người có thẩm quyền quy định tại điểm b khoản 1 Điều này lựa chọn phân công bộ phận chuyên môn tham mưu, giúp việc để đánh giá hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến , nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong phạm vi cơ sở.
Chương II THẨM QUYỀN, ĐIỀU KIỆN, HỒ SƠ ĐÁNH GIÁ, XÉT CÔNG NHẬN HIỆU QUẢ ÁP DỤNG VÀ KHẢ NĂNG NHÂN RỘNG, PHẠM VI ẢNH HƯỞNG CỦA SÁNG KIẾN, NHIỆM VỤ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
Điều 6. Điều kiện đề nghị đánh giá, xét công nhận hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 1. Sáng kiến đã được công nhận theo quy định của Điều lệ Sáng kiến, đã được áp dụng trong thực tế và được tổ chức áp dụng xác nhận hiệu quả bằng văn bản. 2. Nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đã được nghiệm thu theo quy định và đã được áp dụng, được tổ chức áp dụng xác nhận hiệu quả bằng văn bản. 3. Sáng kiến, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo không xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của các đối tượng khác; không bị khiếu nại tố cáo bởi các tổ chức, cá nhân tại thời điểm xét công nhận.
Chương II THẨM QUYỀN, ĐIỀU KIỆN, HỒ SƠ ĐÁNH GIÁ, XÉT CÔNG NHẬN HIỆU QUẢ ÁP DỤNG VÀ KHẢ NĂNG NHÂN RỘNG, PHẠM VI ẢNH HƯỞNG CỦA SÁNG KIẾN, NHIỆM VỤ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
Điều 7. Hồ sơ đề nghị đánh giá, xét công nhận hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phạm vi cơ sở 1. Hồ sơ đề nghị đánh giá, xét công nhận hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phạm vi cơ sở gửi về cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quy định tại điểm b khoản 1
Chương II THẨM QUYỀN, ĐIỀU KIỆN, HỒ SƠ ĐÁNH GIÁ, XÉT CÔNG NHẬN HIỆU QUẢ ÁP DỤNG VÀ KHẢ NĂNG NHÂN RỘNG, PHẠM VI ẢNH HƯỞNG CỦA SÁNG KIẾN, NHIỆM VỤ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
Điều 8. Hồ sơ đề nghị đánh giá, xét công nhận hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong phạm vi tỉnh và phạm vi toàn quốc 1. Hồ sơ đề nghị đánh giá, xét công nhận hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong phạm vi tỉnh hoặc phạm vi toàn quốc gửi về Sở Khoa học và Công nghệ, gồm có: a) Văn bản đề nghị đánh giá, xét công nhận hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong phạm vi tỉnh hoặc phạm vi toàn quốc của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quy định tại điểm b khoản 1
Chương II THẨM QUYỀN, ĐIỀU KIỆN, HỒ SƠ ĐÁNH GIÁ, XÉT CÔNG NHẬN HIỆU QUẢ ÁP DỤNG VÀ KHẢ NĂNG NHÂN RỘNG, PHẠM VI ẢNH HƯỞNG CỦA SÁNG KIẾN, NHIỆM VỤ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
Điều 9. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị đánh giá, xét công nhận hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 1. Thời gian tiếp nhận hồ sơ đề nghị đánh giá, xét công nhận hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến , nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong phạm vi cơ sở: do người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quy định tại điểm b khoản 1
Chương III HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ, XÉT CÔNG NHẬN HIỆU QUẢ ÁP DỤNG VÀ KHẢ năng nhân Rộng, phạm VI ẢNH HƯỞNG CỦA SÁNG KIẾN, NHIỆM VỤ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
Điều 10. Hội đồng đánh giá, xét công nhận hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 1. Hội đồng sáng kiến, Hội đồng khoa học các cấp (sau đây gọi tắt Hội đồng) do người có thẩm quyền quy định tại khoản 1
Chương III HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ, XÉT CÔNG NHẬN HIỆU QUẢ ÁP DỤNG VÀ KHẢ năng nhân Rộng, phạm VI ẢNH HƯỞNG CỦA SÁNG KIẾN, NHIỆM VỤ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
Điều 11. Nguyên tắc làm việc, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng 1. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng a) Hội đồng làm việc theo chế độ tập thể, thực hiện nguyên tắc tập trung, dân chủ, biểu quyết theo đa số. b) Chủ tịch Hội đồng chủ trì các phiên họp Hội đồng. Trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt, Phó Chủ tịch Hội đồng được ủy quyền bằng văn bản chủ trì phiên họp. c) Cuộc họp phải có mặt ít nhất 2/3 (hai phần ba) số lượng thành viên Hội đồng tham dự, trong đó có Chủ tịch Hội đồng hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng được ủy quyền trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt. d) Quyết định của Hội đồng được thông qua theo nguyên tắc bỏ phiếu đánh giá. Kết quả đánh giá được công nhận khi có ít nhất 2/3 số thành viên của Hội đồng đồng ý, bằng hình thức bỏ phiếu kín. đ) Cuộc họp của Hội đồng phải được lập thành biên bản, trong đó ghi rõ ý kiến của các thành viên dự họp và kết luận của Chủ tịch hội đồng. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn chung của Hội đồng a) Hội đồng có nhiệm vụ đánh giá hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến; nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo giúp người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền theo quy định tại khoản 1
Chương III HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ, XÉT CÔNG NHẬN HIỆU QUẢ ÁP DỤNG VÀ KHẢ năng nhân Rộng, phạm VI ẢNH HƯỞNG CỦA SÁNG KIẾN, NHIỆM VỤ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
Điều 12. Quy trình, nội dung cuộc họp Hội đồng 1. Thư ký Hội đồng thông qua quyết định thành lập Hội đồng, giới thiệu thành phần Hội đồng và đại biểu tham dự (nếu có), thông qua danh sách các hồ sơ đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến; nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. 2. Chủ tịch Hội đồng (hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng được ủy quyền) nêu những yêu cầu và các nội dung chính của cuộc họp Hội đồng. 3. Hội đồng tiến hành đánh giá: a) Các thành viên Hội đồng tiến hành thảo luận, xem xét, đánh giá hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến , nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo tiêu chí quy định tại
Chương III HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ, XÉT CÔNG NHẬN HIỆU QUẢ ÁP DỤNG VÀ KHẢ năng nhân Rộng, phạm VI ẢNH HƯỞNG CỦA SÁNG KIẾN, NHIỆM VỤ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
Điều 13. của Quy định này. b) Thư ký Hội đồng thông qua ý kiến nhận xét bằng văn bản của thành viên vắng mặt (nếu có). c) Chủ tịch Hội đồng phát biểu ghi nhận các ý kiến đã thảo luận, làm rõ một số ý kiến còn chưa được thống nhất (nếu có). d) Thư ký Hội đồng phát phiếu nhận xét, đánh giá để các thành viên Hội đồng tiến hành đánh giá và bỏ phiếu kín; tổng hợp kết quả đánh giá của các thành viên Hội đồng và công bố công khai kết quả kiểm phiếu tại cuộc họp. đ) Chủ tịch Hội đồng kết luận cuộc họp. 4. Sau khi có kết quả làm việc của Hội đồng, cơ quan thường trực của Hội đồng hoặc bộ phận chuyên môn tham mưu, giúp việc của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại khoản 2
Chương IV TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ, CÔNG NHẬN, LƯU GIỮ, CÔNG KHAI THÔNG TIN VÀ HỦY BỎ KẾT QUẢ CÔNG NHẬN HIỆU QUẢ ÁP DỤNG, KHẢ NĂNG NHÂN RỘNG, PHẠM VI ẢNH HƯỞNG CỦA SÁNG KIẾN, NHIỆM VỤ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
Điều 13. Tiêu chí đánh giá hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 1. Hiệu quả áp dụng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo: Sáng kiến, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đã được áp dụng hoặc áp dụng thử nghiệm, sản xuất thử và được chứng minh là mang lại hiệu quả: a) Về kinh tế: nâng cao năng suất lao động, hiệu quả trong quản lý, giảm chi phí sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, nâng cao hiệu quả kỹ thuật; b) Về hiệu quả xã hội: nâng cao điều kiện an toàn lao động, cải tiến điều kiện sống, làm việc, bảo vệ môi trường, sức khỏe con người; c) Các hiệu quả khác: hình thành chủ trương, quy trình, quy chuẩn, quy phạm mới hoặc có nội dung, cách làm cải tiến, đổi mới so với quy trình thực hiện cũ, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong công việc. 2. Khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo: Khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng được xác định trên cơ sở số đơn vị, cá nhân áp dụng, được đánh giá là có hiệu quả và có triển vọng cần được nhân rộng theo phạm vi địa lý trên lĩnh vực tác động của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Chương IV TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ, CÔNG NHẬN, LƯU GIỮ, CÔNG KHAI THÔNG TIN VÀ HỦY BỎ KẾT QUẢ CÔNG NHẬN HIỆU QUẢ ÁP DỤNG, KHẢ NĂNG NHÂN RỘNG, PHẠM VI ẢNH HƯỞNG CỦA SÁNG KIẾN, NHIỆM VỤ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
Điều 14. Công nhận hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 1. Điều kiện công nhận a) Trường hợp đề nghị xét công nhận hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng cấp cơ sở thì sáng kiến, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phải được Hội đồng đánh giá có hiệu quả áp dụng, có khả năng nhân rộng và phạm vi ảnh hưởng cơ sở. b) Trường hợp đề nghị xét công nhận hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng cấp tỉnh thì sáng kiến, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phải được Hội đồng đánh giá có hiệu quả áp dụng, có khả năng nhân rộng và phạm vi ảnh hưởng trong tỉnh. c) Trường hợp đề nghị xét công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng và phạm vi ảnh hưởng cấp toàn quốc thì sáng kiến, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phải được Hội đồng đánh giá có hiệu quả áp dụng, có khả năng nhân rộng và phạm vi ảnh hưởng trong toàn quốc. 2. Việc công nhận được thể hiện bằng quyết định hoặc văn bản xác nhận. Văn bản xác nhận thực hiện theo Mẫu số 13 của Phụ lục kèm theo Nghị định số 152/2025/NĐ-CP.
Chương IV TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ, CÔNG NHẬN, LƯU GIỮ, CÔNG KHAI THÔNG TIN VÀ HỦY BỎ KẾT QUẢ CÔNG NHẬN HIỆU QUẢ ÁP DỤNG, KHẢ NĂNG NHÂN RỘNG, PHẠM VI ẢNH HƯỞNG CỦA SÁNG KIẾN, NHIỆM VỤ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
Điều 15. Lưu giữ, quản lý tài liệu và công khai thông tin 1. Sau khi kết thúc quá trình đánh giá của Hội đồng, Thư ký Hội đồng có trách nhiệm tổng hợp tài liệu và nộp bộ tài liệu gốc để lưu giữ và quản lý theo quy định hiện hành. 2. Sở Khoa học và Công nghệ và cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quy định tại điểm b khoản 1
Chương IV TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ, CÔNG NHẬN, LƯU GIỮ, CÔNG KHAI THÔNG TIN VÀ HỦY BỎ KẾT QUẢ CÔNG NHẬN HIỆU QUẢ ÁP DỤNG, KHẢ NĂNG NHÂN RỘNG, PHẠM VI ẢNH HƯỞNG CỦA SÁNG KIẾN, NHIỆM VỤ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
Điều 16. Hủy bỏ kết quả công nhận hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 1. Người có thẩm quyền quy định tại khoản 1
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 17. Kinh phí thực hiện 1. Kinh phí cho Hội đồng đánh giá, xét công nhận hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến; nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo: a) Hội đồng sáng kiến thực hiện theo Nghị quyết số 190/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định nội dung và mức chi từ ngân sách nhà nước để thực hiện hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. b) Hội đồng khoa học các cấp thực hiện theo Nghị quyết số 16/2025/NQ- HĐND ngày 10 tháng 9 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành Quy định nội dung và mức chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. 2. Nguồn kinh phí: a) Từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của cơ quan, tổ chức, đơn vị và nguồn quỹ phát triển đơn vị sự nghiệp công lập và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật, để thực hiện đánh giá, xét công nhận hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. b) Từ nguồn ngân sách tỉnh bố trí cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ chủ trì tham mưu đánh giá, xét công nhận hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN