Mục lục - 14 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý chất thải rắn trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 12 năm 2025. 2. Quyết định này thay thế các Quyết định sau: a) Quyết định số 60/2023/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành Quy định về quản lý chất thải rắn trên địa bàn thành phố Hải Phòng. b) Quyết định số 11/2023/QĐ-UBND ngày 14 tháng 02 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương ban hành Quy định về quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hải Dương. c) Quyết định số 23/2024/QĐ-UBND ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương ban hành quy định về thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn xây dựng và quy hoạch địa điểm đổ chất thải từ hoạt động xây dựng; bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa bàn tỉnh.
Điều 3. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Vụ Pháp chế - Bộ NN&MT; - Cục KTVB QLXLVPHC - Bộ Tư pháp; - Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố; - TTTU, TTHĐND thành phố; - Chủ tịch, các PCT UBND thành phố; - Sở Tư pháp; - Cổng Thông tin điện tử thành phố; - Công báo thành phố; - Báo và phát thanh, truyền hình Hải Phòng; - Các PCVP UBND TP; - Các phòng: NNMT, NVKTGS; - Lưu: VT, NNMT, T.L.Khiết. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Lê Anh Quân QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG (Kèm theo Quyết định số 229/2025/QĐ-UBND)
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định chi tiết khoản 6, khoản 8 Điều 64, khoản 6 Điều 75, khoản 6
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 79. Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14; khoản 4
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 1. Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. 2. Đơn vị thu gom, vận chuyển chất thải rắn có quyền hạn sau: a) Được quyền từ chối tiếp nhận chất thải và thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan quản lý chuyên ngành biết trong trường hợp các cá nhân, hộ gia đình, chủ nguồn thải không chuyển giao chất thải rắn đúng thời gian, phương thức quy định. b) Được thanh toán chi phí thu gom, vận chuyển chất thải rắn theo quy định về giá dịch vụ thu gom, vận chuyển của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành. c) Được quyền đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, sửa đổi bổ sung các quy phạm, quy chuẩn kỹ thuật và các định mức kinh tế kỹ thuật chuyên ngành có liên quan đến hoạt động vận chuyển chất thải rắn. d) Được thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật.
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 18. Quyền, trách nhiệm của cơ sở xử lý chất thải rắn 1. Cơ sở xử lý chất thải rắn có trách nhiệm sau: a) Đảm bảo, thực hiện đầy đủ điều kiện tham gia hoạt động xử lý chất thải rắn theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 và các quy định khác liên quan. b) Bố trí các khu vực tiếp nhận, xử lý riêng các nhóm chất thải rắn sau phân loại. Vận hành cơ sở xử lý chất thải rắn đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật môi trường, bảo đảm khối lượng, chất lượng trong quá trình cung cấp dịch vụ theo hợp đồng ký kết. c) Thực hiện trách nhiệm của chủ nguồn thải chất thải nguy hại theo quy định đối với chất thải nguy hại được phân loại từ chất thải rắn hoặc phát sinh từ cơ sở xử lý chất thải rắn. d) Thông báo bằng văn bản đến cơ quan quản lý nhà nước và các đơn vị liên quan trong trường hợp có kế hoạch ngừng dịch vụ để sửa chữa, cải tạo, nâng cấp dịch vụ xử lý; nội dung thông báo phải nêu rõ lý do, thời gian tạm ngừng dịch vụ kèm theo phương án xử lý chất thải trong thời gian tạm ngừng này; chỉ được ngừng dịch vụ xử lý khi được sự đồng ý của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. đ) Ghi nhận các trường hợp xe vận chuyển chất thải rắn sau phân loại trên địa bàn các xã, phường, đặc khu còn bị trộn, lẫn các loại chất thải khác; tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã và Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với các trường hợp trên. e) Khi phát hiện sự cố môi trường phải có trách nhiệm thực hiện các biện pháp khẩn cấp để đảm bảo an toàn cho người và tài sản; kịp thời thông báo cho chủ đầu tư, cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường, chính quyền địa phương và cơ quan liên quan nơi xảy ra ô nhiễm hoặc sự cố môi trường để phối hợp xử lý. g) Lập, sử dụng, lưu trữ và quản lý báo cáo, hồ sơ, tài liệu, nhật ký liên quan đến công tác quản lý, xử lý chất thải rắn theo quy định. h) Đào tạo nghiệp vụ, trang bị bảo hộ lao động cho công nhân tham gia xử lý chất thải rắn; tổ chức khám bệnh định kỳ, đảm bảo các chế độ cho người lao động tham gia xử lý chất thải rắn theo quy định. i) Báo cáo tình hình xử lý chất thải rắn hàng năm theo quy định tại khoản 2
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 66. Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 19
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 1. Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; cung cấp các hồ sơ, tài liệu liên quan. 2. Cơ sở xử lý chất thải rắn có quyền lợi sau: a) Được thanh toán giá dịch vụ xử lý chất thải rắn theo quy định. b) Được quyền kiểm tra các chất thải chuyển giao đến cơ sở xử lý chất thải và từ chối tiếp nhận các loại chất thải rắn không đúng loại được phép xử lý. c) Được quyền đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, sửa đổi bổ sung các quy phạm, quy chuẩn kỹ thuật và các định mức kinh tế kỹ thuật chuyên ngành có liên quan đến hoạt động xử lý chất thải rắn. d) Được thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật. 3. Ngoài các quy định trên, đơn vị được giao quản lý, vận hành bãi chôn lấp CTRSH có trách nhiệm: a) Chỉ được tiếp nhận và xử lý các loại CTRSH được phân loại, thu gom, vận chuyển theo quy định. b) Quản lý, vận hành bãi chôn lấp theo đúng quy trình công nghệ đã được chấp thuận, đảm bảo hoạt động an toàn và vệ sinh môi trường. c) Xây dựng kế hoạch, chương trình và biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường theo quy định. d) Tuân thủ đúng các quy định về bảo vệ môi trường, các biện pháp phòng ngừa, xử lý ô nhiễm môi trường theo quy định.
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 19. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường 1. Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH, chất thải nhựa, chất thải rắn xây dựng trên địa bàn thành phố. 2. Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã, các chủ cơ sở thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH, chất thải nhựa, chất thải rắn xây dựng, thực hiện công tác vệ sinh môi trường theo quy định. 3. Cải tạo, phục hồi môi trường bãi chôn lấp CTRSH và quy trình đóng bãi chôn lấp CTRSH được giao quản lý tài sản sau khi kết thúc hoạt động. 4. Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị có liên quan thực hiện kiểm tra hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn; giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến công tác quản lý chất thải rắn theo thẩm quyền. 5. Tham mưu, thực hiện hoặc phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong công tác thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp Giấy phép môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn theo thẩm quyền. 6. Bố trí báo cáo viên tham dự các hội nghị triển khai công tác quản lý chất thải rắn tại các Sở, ban ngành, xã, phường, đặc khu khi có đề nghị. 7. Chịu trách nhiệm chủ trì, theo dõi, tổng hợp về chỉ tiêu thu gom, xử lý CTRSH, chất thải nhựa, chất thải rắn xây dựng báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 20. Trách nhiệm của Sở Xây dựng 1. Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý bùn thải từ hầm cầu, bể phốt, bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa bàn thành phố. 2. Phối hợp với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã khi triển khai đầu tư xây dựng các cơ sở xử lý chất thải rắn theo quy hoạch đã được phê duyệt. 3. Thực hiện việc thẩm định thiết kế xây dựng, cấp phép xây dựng cho các cơ sở xử lý chất thải rắn theo phân cấp. 4. Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã và các chủ cơ sở thu gom, vận chuyển, xử lý bùn thải từ hầm cầu, bể phốt, bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa bàn thành phố thực hiện công tác vệ sinh môi trường theo quy định. 5. Chịu trách nhiệm chủ trì, theo dõi, tổng hợp về chỉ tiêu thu gom, xử lý bùn thải từ hầm cầu, bể phốt, bùn thải từ hệ thống thoát nước báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố, Bộ Xây dựng theo quy định. 6. Thực hiện tổ chức giao thông theo quy định theo quy định của Luật Đường bộ, Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ và các quy định pháp luật khác liên quan thuộc phạm vi quản lý của Sở Xây dựng hoặc được phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật. 7. Kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện vận chuyển chất thải rắn trên địa bàn hoặc được phân cấp theo quy định của pháp luật.
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 21. Trách nhiệm của Sở Tài chính 1. Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài, quản lý đấu thầu trong lĩnh vực thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn trên địa bàn thành phố theo quy định. 2. Chủ trì tổng hợp các dự án đầu tư trong lĩnh vực thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn vào Danh mục kêu gọi đầu tư chung của thành phố trên cơ sở đề xuất của các cơ quan, đơn vị liên quan. 3. Tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí vốn đầu tư công để thực hiện các chương trình, dự án thuộc lĩnh vực quản lý chất thải rắn theo quy định của pháp luật về đầu tư công và các quy định khác có liên quan. 4. Giải quyết hoặc chủ trì tham mưu giải quyết thủ tục đầu tư đối với việc đầu tư mới, việc điều chỉnh dự án đầu tư (nâng quy mô, công suất đối với các cơ sở sản xuất sản phẩm nhựa dùng một lần, bao bì nhựa, túi ni lông khó phân hủy sinh học và sản phẩm, hàng hóa chứa vi nhựa theo lộ trình tại
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 64. Nghị định số 08/2022/NĐ-CP) theo quy định pháp luật về đầu tư. 5. Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố bố trí kinh phí cho công tác phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn theo quy định. 6. Hướng dẫn Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng dự toán và quyết toán kinh phí phân loại, dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn theo quy định.
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN