Mục lục - 18 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định cung cấp thông tin, tổ chức quản lý và hoạt động của Cổng thông tin điện tử tỉnh Bắc Ninh và Cổng thông tin điện tử thành phần.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 12 năm 2025 và thay thế Quyết định số 13/2023/QĐ-UBND ngày 09/5/2023 của UBND tỉnh Bắc Giang về Ban hành quy định cung cấp thông tin, tổ chức quản lý và hoạt động của Cổng thông tin điện tử tỉnh Bắc Giang và Cổng thông tin điện tử thành phần.
Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Cục Kiểm tra văn bản & QLXLVPHC - Bộ Tư pháp; - Vụ Pháp chế - Bộ Khoa học và Công nghệ; - Vụ Pháp luật - Văn phòng Chính phủ; - TT.TU, TT HĐND tỉnh; - Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh; - Đoàn ĐBQH tỉnh; - VPTU và các cơ quan thuộc Tỉnh ủy; - UB MTTQ tỉnh; - VP ĐĐBQH và HĐND tỉnh; các Ban của HĐND tỉnh; - VP UBND tỉnh: + LĐVP, KGVX; + TTTT: 01 bản giấy, 01 bản điện tử (đăng Công báo) ; - Lưu: VT, KGVX. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH ( Đã ký) Mai Sơn ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY ĐỊNH Cung cấp thông tin, tổ chức quản lý và hoạt động của Cổng thông tin điện tử tỉnh Bắc Ninh và Cổng thông tin điện tử thành phần (Ban hành kèm th eo Quyết định số 80 / 2025/QĐ-UBND)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về cung cấp thông tin, tổ chức quản lý và đảm bảo hoạt động của Cổng thông tin điện tử (sau đây viết tắt là Cổng TTĐT) tỉnh và Cổng TTĐT thành phần trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng cho các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh; UBND xã, phường trên địa bàn tỉnh (sau đây viết tắt là các cơ quan, đơn vị). Quy định này áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức, các tổ chức và cá nhân tham gia cung cấp, biên tập, quản lý, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu, quản trị, vận hành Cổng TTĐT tỉnh và Cổng TTĐT thành phần theo quy định pháp luật.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quyết định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: Cổng TTĐT tỉnh Bắc Ninh là kênh cung cấp thông tin chính thức, thống nhất, tập trung về hoạt động của các cơ quan, đơn vị trên môi trường mạng. Cổng TTĐT thành phần là Cổng TTĐT của các cơ quan, đơn vị. Cổng TTĐT thành phần trực thuộc Cổng TTĐT tỉnh. Hạ tầng kỹ thuật của Cổng TTĐT tỉnh và Cổng TTĐT thành phần gồm có trang thiết bị, máy chủ, hệ thống mạng, hệ thống phần mềm ứng dụng Cổng TTĐT tỉnh và Cổng TTĐT thành phần. Hạ tầng kỹ thuật của Cổng TTĐT tỉnh và Cổng TTĐT thành phần được đặt tại Trung tâm Tích hợp dữ liệu của tỉnh. Người quản trị vận hành Cổng TTĐT là người quản trị vận hành về hạ tầng kỹ thuật và về nội dung của Cổng TTĐT tỉnh và Cổng TTĐT thành phần. Người quản trị vận hành hạ tầng kỹ thuật Cổng TTĐT tỉnh và Cổng TTĐT thành phần do công chức hoặc viên chức thuộc quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện; người quản trị vận hành về nội dung Cổng TTĐT tỉnh do công chức hoặc viên chức thuộc quản lý của Văn phòng UBND tỉnh; người quản trị vận hành về nội dung Cổng TTĐT thành phần do công chức hoặc viên chức thuộc cơ quan, đơn vị quản lý thực hiện. Kênh cung cấp thông tin là kênh giao tiếp trên môi trường mạng của cơ quan nhà nước được quy định tại khoản 9
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ Quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng (sau đây viết tắt là Nghị định số 42/2022/NĐ-CP).
Chương II CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1 CUNG CẤP THÔNG TIN
Điều 4. Quy định tên miền cho Cổng thông tin điện tử tỉnh và Cổng thông tin điện tử thành phần Tên miền của Cổng TTĐT tỉnh và Cổng TTĐT thành phần sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” và sử dụng công nghệ địa chỉ Internet IPv6, tuân thủ theo quy tắc sau đây: 1.Cổng TTĐT tỉnh sử dụng tên miền cấp 3 của Việt Nam, là tên đầy đủ của tỉnh, bằng tiếng Việt không dấu theo dạng: bacninh.gov.vn. 2.Cổng TTĐT của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh có tên miền cấp 4 là tên viết tắt của cơ quan bằng tiếng Việt không dấu, không khoảng trống theo dạng: tencoquan.bacninh.gov.vn, trong đó tencoquan là tên viết tắt hoặc tên đầy đủ của cơ quan chuyên môn bằng tiếng Việt không dấu hoặc tiếng Anh. 3.Cổng TTĐT của UBND xã, phường, sử dụng tên miền cấp 4 theo dạng: tenphuongxa.bacninh.gov.vn, trong đó tenphuongxa là tên đầy đủ của xã, phường bằng tiếng Việt không dấu.
Chương II CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1 CUNG CẤP THÔNG TIN
Điều 5. Cung cấp thông tin trên Cổng thông tin điện tử tỉnh và Cổng thành phần 1. Nội dung thông tin cung cấp trên Cổng TTĐT tỉnh và Cổng TTĐT thành phần. a)Thông tin theo quy định tại
Chương II CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1 CUNG CẤP THÔNG TIN
Điều 7. Nghị định số 42/2022/NĐ-CP. c)Thông tin kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu từ các hệ thống khác theo quy định. 2.Nguyên tắc cung cấp thông tin trên Cổng TTĐT tỉnh và Cổng TTĐT thành phần. a)Kênh cung cấp thông tin được thực hiện theo quy định tại
Chương II CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1 CUNG CẤP THÔNG TIN
Điều 9. Nghị định số 42/2022/NĐ-CP và Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09/4/2020 của Chính phủ về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước. c)Thông tin cung cấp trên Cổng TTĐT phải tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, báo chí, sở hữu trí tuệ và quản lý thông tin trên Internet và các quy định pháp luật khác có liên quan. d)Cổng TTĐT tỉnh và Cổng TTĐT thành phần phải đáp ứng các tiêu chuẩn hỗ trợ người khuyết tật theo Thông tư số 26/2020/TT-BTTTT ngày 23/9/2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định việc áp dụng tiêu chuẩn, công nghệ hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận, sử dụng sản phẩm, dịch vụ thông tin và truyền thông đ) Việc tạo lập, sử dụng và lưu trữ dữ liệu đặc tả trên Cổng TTĐT tỉnh và Cổng TTĐT thành phần thực hiện theo quy định tại khoản 11
Chương II CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1 CUNG CẤP THÔNG TIN
Điều 20. Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13 ngày 19/11/2015 của Quốc hội.
Chương II CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1 CUNG CẤP THÔNG TIN
Điều 1. Luật Quảng cáo số 75/2025/QH15 ngày 16/6/2025 của Quốc hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quảng cáo và các quy định, văn bản hướng dẫn khác của pháp luật có liên quan.
Chương II CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1 CUNG CẤP THÔNG TIN
Điều 9. Quy định tiếp nhận, xử lý và trả lời phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân tại chuyên mục Hỏi – Đáp/Phản ánh kiến nghị 1.Tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân tại chuyên mục Hỏi – Đáp/ Phản ánh kiến nghị a) Phản ánh, kiến nghị không đủ điều kiện tiếp nhận để trả lời trong các trường hợp: Phản ánh, kiến nghị chưa nêu rõ ràng về nội dung, không có đầy đủ thông tin của cá nhân, tổ chức gửi; Nội dung liên quan đến giải quyết khiếu nại, tố cáo. b)Ý kiến đề nghị trả lời của các tổ chức, cá nhân và việc trả lời của các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh không bị điều chỉnh bởi Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo; ý kiến trả lời của các cơ quan, đơn vị chỉ có ý nghĩa tham khảo, không phải là cơ sở pháp lý để giải quyết các quan hệ dân sự; c)Những ý kiến của tổ chức, cá nhân về các quy định hành chính liên quan đến hoạt động kinh doanh, đời sống nhân dân được thực hiện theo trình tự giải quyết theo quy định của Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14/02/2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính; 2.Trả lời phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân tại chuyên mục Hỏi – Đáp/ Phản ánh kiến nghị. a)Thời gian trả lời trên chuyên mục Hỏi - Đáp/ Phản ánh kiến nghị quy định như sau: Năm (05) ngày làm việc đối với các ý kiến thuộc thẩm quyền giải quyết; Bảy (07) ngày làm việc đối với các ý kiến cần sự phối hợp liên ngành; Trường hợp đặc biệt thì phải hẹn trả lời nhưng tối đa không quá mười (10) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận. b)Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; UBND các xã có trách nhiệm. Trả lời các ý kiến được gửi đến thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị; tùy theo tính chất, thông tin liên quan mà cơ quan, đơn vị có thẩm quyền trả lời trên Cổng TTĐT; Trả lời các ý kiến đảm bảo theo thời gian quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này; khuyến khích các cơ quan, đơn vị trả lời phản ánh, kiến nghị của công dân bằng văn bản hành chính; Phân công Lãnh đạo cơ quan, đơn vị theo dõi và trả lời ý kiến trên chuyên mục Hỏi - Đáp/Phản ánh kiến nghị. Mục 2 TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG CỔNG TTĐT
Chương II CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1 CUNG CẤP THÔNG TIN
Điều 10. Tổ chức, quản lý Cổng thông tin điện tử tỉnh và Cổng thành phần 1.Cổng TTĐT tỉnh hoạt động dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch UBND tỉnh. Cổng TTĐT thành phần hoạt động dưới sự chỉ đạo trực tiếp của thủ trưởng cơ quan, đơn vị có Cổng TTĐT thành phần. 2.Ban biên tập Cổng TTĐT tỉnh (đơn vị trực thuộc Văn phòng UBND tỉnh) là đơn vị tham mưu quản trị, vận hành hoạt động của Cổng TTĐT tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị quyết định thành lập Ban Biên tập Cổng thành phần là Cổng TTĐT của cơ quan, đơn vị mình. 3.Ban biên tập Cổng TTĐT tỉnh và Ban biên tập Cổng TTĐT thành phần (sau đây viết tắt là Ban biên tập Cổng TTĐT) làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. Trưởng Ban và Phó trưởng Ban biên tập Cổng TTĐT thành phần được sử dụng con dấu của cơ quan đơn vị mình phụ trách để liên hệ công tác.
Chương II CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1 CUNG CẤP THÔNG TIN
Điều 11. Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật, quản lý, vận hành, duy trì hoạt động Cổng thông tin điện tử tỉnh và Cổng thành phần 1.Hạ tầng kỹ thuật Cổng TTĐT tỉnh và Cổng TTĐT thành phần phải được đảm bảo theo quy định tại các Điều 23, Điều 24,
Chương II CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1 CUNG CẤP THÔNG TIN
Điều 25. và
Chương II CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1 CUNG CẤP THÔNG TIN