Mục lục - 12 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, sử dụng và khai thác Phần mềm Quản lý tài sản công tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 12 năm 2025, bãi bỏ Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng và khai thác Phần mềm Quản lý tài sản công tỉnh Bắc Giang.
Điều 3. Giám đốc các sở, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Ninh và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Ngô Tân Phượng UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY CHẾ Quản lý, sử dụng và khai thác phần mềm Quản lý tài sản công tỉnh Bắc Ninh (Ban hành kèn theo Quyết định số /2025/QĐ-UBND ngày tháng 11 năm 2025 của uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy chế này quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác Phần mềm Quản lý tài sản công tỉnh Bắc Ninh (sau đây gọi là Phần mềm). 2. Tài sản công cập nhật thông tin vào Phần mềm gồm: a) Tài sản công tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Ninh. b) Tài sản phục vụ hoạt động của các dự án sử dụng vốn nhà nước. c) Tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân. 3. Quy chế này không áp dụng đối với việc quản lý, sử dụng, khai thác Phần mềm liên quan đến tài sản kết cấu hạ tầng theo quy định tại khoản 2
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 12
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 8. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 90/2025/QH15 ).
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 9. Thông tư số 48/2023/TT-BTC Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng, khai thác Phần mềm quản lý tài sản công. 2. Trách nhiệm nhập dữ liệu và kiểm tra, đối chiếu thông tin a) Cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản công có trách nhiệm cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời các thông tin tài sản (bao gồm phát sinh, tăng, giảm) vào Phần mềm; bảo đảm tính thống nhất và bảo mật dữ liệu. Đồng thời, phải thường xuyên kiểm tra, chuẩn hóa dữ liệu hoặc thực hiện theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị chịu trách nhiệm toàn diện về tính chính xác, đầy đủ, kịp thời của dữ liệu tài sản được giao quản lý, sử dụng. b) Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên và Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chỉ đạo đơn vị trực thuộc đối chiếu số liệu trong Phần mềm với bảng cân đối kế toán trong quá trình thẩm tra, phê duyệt quyết toán hằng năm để đảm bảo thống nhất.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Trách nhiệm thực hiện 1. Sở Tài chính a) Tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao theo Quy chế này. b) Tổng hợp, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt báo cáo công khai tài sản công quy định tại Điều 104, Điều 105,
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 106. Nghị định số 186/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công đảm bảo thời gian theo quy định. c) Hằng năm, lập dự toán kinh phí, trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định bố trí để thực hiện các nhiệm vụ theo Quy chế này. 2. Sở Khoa học và Công nghệ a) Tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao theo Quy chế này. b) Thực hiện công khai tài sản công theo quy định tại Điều 104, Điều 105,
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 106. Nghị định số 186/2025/NĐ-CP của Chính phủ đảm bảo thời gian theo quy định. c) Hằng năm, lập dự toán kinh phí, trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định bố trí để thực hiện các nhiệm vụ theo Quy chế này. 3. Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã a) Tổ chức khai thác, sử dụng Phần mềm trong phạm vi quản lý, bảo đảm hiệu quả, thường xuyên, liên tục. b) Chỉ đạo, đôn đốc các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý cập nhật dữ liệu về tài sản công vào Phần mềm bảo đảm "đúng, đủ, sạch, sống"; phê duyệt báo cáo tài sản trên Phần mềm của các đơn vị trực thuộc theo đúng thời gian quy định. c) Thực hiện công khai tài sản công theo quy định tại Điều 104, Điều 105,
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 106. Nghị định số 186/2025/NĐ-CP của Chính phủ đảm bảo thời gian theo quy định. 4. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị còn lại. a) Cập nhật kịp thời dữ liệu phát sinh, biến động (tăng, giảm) về tài sản công vào Phần mềm, bảo đảm dữ liệu "đúng, đủ, sạch, sống"; chịu trách nhiệm toàn diện về tính chính xác của số liệu cập nhật. b) Rà soát, lập báo cáo và trình cơ quan quản lý cấp trên phê duyệt báo cáo tài sản trên Phần mềm đúng thời gian quy định. c) Thực hiện công khai tài sản công theo quy định tại Điều 104, Điều 105,
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN