Mục lục - 19 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý dịch vụ sự nghiệp công và sản phẩm, dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. 2. Quyết định này thay thế các Quyết định sau đây: a) Quyết định số 20/2022/QĐ-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành quy định quản lý dịch vụ công, dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. b) Quyết định số 23/2023/QĐ-UBND ngày 24 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh Hòa Bình sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định quản lý dịch vụ công, dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Hòa Bình ban hành kèm theo Quyết định số 20/2022/QĐ-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh. c) Quyết định số 41/2018/QĐ-UBND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình quy định về tỷ lệ chi phí quản lý chung và lợi nhuận định mức trong dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. d) Quyết định số 169/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc quy định chi tiết tỷ lệ chi phí quản lý chung, lợi nhuận định mức trong dự toán dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. 3. Bãi bỏ
Điều 2. Quy định định mức tỷ lệ chi phí quản lý chung ban hành kèm theo Quyết định số 39/2022/QĐ-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ. 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ; - Website Chính phủ; - Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng; - Cục Kiểm tra VB và Quản lý xử lý vi phạm hành chính (Bộ Tư pháp); - Đoàn ĐBQH; - UBMTTQVN tỉnh; - TT Tỉnh ủy; - TT HĐND tỉnh; - HĐND tỉnh; các Ban của HĐND tỉnh; - Các Đại biểu HĐND tỉnh; - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - Các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; - UBND các xã, phường; - Chánh, các Phó Chánh VPUBND tỉnh; - Trung tâm Thông tin - Công báo; - Các CVNCTH; - Lưu: VT, CN4 (Đ). TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Vũ Việt Văn ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do – Hạnh phúc QUY ĐỊNH Quản lý dịch vụ sự nghiệp công và sản phẩm, dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (Ban hành kèm theo Quyết định số /2025/QĐ-UBND ngày tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định quản lý một số dịch vụ sự nghiệp công đô thị và sản phẩm, dịch vụ công ích đô thị sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. 2. Dịch vụ sự nghiệp công đô thị gồm: Dịch vụ quản lý công viên, trồng và quản lý chăm sóc cây xanh, hoa cảnh vỉa hè, đường phố, dải phân cách, vòng xoay; Dịch vụ chiếu sáng công cộng. 3. Sản phẩm, dịch vụ công ích đô thị gồm: Dịch vụ tang lễ, nghĩa trang đô thị; Dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động dịch vụ sự nghiệp công đô thị và sản phẩm, dịch vụ công ích đô thị (sau đây gọi là sản phẩm, dịch vụ công) trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. 2. Những nội dung không quy định trong Quy định này thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành có liên quan. 3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại quy định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo quy định tương ứng tại văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Phân cấp quản lý sản phẩm, dịch vụ công 1. Ủy ban nhân dân xã, phường (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) tổ chức thực hiện quản lý dịch vụ sự nghiệp công đô thị và sản phẩm, dịch vụ công ích đô thị có phạm vi phục vụ trong 01 (một) đơn vị hành chính do mình quản lý. 2. Giao đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng về quản lý sản phẩm, dịch vụ công tổ chức thực hiện quản lý dịch vụ sự nghiệp công đô thị và sản phẩm, dịch vụ công ích đô thị có phạm vi phục vụ từ 02 (hai) đơn vị hành chính cấp xã trở lên. 3. Trường hợp đặc biệt khác do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Xác định tổng dự toán, dự toán chi phí 1. Tổng dự toán chi phí dịch vụ sản phẩm, dịch vụ công gồm: Dự toán chi phí dịch vụ sự nghiệp công; dự toán dịch vụ sản phẩm, dịch vụ công ích đô thị; chi phí quản lý và chi phí khác. 2. Dự toán chi phí dịch vụ sự nghiệp công, gồm: Chi phí trực tiếp; chi phí quản lý chung; thu nhập chịu thuế tính trước; thuế giá trị gia tăng (nếu có). 3. Phương pháp xác định dự toán dịch vụ sự nghiệp công; sản phẩm, dịch vụ công ích thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng. 4. Chi phí quản lý chung, sản xuất chung a) Đối với các dịch vụ sự nghiệp công (dịch vụ quản lý công viên, trồng và quản lý chăm sóc cây xanh, hoa cảnh vỉa hè, đường phố, dải phân cách, vòng xoay; dịch vụ chiếu sáng công cộng, đèn trang trí và đèn tín hiệu giao thông) thì chi phí quản lý chung được xác định trên chi phí nhân công, cụ thể: Đơn vị tính: % Loại dịch vụ sự nghiệp công Loại đô thị I II III + V Dịch vụ cây xanh đô thị, chiếu sáng đô thị 48 47 45 Trường hợp chi phí sử dụng xe, máy, thiết bị thi công > 60% chi phí trực tiếp trong dự toán chi phí dịch vụ sự nghiệp công thì chi phí quản lý chung được xác định theo định mức tỷ lệ trên chi phí sử dụng xe, máy, thiết bị thi công. Định mức tỷ lệ 5%. b) Chi phí sản xuất chung dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải được xác định chi tiết theo từng khoản chi phí và xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%), thực hiện theo điểm d khoản 2
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Thông tư số 13/2018/TT-BXD ngày 27 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, trong đó: - Dịch vụ duy trì hệ thống thoát nước: 25% chi phí nhân công trực tiếp. - Dịch vụ xử lý nước thải: 15% chi phí trực tiếp (gồm chi phí vật tư trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy, thiết bị trực tiếp). c) Chi phí sản xuất chung đối với dịch vụ nghĩa trang và dịch vụ hỏa táng xác định bằng 18% của chi phí trực tiếp (bao gồm chi phí vật tư, chi phí nhân công, chi phí máy, thiết bị trực tiếp) theo điểm d khoản 4
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Thông tư số 14/2018/TT-BXD ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. 5. Chi phí quản lý doanh nghiệp Chi phí quản lý doanh nghiệp áp dụng dịch vụ thoát nước, xử lý nước thải, dịch vụ nghĩa trang và dịch vụ hỏa táng là các khoản chi phí chi cho bộ máy quản lý và điều hành doanh nghiệp, điều hành cơ sở hỏa táng và được xác định bằng 5% của tổng chi phí sản xuất. 6. Lợi nhuận định mức a) Đối với dự toán chi phí sản phẩm, dịch vụ công (không bao gồm dịch vụ thoát nước) được xác định bằng 5% trên chi phí trực tiếp và chi phí quản lý chung trong dự toán chi phí thực hiện dịch vụ sự nghiệp công quy định tại khoản 2
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 1. b) Đối với dịch vụ thoát nước lợi nhuận định mức bằng 5% trên giá thành toàn bộ để xử lý 1m 3 nước thải theo hướng dẫn tại Thông tư số 13/2018/TT-BXD. 7. Chi phí quản lý a) Chi phí quản lý của các cơ quan nhà nước được xác định đối với dịch vụ sự nghiệp công quy định khoản 2
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 1. được xác định bằng phương pháp lập dự toán theo quy định tại khoản 1 Phụ lục số 4 Thông tư số 12/2024/TT-BXD; dự toán chi phí quản lý được xác định căn cứ vào khối lượng công việc, nội dung công việc, số lượng nhân lực, đặc điểm, điều kiện thực tế thực hiện, yêu cầu đối với từng loại dịch vụ, khả năng cân đối của ngân sách và quy định của pháp luật hiện hành; b) Dự toán chi phí quản lý, gồm: Chi phí tổ chức thực hiện khảo sát, lập, thẩm định dự toán; chi phí phục vụ tổ chức đấu thầu, đặt hàng; chi phí thuê kiểm toán (nếu có) và các khoản chi phí khác phục vụ cho công tác quản lý sản phẩm, dịch vụ công; 8. Chi phí khác: Bao gồm chi phí khảo sát; chi phí lập, thẩm tra dự toán chi phí; chi phí giám sát; chi phí tư vấn đấu thầu; chi phí tư vấn thẩm định giá (nếu có); chi phí thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu…; Các chi phí nêu trên xác định bằng lập dự toán hoặc theo các quy định pháp luật hiện hành. 9. Thuế giá trị gia tăng (VAT) thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. 10. Việc lập dự toán chi phí quản lý, giám sát và các chi phí khác trong dự toán chi phí sản phẩm, dịch vụ công; tổng hợp và tổng dự toán chi phí sản phẩm, dịch vụ công thực hiện theo 03 Phụ lục kèm theo Quyết định này.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5. Thẩm quyền tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt dự toán 1. Đối với kinh phí bố trí từ ngân sách cấp tỉnh: Các cơ quan, tổ chức được giao quản lý vốn hằng năm tổ chức lập tổng dự toán sản phẩm, dịch vụ công gửi Sở Tài chính thẩm định, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật hiện hành khác có liên quan. 2. Đối với kinh phí bố trí từ ngân sách cấp xã (bao gồm cả kinh phí từ ngân sách cấp tỉnh hỗ trợ): Ủy ban nhân dân cấp xã giao phòng Kinh tế hoặc phòng Kinh tế, hạ tầng và đô thị chủ trì, phối hợp với phòng, ban và các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện lập, thẩm định dự toán và phương thức cung ứng sản phẩm, dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 6. Định mức kinh tế - kỹ thuật 1. Định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí áp dụng đối với sản phẩm, dịch vụ công làm cơ sở ban hành đơn giá, giá sản phẩm, dịch vụ công trên cơ sở do Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ hướng dẫn, ban hành. 2. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định ban hành, sửa đổi, bổ sung định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí (nếu có) áp dụng đối với sản phẩm, dịch vụ công làm cơ sở ban hành đơn giá, giá sản phẩm, dịch vụ công; tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, dịch vụ công; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công, thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo quy định hiện hành. 3. Trường hợp công tác đặc thù, có yêu cầu kỹ thuật và điều kiện thực hiện khác với quy định trong tập định mức do cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc công tác chưa có định mức thì các cơ quan, đơn vị được giao quản lý sản phẩm, dịch vụ công căn cứ các hướng dẫn hiện hành của các bộ, cơ quan trung ương cùng số liệu thực tế (thành phần công việc, thành phần hao phí, đơn vị tính,...) tổ chức lập định mức dự toán gửi về Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thẩm định, trình cấp có thẩm quyền ban hành theo quy định. 4. Trường hợp vượt ngoài năng lực chuyên môn, được phép thuê tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm để lập, thẩm định định mức, đơn giá, dự toán; kinh phí cho việc rà soát, xây dựng định mức, thuê tổ chức tư vấn được bố trí từ nguồn ngân sách hàng năm.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 7. Đơn giá 1. Đơn giá sản phẩm, dịch vụ công được xác định trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí và giá các yếu tố đầu vào, bao gồm: Giá vật tư, vật liệu, nhiên liệu, điện năng; đơn giá nhân công, giá ca máy và thiết bị thi công,... theo quy định của pháp luật hiện hành. 2. Giá vật tư, vật liệu, nhiên liệu, điện năng, nhân công, ca máy và thiết bị thi công được xác định theo công bố giá của cơ quan có thẩm quyền tại thời điểm lập dự toán. Trường hợp yếu tố đầu vào chưa được công bố giá thì được phép sử dụng giá thị trường tại thời điểm lập dự toán, trên cơ sở ít nhất 03 báo giá, chào giá hợp lệ của các nhà cung cấp khác nhau. 3. Trường hợp vật tư, vật liệu, hàng hóa không có trong quyết định công bố giá và không có giá trên thị trường thì gửi đến cơ quan chức năng để được thẩm định, kiểm tra theo quy định.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 8. Lựa chọn phương thức cung ứng sản phẩm, dịch vụ công Việc lựa chọn phương thức cung ứng sản phẩm, dịch vụ công thực hiện theo hình thức đấu thầu. Trong trường hợp không đáp ứng được các điều kiện về đấu thầu và có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân tỉnh về phương thức cung ứng sản phẩm, dịch vụ công là hình thức đặt hàng thì áp dụng phương thức cung ứng sản phẩm, dịch vụ công theo hình thức đặt hàng. Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc đơn vị được giao quản lý sản phẩm, dịch vụ công lập hồ sơ yêu cầu gửi cho đơn vị cung ứng dịch vụ công. Căn cứ vào hồ sơ này, đơn vị cung ứng lập hồ sơ đề xuất đặt hàng gửi lại cho Ủy ban nhân dân cấp xã (hoặc đơn vị quản lý) để kiểm tra, xem xét và lựa chọn đơn vị thực hiện cung ứng sản phẩm, dịch vụ công.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 9. Điều kiện, căn cứ trong trường hợp áp dụng phương thức đặt hàng cung ứng sản phẩm, dịch vụ công 1. Đối với dịch vụ sự nghiệp công đô thị a) Điều kiện đặt hàng: Thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 12. Nghị định số 32/2019/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 143. Nghị định số 214/2025/NĐ-CP. b) Căn cứ đặt hàng: Thực hiện theo quy định tại
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ