Mục lục - 13 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế trách nhiệm và quan hệ phối hợp trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2025 và bãi bỏ Quyết định số 463/2016/QĐ-UBND ngày 08 tháng 8 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành Quy chế trách nhiệm và quan hệ phối hợp trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn tỉnh Bắc Giang và Quyết định số 18/2020/QĐ-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế trách nhiệm và quan hệ phối hợp trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 463/2016/QĐ-UBND ngày 08/8/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang.
Điều 3. Trưởng Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả tỉnh Bắc Ninh; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Vụ Pháp luật - Văn phòng Chính phủ; - Vụ Pháp chế - Bộ Công Thương; - Cục Kiểm tra văn bản và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp; - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh; - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; - VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; - Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; - Văn phòng UBND tỉnh: LĐVP, KTN, THĐT, KTTH, TTTT tỉnh (đăng công báo); - Lưu: VT, KTTH. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Phạm Văn Thịnh ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY CHẾ Trách nhiệm và quan hệ phối hợp trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (Ban hành kèm theo Quyết định số 95/2025/QĐ-UBND)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định về nguyên tắc, hình thức phối hợp, trách nhiệm đấu tranh, trách nhiệm phối hợp, nội dung phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. 2. Đối tượng áp dụng: a) Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả tỉnh Bắc Ninh (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo 389 tỉnh). b) Các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; Công an tỉnh, Thuế tỉnh, Ngân hàng nhà nước chi nhánh khu vực 12, Chi cục Hải quan khu vực V; Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh; Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh. c) UBND các xã, phường trên địa bàn tỉnh.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Nguyên tắc phối hợp 1. Bảo đảm đúng quy định của pháp luật hiện hành theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn đối với công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả; đảm bảo hỗ trợ lẫn nhau, tránh bỏ sót, chồng chéo trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ; quan hệ phối hợp hoạt động được thực hiện theo nguyên tắc kịp thời, hiệu quả; quá trình phối hợp không gây khó khăn, phiền hà hoặc kéo dài thời gian trong kiểm tra, xử lý hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, sản xuất, kinh doanh hàng giả. 2. Mỗi địa bàn, lĩnh vực do một sở, ban, ngành chịu trách nhiệm chính, chủ trì và tổ chức phối hợp trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả; các cơ quan khác có trách nhiệm phối hợp, cử lực lượng tham gia theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định. Trường hợp phát hiện hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, sản xuất, kinh doanh hàng giả trên địa bàn hoặc lĩnh vực cơ quan khác chủ trì thì cơ quan phát hiện thông báo ngay cho cơ quan có trách nhiệm chủ trì xử lý để phối hợp hỗ trợ cùng nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ theo chức năng nhiệm vụ được phân công. 3. Bảo đảm quy định về chế độ bảo mật trong việc trao đổi thông tin tội phạm, điều tra, thực hiện các biện pháp công tác nghiệp vụ phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Hình thức phối hợp Hình thức phối hợp bao gồm: Trao đổi thông tin trực tiếp, trao đổi thông tin, tài liệu bằng văn bản và hình thức phối hợp khác theo quy định của pháp luật.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Nội dung phối hợp Căn cứ chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ban Chỉ đạo 389 Quốc gia, Tỉnh ủy, UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo 389 tỉnh, các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường bám sát tình hình thực tiễn và theo chức năng, nhiệm vụ được giao trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả chủ động xác lập quan hệ phối hợp hoạt động trong việc: 1. Xây dựng kế hoạch, phương án công tác trong đó xác định rõ phạm vi trách nhiệm quản lý theo ngành, lĩnh vực, địa bàn được phân công; những vấn đề có liên quan đến ngành hoặc địa phương khác cần có sự trao đổi, bàn bạc thống nhất với các cơ quan liên quan. 2. Phát hiện, thu thập trao đổi, cung cấp thông tin, tài liệu, gồm: a) Thông tin về tình hình buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trong ngành, lĩnh vực, địa bàn quản lý; dự báo tình hình thị trường, cung cầu hàng hóa, giá cả; kết quả công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trong từng giai đoạn. b) Thông tin về tình hình vi phạm pháp luật, quy luật, thủ đoạn hoạt động của các đối tượng vi phạm về buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, buôn bán, vận chuyển hàng nhập lậu, sản xuất, kinh doanh hàng giả và các hành vi gian lận thương mại khác. c) Thông tin về quy trình kiểm tra, xử lý mang tính nghiệp vụ của các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường; thông tin về những khó khăn, vướng mắc và kinh nghiệm của từng sở, ban, ngành và của UBND xã, phường trong công tác đấu tranh chống buôn lậu, vận chuyển, buôn bán hàng nhập lậu, sản xuất, kinh doanh hàng giả và các hành vi gian lận thương mại khác. 3. Phối hợp kiểm tra, kiểm soát, điều tra nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý các vụ việc vi phạm về buôn lậu, sản xuất, kinh doanh hàng giả, gian lận thương mại, gồm: a) Tổ chức phối hợp lực lượng kiểm tra, phương tiện vận chuyển để ngăn chặn hành vi vi phạm về buôn lậu, sản xuất, kinh doanh hàng giả, gian lận thương mại; tư vấn, trao đổi nghiệp vụ chuyên môn để xử lý vụ việc theo yêu cầu. b) Phối hợp trong quá trình Điều tra theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự và theo quy định của các cơ quan pháp luật. c) Khi xử lý có sự bàn bạc thống nhất giữa các bên tham gia. d) Trong quá trình kiểm tra, kiểm soát nếu phát hiện tổ chức, cá nhân được kiểm tra, kiểm soát có những hành vi vi phạm mà không thuộc phạm vi chức năng, thẩm quyền xử lý của mình, thì đơn vị kiểm tra, kiểm soát thông báo và chuyển hồ sơ vụ việc cho cơ quan chức năng có thẩm quyền xem xét xử lý theo quy định pháp luật. đ) Khi cần thiết có thể tổ chức lực lượng kiểm tra, kiểm soát liên ngành để phối hợp kiểm tra. Cơ quan chủ trì, phối hợp kiểm tra liên ngành chịu trách nhiệm chính trong việc tổ chức kiểm tra và xử lý kết quả kiểm tra theo thẩm quyền và quy định của pháp luật. Các cơ quan tham gia hỗ trợ lực lượng chuyên môn, phương tiện trong quá trình kiểm tra và xử lý các vụ việc có tính chất phức tạp. 4. Đề xuất sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách pháp luật khi phát sinh những vấn đề mới trong công tác đấu tranh chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, buôn bán, vận chuyển hàng nhập lậu, sản xuất, kinh doanh hàng giả và các hành vi gian lận thương mại khác để các Bộ, ngành liên quan sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung bảo đảm yêu cầu quản lý nhà nước. 5. Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, xây dựng lực lượng theo yêu cầu công tác. 6. Phối hợp trong công tác thông tin tuyên truyền: a) Tuyên truyền, phát động quần chúng nhân dân tham gia đấu tranh chống các hành vi tiêu cực, vi phạm pháp luật trong công tác phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả. b) Tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chấp hành các quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả. 7. Phối hợp với các doanh nghiệp, Hội Bảo vệ người tiêu dùng tỉnh Bắc Ninh trong việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp, của người tiêu dùng; các hiệp hội doanh nghiệp chủ động phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc cung cấp thông tin nhận biết hàng thật, hàng giả, hàng vi phạm sở hữu trí tuệ làm căn cứ kiểm tra và xử lý vi phạm.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1 TRÁCH NHIỆM TRONG ĐẤU TRANH PHÒNG, CHỐNG BUÔN LẬU, GIAN LẬN THƯƠNG MẠI VÀ HÀNG GIẢ
Điều 5. Trách nhiệm của Ban Chỉ đạo 389 tỉnh 1. Ban Chỉ đạo 389 tỉnh có trách nhiệm thực hiện các nội dung được quy định tại khoản 3
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1 TRÁCH NHIỆM TRONG ĐẤU TRANH PHÒNG, CHỐNG BUÔN LẬU, GIAN LẬN THƯƠNG MẠI VÀ HÀNG GIẢ
Điều 8. Quyết định số 19/2016/QĐ-TTg Ban hành Quy chế về trách nhiệm và quan hệ phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả. 2. Tham mưu cho UBND tỉnh xây dựng kế hoạch, biện pháp ngắn hạn, dài hạn về phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn tỉnh. 3. Chỉ đạo các sở, ban, ngành thuộc Ban Chỉ đạo 389 tỉnh phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Bắc Ninh, Báo và Phát thanh, Truyền hình Bắc Ninh, các cơ quan thông tấn, báo chí xây dựng chương trình, kế hoạch tuyên truyền về phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả. 4. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND tỉnh giao.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1 TRÁCH NHIỆM TRONG ĐẤU TRANH PHÒNG, CHỐNG BUÔN LẬU, GIAN LẬN THƯƠNG MẠI VÀ HÀNG GIẢ
Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị phối hợp 1. Các cơ quan, đơn vị quy định tại
Chương II của Quy chế này có trách nhiệm: a) Xây dựng kế hoạch, chương trình, phương án phối hợp phải được bàn bạc, thống nhất của các bên tham gia ký kết phối hợp, thực hiện chế độ bảo mật theo quy định. b) Thực hiện phối hợp với lực lượng chức năng ở trung ương như: Các đơn vị có chức năng chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Cục Hải Quan, Cục Thuế, Thanh tra Chính phủ; các lực lượng chức năng của địa phương khác trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.
Điều 9. Trách nhiệm trong chỉ đạo công tác phối hợp 1. Trách nhiệm của Trưởng Ban Chỉ đạo 389 tỉnh: Chỉ đạo việc phối hợp giữa các sở, ban, ngành, Ban Chỉ đạo 389 các xã, phường trong hoạt động phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. 2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có chức năng kiểm tra, kiểm soát, phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả: a) Chủ trì thực hiện các chương trình, kế hoạch, phương án phối hợp với các sở, ban, ngành, cơ quan chức năng khác trong công tác phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả đối với lĩnh vực, địa bàn được phân công. b) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan chức năng thuộc sở, ban, ngành mình thực hiện việc phối hợp trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả; kịp thời phát hiện những hạn chế, thiếu sót trong kế hoạch, phương án phối hợp, bàn bạc, thống nhất với bên tham gia phối hợp để việc phối hợp đạt hiệu quả cao. Chỉ đạo giải quyết các vụ việc phức tạp liên quan đến nhiều sở, ban, ngành, địa phương thuộc lĩnh vực cơ quan, đơn vị mình phụ trách. c) Yêu cầu cơ quan trực thuộc sở, ban, ngành và địa phương cung cấp thông tin, báo cáo đầy đủ, kịp thời và đánh giá kết quả đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả thuộc lĩnh vực cơ quan, đơn vị mình phụ trách để báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh và Ban Chỉ đạo 389 tỉnh. 3. Trách nhiệm của Chủ tịch UBND các xã, phường: a) Chỉ đạo Ban Chỉ đạo 389 và các cơ quan, đơn vị thuộc UNBD xã, phường xây dựng và thực hiện kế hoạch phối hợp, trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn. b) Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc UBND xã, phường thực hiện việc phối hợp với các cơ quan, đơn vị của tỉnh quy định tại
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10. Sơ kết, tổng kết; báo cáo Các sở, ban, ngành, địa phương tiến hành sơ kết (định kỳ 6 tháng), tổng kết (định kỳ hàng năm) để đánh giá kết quả thực hiện công tác phối hợp theo Quy chế này; đồng thời báo cáo kết quả công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả gửi về Sở Công Thương (Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo 389 tỉnh) cụ thể: Báo cáo 6 tháng đầu năm gửi trước ngày 10 tháng 6; báo cáo tổng kết năm gửi trước ngày 10 tháng 12 để tổng hợp báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh và Trưởng Ban Chỉ đạo 389 tỉnh.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN