Mục lục - 11 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 2. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/12/2025 và thay thế Quyết định số 65/2024/QĐ-UBND ngày 05/12/2024 của UBND tỉnh Nghệ An ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 3. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Giám đốc các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Giám đốc Văn phòng đăng ký đất đai; Giám đốc các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Bộ Nông nghiệp và Môi trường; - Cục Quản lý Đất đai; - Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - CT, các PCT UBND tỉnh; - Trung tâm Công báo tỉnh; - Cổng thông tin điện tử tỉnh; - Lưu: VT,NN. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Phùng Thành Vinh UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY CHẾ PHỐI HỢP THỰC HIỆN CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN GIỮA VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CHI NHÁNH VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI VỚI CƠ QUAN CÓ CHỨC NĂNG QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI CẤP XÃ, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ, CƠ QUAN TÀI CHÍNH, CƠ QUAN THUẾ VÀ CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ KHÁC CÓ LIÊN QUAN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN (Ban hành kèm theo Quyết định số 95/2025/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy chế này quy định cụ thể về việc phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Nghệ An. 2. Những nội dung không quy định trong Quy chế này được phối hợp thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Nghệ An. 2. Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Nghệ An (sau đây gọi là Văn phòng đăng ký đất đai). 3. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Văn phòng đăng ký đất đai (sau đây gọi là Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai). 4. Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã). 5. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã. 6. Thuế tỉnh Nghệ An, các Thuế cơ sở tỉnh Nghệ An (sau đây gọi là cơ quan Thuế). 7. Tòa án Nhân dân tỉnh Nghệ An,Thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An và phòng thi hành án dân sự khu vực (sau đây gọi là cơ quan Tòa án, cơ quan Thi hành án). 8. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Nguyên tắc phối hợp 1. Phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật hiện hành; việc phối hợp thực hiện nhiệm vụ phải căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cơ quan, đơn vị theo quy định của pháp luật. 2. Bảo đảm thực hiện đồng bộ, thống nhất, chặt chẽ, kịp thời, công khai, minh bạch. 3. Xác định rõ về cơ quan, đơn vị chủ trì, phối hợp; nội dung, trách nhiệm, thẩm quyền, thời hạn giải quyết; chế độ thông tin báo cáo. 4. Trường hợp vướng mắc mà các bên không thống nhất phương án giải quyết, Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, tổng hợp báo cáo, trình cấp thẩm quyền xem xét, quyết định.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Nội dung phối hợp 1. Công tác Đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận); đính chính, thu hồi, hủy Giấy chứng nhận, hủy kết quả Đăng ký biến động trên Giấy chứng nhận; chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư. 2. Lập, cập nhật chỉnh lý hồ sơ địa chính, xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác hệ thống thông tin đất đai. 3. Cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai. 4. Thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất. 5. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Trình tự phối hợp và thời gian thực hiện 1. Trình tự thủ tục và thời gian các bước thực hiện thủ tục hành chính của từng cơ quan, đơn vị có liên quan được thực hiện theo Quyết định phê duyệt quy trình nội bộ, quy trình điện tử của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An thuộc lĩnh vực đất đai và các quy định trình tự thực hiện thủ tục hành chính của các cơ quan: Thuế, Kho bạc Nhà nước và các cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp xã. 2. Thời hạn thực hiện đồng thời nhiều thủ tục hành chính về đất đai thì thời gian thực hiện không vượt quá tổng thời gian thực hiện các thủ tục hành chính đó.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 6. Phương thức phối hợp 1. Lấy ý kiến bằng văn bản. Việc lấy ý kiến bằng văn bản được thực hiện kịp thời, phù hợp với quy định của pháp luật và được tiến hành theo trình tự sau: a) Cơ quan chủ trì có văn bản đề nghị gửi đến các cơ quan phối hợp, trong văn bản phải có thời hạn trả lời để cơ quan phối hợp có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho cơ quan chủ trì; b) Cơ quan phối hợp chịu trách nhiệm về các thông tin đã cung cấp của mình. Trường hợp cơ quan phối hợp đã quá thời gian quy định mà chưa hoặc không cung cấp thông tin theo đề nghị của cơ quan chủ trì thì phải có văn bản nêu rõ lý do và phải chịu trách nhiệm theo quy định của Pháp luật. 2. Lấy ý kiến trực tiếp tại cuộc họp hoặc phối hợp kiểm tra thực địa: a) Cơ quan chủ trì tổ chức cuộc họp hoặc kiểm tra thực địa có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tài liệu có liên quan và gửi cho các cơ quan phối hợp trước thời gian tổ chức cuộc họp hoặc kiểm tra thực địa ít nhất 01 ngày làm việc; b) Cơ quan phối hợp có trách nhiệm cử cán bộ, công chức, viên chức tham gia đúng thành phần theo đề nghị của cơ quan chủ trì; việc từ chối tham gia, hoặc cử người đi thay phải thông báo nêu rõ lý do bằng văn bản cho cơ quan chủ trì biết. Người tham gia phải chịu trách nhiệm về ý kiến của mình tại cuộc họp hoặc buổi kiểm tra thực địa; c) Cơ quan chủ trì có trách nhiệm tổng hợp đầy đủ nội dung cuộc họp hoặc buổi kiểm tra thực địa bằng văn bản. Kết thúc cuộc họp hoặc buổi kiểm tra thực địa, các thành viên tham gia họp có trách nhiệm ký vào biên bản để xác nhận ý kiến của mình. Cơ quan chủ trì thực hiện lưu biên bản cuộc họp, kiểm tra hồ sơ theo quy định. 3. Các phương thức phối hợp khác.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1 PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC THỰC HIỆN ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN; ĐÍNH CHÍNH, THU HỒI, HỦY GIẤY CHỨNG NHẬN, HỦY KẾT QUẢ ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG TRÊN GIẤY CHỨNG NHẬN; CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 7. Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai 1. Chủ trì, phối hợp Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan Thuế và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc thực hiện Đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất và cấp Giấy chứng nhận đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền. 2. Chịu trách nhiệm giải quyết các thủ tục hành chính theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và thời hạn theo quy định, không chịu trách nhiệm về những nội dung trong các văn bản, giấy tờ có trong hồ sơ đã được cơ quan, người có thẩm quyền khác chấp thuận, thẩm định, phê duyệt hoặc giải quyết trước đó. 3. Văn phòng đăng ký đất đai không chịu trách nhiệm do việc các đơn vị phối hợp không cung cấp kịp thời các văn bản, hồ sơ có liên quan để chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai. 4. Kiểm tra, hướng dẫn Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trong việc thực hiện cấp Giấy chứng nhận, xác nhận thay đổi, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính đối với trường hợp Đăng ký biến động hoặc đính chính, thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp cho hộ gia đình, cá nhân theo Điểm b Khoản 2
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1 PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC THỰC HIỆN ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN; ĐÍNH CHÍNH, THU HỒI, HỦY GIẤY CHỨNG NHẬN, HỦY KẾT QUẢ ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG TRÊN GIẤY CHỨNG NHẬN; CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT