Mục lục - 6 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực từ ngày 28 tháng 12 năm 2025.
Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. 2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, các tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. Nơi nhận: - Như khoản 1 Điều 3; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Nông nghiệp và Môi trường; - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp (để kiểm tra); - TT TU, TT HĐND tỉnh; - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; - CT, các PCT UBND tỉnh; - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh; - LĐVP UBND tỉnh; - Báo và phát thanh, truyền hình Vĩnh Long; - Trung tâm thông tin điều hành tỉnh Vĩnh Long; - Phòng: TH, KT, TCĐT; - Lưu: VT. 65.KTN. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Quỳnh Thiện ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT Thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (Ban hành kèm theo Quyết định số: 323/2025/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long) Phần I QUY ĐỊNH CHUNG 1. Phạm vi điều chỉnh Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất áp dụng cho các công việc sau: 1.1. Thống kê đất đai cấp xã; 1.2. Thống kê đất đai cấp tỉnh; 1.3. Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã; 1.4. Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh; 1.5. Kiểm kê đất đai chuyên đề. 2. Đối tượng áp dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, cơ quan có chức năng quản lý đất đai ở địa phương; Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; công chức làm công tác địa chính ở xã, phường; Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo quy định hiện hành của pháp luật về đất đai sử dụng nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. 3. Phạm vi áp dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật này được sử dụng để tính đơn giá sản phẩm thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; làm căn cứ giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, của cấp tỉnh và các xã, phường (gọi chung là cấp xã) trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Các công việc xây dựng dự án, hội nghị triển khai tập huấn, công tác chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, nghiệm thu, thông tin tuyên truyền về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của các cấp thực hiện theo đúng các quy định hiện hành. 4. Căn cứ xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật 4.1. Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15; 4.2. Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm và số người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập; 4.3. Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động; 4.4. Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; 4.5. Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; 4.6. Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ, quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; 4.7. Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai; 4.8. Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính; 4.9. Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường; 4.10. Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường; 4.11. Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; 4.12. Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; 4.13. Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai. 5. Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất gồm các định mức thành phần sau: 5.1. Định mức lao động: là hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc thực hiện một bước công việc hoặc một công việc cụ thể) và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành. Thành phần của định mức lao động bao gồm: 5.1.1. Nội dung công việc: Liệt kê mô tả nội dung công việc, các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện công việc; 5.1.2. Định biên: Xác định số lượng và cấp bậc lao động kỹ thuật cụ thể phù hợp với nội dung công việc trong chu trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm. Trong định mức này, việc xác định cấp bậc kỹ thuật để thực hiện nội dung công việc theo quy định tại Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính; Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường; Lao động kỹ thuật quy định trong định mức này là viên chức chuyên ngành địa chính (ĐCV) và các chuyên ngành tương đương; 5.1.3. Định mức: là thời gian lao động trực tiếp cần thiết để hoàn thành một sản phẩm; đơn vị tính là công đơn (công cá nhân) hoặc công nhóm/01 đơn vị sản phẩm; ngày công (ca) tính bằng 08 giờ làm việc; Định mức lao động được xác định riêng cho hoạt động ngoại nghiệp và nội nghiệp; các mức ngoại nghiệp thể hiện dưới dạng phân số, trong đó tử số là mức lao động kỹ thuật (tính theo công nhóm, công cá nhân) và mẫu số là mức lao động phổ thông, tính theo công cá nhân. Lao động phổ thông là cán bộ các thôn, bản, ấp, tổ dân phố, những người am hiểu tình hình đất đai ở địa bàn được thuê mướn để thực hiện các công việc giản đơn trong công tác thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất. Mức lao động kỹ thuật ngừng nghỉ việc do thời tiết của lao động kỹ thuật ngoại nghiệp được tính thêm 0,25 mức ngoại nghiệp quy định tại các bảng mức. 5.2. Định mức dụng cụ lao động: là mức quy định về số ca sử dụng các dụng cụ cần thiết mà người lao động trực tiếp phải dùng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm hoặc một bước công việc tạo ra sản phẩm; 5.2.1. Thời hạn sử dụng dụng cụ là thời gian dự kiến sử dụng dụng cụ vào hoạt động sản xuất trong điều kiện bình thường, phù hợp với các thông số kinh tế - kỹ thuật của dụng cụ và các quy định của pháp luật có liên quan. Thời hạn sử dụng dụng cụ: Đơn vị tính là tháng. 5.2.2. Mức cho các dụng cụ nhỏ, giá trị thấp chưa được quy định trong các bảng định mức dụng cụ được tính bằng 5% mức dụng cụ trong bảng định mức dụng cụ tương ứng; 5.3. Định mức tiêu hao vật liệu: là số lượng vật liệu cần thiết phải sử dụng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm hoặc một bước công việc tạo ra sản phẩm. Mức vật liệu có giá trị thấp chưa được quy định trong các bảng định mức vật liệu và hao hụt vật liệu được tính bằng 8% mức vật liệu trong bảng định mức vật liệu tương ứng. 5.4. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: là số ca mà người lao động trực tiếp sử dụng các máy móc, thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm hoặc một bước công việc tạo ra sản phẩm. Thời hạn sử dụng thiết bị là thời gian dự kiến sử dụng thiết bị vào hoạt động sản xuất trong điều kiện bình thường, phù hợp với các thông số kinh tế - kỹ thuật của thiết bị và các quy định của pháp luật có liên quan. Thời hạn sử dụng thiết bị: Đơn vị tính là tháng. 5.5. Định mức tiêu hao năng lượng: xác định mức điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, máy móc, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất của dụng cụ, máy móc, thiết bị, 08 giờ làm việc trong 1 ngày công (ca) và định mức dụng cụ lao động, sử dụng máy móc, thiết bị. Định mức tiêu hao năng lượng là mức điện năng trong các bảng định mức đã được tính theo công thức sau: Mức điện năng = (Công suất thiết bị/giờ x 8 giờ/ca x số ca sử dụng thiết bị) + 5% hao hụt. 5.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu: xác định mức tiêu hao nhiên liệu theo công suất máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ có sử dụng nhiên liệu và thời gian thực hiện để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm hoặc một bước công việc tạo ra sản phẩm. 6. Đơn vị tính trong định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 6.1. Đơn vị tính cho số lượng sản phẩm hoặc công việc thực hiện bao gồm: 6.1.1. “Bộ/xã” tính cho sản phẩm là báo cáo hoặc bản đồ hoặc bộ tài liệu cần hoàn thành theo quy định cho 01 xã; 6.1.2. “Khoanh/xã” tính cho xã có số lượng khoanh biến động trung bình về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất trong năm thống kê hoặc trong kỳ kiểm kê. 6.1.3. “Bộ/tỉnh” tính cho sản phẩm là báo cáo hoặc bản đồ hoặc bộ tài liệu hoặc đối tượng kiểm kê chuyên đề cần hoàn thành theo quy định cho 01 tỉnh. 6.1.4. “Thửa/tỉnh” tính cho tỉnh có số lượng thửa biến động trung bình về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất trong năm thống kê hoặc trong kỳ kiểm kê. 6.2. Hệ số quy mô diện tích, hệ số điều chỉnh khu vực và hệ số tỷ lệ bản đồ ở cấp xã: 6.2.1. Hệ số quy mô diện tích cấp xã (Kdtx) STT Diện tích tự nhiên (ha) Hệ số (Kdtx) Công thức tính 1 ≤100 - 1.000 0,5 - 1,00 Hệ số của xã cần tính = 0,5+((1,0-0,5)/(1.000-100)) x (diện tích của xã cần tính -100) 2 >1.000 - 2.000 1,01 - 1,10 Hệ số của xã cần tính = 1,01+((1,1-1,01)/(2.000- 1.000)) x (diện tích của xã cần tính -1.000) 3 >2.000 - 5.000 1,11 - 1,20 Hệ số của xã cần tính =1,11+((1,2-1,11)/(5.000- 2.000)) x (diện tích của xã cần tính -2.000) 4 >5.000 - 10.000 1,21 - 1,30 Hệ số của xã cần tính =1,21+((1,3-1,21)/(10.000- 5.000)) x (diện tích của xã cần tính -5.000) 5 >10.000 - 150.000 1,31 - 1,40 Hệ số của xã cần tính =1,31+((1,4-1,31)/(150.000- 10.000)) x (diện tích của xã cần tính -10.000) 6.2.2. Hệ số điều chỉnh khu vực cấp xã (Kkv) STT Khu vực Hệ số (Kkv) 1 Các xã khu vực đồng bằng 1,00 2 Các xã khu vực cồn xa bờ (xã đảo) 1,10 3 Các phường thuộc tỉnh 1,20 6.2.3. Hệ số tỷ lệ bản đồ cấp xã (Ktlx) STT Tỷ lệ bản đồ Diện tích tự nhiên (ha) Ktlx Công thức tính 1 1:5.000 >500 – 1.000 0,95 - 1,00 Ktlx của xã cần tính =0,95+((1,0-0,95)/(1.000-500)) x (diện tích của xã cần tính - 500) >1.000 - 2.000 1,01 - 1,15 Ktlx của xã cần tính =1,01+((1,15-1,01)/(2.000- 1.000)) x (diện tích của xã cần tính - 1.000) >2.000 - 3.000 1,16 - 1,25 Ktlx của xã cần tính =1,16+((1,25-1,16)/(3.000- 2.000)) x (diện tích của xã cần tính - 2.000) 2 1:10.000 >3.000 - 7.000 0,95 - 1,00 Ktlx của xã cần tính =0,95+((1,0-0,95)/(7.000- 3.000)) x (diện tích của xã cần tính - 3.000) >7.000 - 10.000 1,01 - 1,15 Ktlx của xã cần tính =1,01+((1,15-1,01)/(10.000- 7.000)) x (diện tích của xã cần tính - 7.000) >10.000 - 12.000 1,16 - 1,25 Ktlx của xã cần tính =1,16+((1,25-1,16)/(12.000- 10.000)) x (diện tích của xã cần tính - 10.000) 3 1:25.000 >12.000 - 20.000 0,95 - 1,00 Ktlx của xã cần tính =0,95+((1,0-0,95)/(20.000- 12.000)) x (diện tích của xã cần tính - 12.000) >20.000 - 50.000 1,01 - 1,15 Ktlx của xã cần tính =1,01+((1,15-1,01)/(50.000- 20.000)) x (diện tích của xã cần tính - 20.000) >50.000 - 100.000 1,16 - 1,25 Ktlx của xã cần tính =1,16+((1,25-1,16)/(100.000- 50.000)) x (diện tích của xã cần tính - 50.000) >100.000 - 350.000 1,26 - 1,35 Ktlx của xã cần tính =1,26+((1,35- 1,26)/(350.000- 100.000)) x (diện tích của xã cần tính - 100.000) 6.3. Hệ số số lượng đơn vị cấp xã trực thuộc tỉnh và hệ số theo tỷ lệ bản đồ cấp tỉnh: 6.3.1. Hệ số theo tỷ lệ bản đồ cấp tỉnh (Ktlt) Cấp tỉnh áp dụng bản đồ tỉ lệ 1:100.000 và hệ số theo tỷ lệ bản đồ Ktlt là 1,07. 6.3.2. Hệ số số lượng đơn vị cấp xã trực thuộc tỉnh (Ksx) Cấp tỉnh áp dụng hệ số số lượng đơn vị cấp xã trực thuộc tỉnh là 1,46. 6.4. Khoanh đất quy định tại Định mức này được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất (sau đây viết tắt là Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT). 7. Quy định về từ ngữ viết tắt Nội dung viết tắt Viết tắt Cơ sở dữ liệu CSDL Đơn vị tính sản phẩm ĐVT Hiện trạng sử dụng đất HTSDĐ Thống kê đất đai TKĐĐ Kiểm kê đất đai KKĐĐ Địa chính viên Hạng III, Bậc 1 ĐCV1 Địa chính viên Hạng III, Bậc 2 ĐCV2 Địa chính viên Hạng III, Bậc 3 ĐCV3 Địa chính viên Hạng III, Bậc 4 ĐCV4 Địa chính viên Hạng III, Bậc 5 ĐCV5 Phần II ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI CẤP XÃ VÀ CẤP TỈNH
Chương I THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI CẤP XÃ 1. Định mức lao động 1.1. Nội dung công việc 1.1.1. Công tác chuẩn bị; a) Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong năm thống kê trên địa bàn cấp xã, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp xã; hồ sơ, bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã (nếu có); số liệu kiểm kê đất đai của kỳ trước hoặc số liệu thống kê đất đai được thực hiện trong năm trước của cấp xã và các tài liệu khác có liên quan; tiếp nhận Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến; b) Xác định phạm vi thống kê đất đai ở cấp xã theo quy định tại
Điều 3. Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT; c) Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu thu thập. 1.1.2. Rà soát, tổng hợp, cập nhật, chỉnh lý các biến động đất đai trong năm thống kê: a) Các trường hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến; cập nhật thông tin trước và sau biến động của khoanh đất vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT; Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong năm thống kê đối với các trường hợp có biến động về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong năm thống kê đất đai đối với cá nhân và cộng đồng dân cư vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT- BTNMT, trừ các đơn vị hành chính cấp xã đã có cơ sở dữ liệu đất đai đang được quản lý, vận hành đồng bộ ở các cấp. b) Khoanh vẽ nội nghiệp vào bản đồ kiểm kê đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất theo quy định tại
Chương I THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI CẤP XÃ 1. Định mức lao động 1.1. Nội dung công việc 1.1.1. Công tác chuẩn bị; a) Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong năm thống kê trên địa bàn cấp xã, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp xã; hồ sơ, bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã (nếu có); số liệu kiểm kê đất đai của kỳ trước hoặc số liệu thống kê đất đai được thực hiện trong năm trước của cấp xã và các tài liệu khác có liên quan; tiếp nhận Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến; b) Xác định phạm vi thống kê đất đai ở cấp xã theo quy định tại
Điều 20. Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT; c) Tính toán diện tích trong năm thống kê đất đai theo từng khoanh đất, cập nhật các khoanh đất có thay đổi lên bản đồ kiểm kê đất đai. 1.1.3. Xử lý, tổng hợp số liệu thống kê đất đai của cấp xã; lập các biểu theo quy định và lập Danh sách các khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai. 1.1.4. Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai so với số liệu thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp xã. 1.1.5. Xây dựng báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp xã. 1.1.6. Hoàn thiện, phê duyệt kết quả thống kê đất đai cấp xã. 1.1.7. In sao và giao nộp kết quả thống kê đất đai cấp xã. 1.2. Định biên và định mức Bảng số 01 STT Nội dung công việc ĐVT Định biên Định mức (Công/ĐVT) 1 Công tác chuẩn bị 1.1 Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong năm thống kê trên địa bàn cấp xã, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp xã; số liệu kiểm kê đất đai của kỳ trước hoặc số liệu thống kê đất đai được thực hiện trong năm trước của cấp xã và các tài liệu khác có liên quan; tiếp nhận Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai Bộ/xã 1ĐCV1 1,00 1.2 Xác định phạm vi thống kê đất đai ở cấp xã Bộ/xã 1ĐCV1 1,00 1.3 Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu thu thập Bộ/xã 1ĐCV1 1,00 2 Rà soát, tổng hợp, cập nhật, chỉnh lý các biến động đất đai trong năm thống kê 2.1 Các trường hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất; cập nhật thông tin trước và sau biến động của khoanh đất biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai Bộ/xã 1ĐCV1 1,00 2.2 Khoanh vẽ nội nghiệp vào bản đồ kiểm kê đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất Khoanh/xã 1ĐCV1 1,92 2.3 Tính toán diện tích trong năm thống kê đất đai theo từng khoanh đất, cập nhật các khoanh đất có thay đổi lên bản đồ kiểm kê đất đai Khoanh/xã 1ĐCV1 0,48 3 Xử lý, tổng hợp số liệu thống kê đất đai của cấp xã, lập các biểu và lập Danh sách các khoanh đất thống kê đất đai Bộ/xã 1ĐCV1 3,00 4 Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai so với số liệu thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp xã Bộ/xã 1ĐCV1 3,00 5 Xây dựng báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp xã Bộ/xã 1ĐCV1 4,00 6 Hoàn thiện, phê duyệt kết quả thống kê đất đai cấp xã Bộ/xã 1ĐCV1 1,00 7 In sao và giao nộp kết quả thống kê đất đai cấp xã Bộ/xã 1ĐCV1 1,00 Ghi chú: (1) Định mức tại Bảng số 01 nêu trên (không bao gồm công việc tại điểm 2.2 và 2.3) tính cho xã trung bình (có diện tích bằng 1.000 ha). Khi tính định mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào diện tích tự nhiên và mức độ khó khăn thực tế của xã đó để tính theo công thức sau: MX = Mtbx x Kdtx x Kkv Trong đó: - MX là mức lao động của xã cần tính; - Mtbx là mức lao động của xã trung bình; - Kdtx hệ số quy mô diện tích cấp xã (xác định theo điểm 6.2 khoản 6 Phần I); - Kkv là hệ số điều chỉnh khu vực (xác định theo điểm 6.2 khoản 6 Phần I). (2) Định mức tại điểm 2.2 và 2.3 Bảng số 01 tính cho xã có 16 khoanh biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất cần thống kê (khi tính cho một khoanh đất thì mức công tại điểm 2.2 và 2.3 chia cho 16 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 16 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế. 2. Định mức dụng cụ lao động Bảng số 02 STT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính Thời hạn (tháng) Định mức (Công/ĐVT) 1 Bàn làm việc Cái 60 17,00 2 Ghế văn phòng Cái 60 17,00 3 Tủ để tài liệu Cái 60 17,00 4 Ổn áp dùng chung 10A Cái 60 4,50 5 Quạt thông gió 0,04 kW Cái 60 4,85 6 Quạt trần 0,1 kW Cái 60 4,85 7 Đèn neon 0,04 kW Bộ 36 4,85 8 Máy tính bấm số Cái 60 5,80 9 USB 4GB Cái 12 2,00 Ghi chú: Phân bổ dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 03. Bảng số 03 STT Nội dung công việc Hệ số 1 Các trường hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất; cập nhật thông tin trước và sau biến động của khoanh đất biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai. 0,183 2 Khoanh vẽ nội nghiệp vào bản đồ kiểm kê đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất 0,055 3 Tính toán diện tích trong năm thống kê đất đai theo từng khoanh đất, cập nhật các khoanh đất có thay đổi lên bản đồ kiểm kê đất đai; 0,055 4 Tổng các nội dung công việc còn lại 0,707 Ghi chú: Mức phân bổ dụng cụ của mục 4 Bảng số 03 trên đây tính cho xã trung bình (có diện tích bằng 1.000 ha). Khi tính mức cho từng xã cụ thể thì được điều chỉnh hệ số quy mô diện tích cấp xã (Kdtx) và hệ số điều chỉnh khu vực (Kkv) tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động của thống kê đất đai cấp xã. 3. Định mức tiêu hao vật liệu Bảng số 04 STT Danh mục vật liệu Đơn vị tính Định mức (Ca/xã) 1 Mực in A4 Laser Hộp 0,05 2 Mực in A3 Laser Hộp 0,05 3 Mực photocopy Hộp 0,15 4 Sổ ghi chép Quyển 2,00 5 Cặp 3 dây Chiếc 3,00 6 Giấy A4 Ram 1,00 7 Giấy A3 Ram 0,20 8 Giấy A0 Tờ 5,00 4. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị Bảng số 05 STT Danh mục thiết bị Đơn vị tính Công suất (kw/h) Định mức (Ca/xã) 1 Máy in khổ A4 Cái 0,50 0,90 2 Máy in khổ A3 Cái 0,50 0,45 3 Máy vi tính để bàn Cái 0,40 17,00 4 Máy điều hòa nhiệt độ Cái 2,20 4,25 5 Máy photocopy A3 Cái 1,50 0,90 6 Máy in Plotter Cái 0,40 0,48 5. Định mức tiêu hao năng lượng Bảng số 06 STT Danh mục năng lượng Đơn vị tính Định mức (Ca/xã) 1 Điện năng kW 153,92 Ghi chú: (1) Định mức dụng cụ lao động, tiêu hao vật liệu, sử dụng máy móc, thiết bị và tiêu hao năng lượng trên tính cho xã trung bình (xã có diện tích bằng 1.000 ha). Khi tính mức cho từng xã cụ thể thì được điều chỉnh hệ số quy mô diện tích cấp xã (Kdtx) và hệ số điều chỉnh khu vực (Kkv) tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động của thống kê đất đai cấp xã. (2) Đối với xã có CSDL được khai thác sử dụng tại cấp xã thì rà soát cơ sở dữ liệu đất đai để xác định và tổng hợp các trường hợp biến động được tính bằng 0,8 lần định mức quy định tại Bảng số 02, 05. 6. Định mức tiêu hao nhiên liệu Thống kê đất đai cấp xã không xác định mức tiêu hao nhiên liệu.
Chương III KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CẤP XÃ 1. Định mức lao động 1.1. Nội dung công việc 1.1.1. Công tác chuẩn bị a) Xây dựng kế hoạch thực hiện kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp xã; b) Phổ biến, quán triệt nhiệm vụ đến cán bộ, công chức, viên chức và tuyên truyền cho người dân về kế hoạch thực hiện kiểm kê đất đai; c) Đánh giá thực trạng nguồn lực, thiết bị kỹ thuật; phân công trách nhiệm và sự phối hợp giữa các lực lượng liên quan của cấp xã để thực hiện đảm bảo về nội dung và thời gian theo quy định; d) Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp xã, hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước và kết quả thống kê đất đai hằng năm trong kỳ kiểm kê đất đai của cấp xã; hồ sơ, bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã (nếu có); hồ sơ địa giới hành chính cấp xã; rà soát cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có); tiếp nhận Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến; đ) Xác định phạm vi kiểm kê đất đai ở cấp xã theo quy định tại