Mục lục - 8 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2026-2030. (Có Quy định chi tiết kèm theo).
Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày thông qua. Kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, các Nghị quyết sau đây hết hiệu lực: Nghị quyết số 71/2020/NQ-HĐND ngày 10 tháng 11 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị (cũ) quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021-2025; Nghị quyết số 71/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021-2025. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị khóa VIII, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2025. Nơi nhận: - UBTVQH, Chính phủ; - Bộ Tài chính; - Cục Kiểm tra VB&QLXLVPHC - Bộ Tư pháp; - Vụ pháp chế - Bộ Tài chính; - TTTU, TT HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh; - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - Đại biểu HĐND tỉnh; - VP: Đoàn ĐBQH&HĐND, UBND tỉnh; - Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; - TT HĐND, UBND cấp xã; - Báo và PT-TH tỉnh; - Trung tâm điều hành thông tin tỉnh; - Lưu: VT, P. CTHĐND (L). CHỦ TỊCH Nguyễn Đăng Quang QUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NGUỒN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2026-2030 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2026 - 2030.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các Sở, Ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các đơn vị sử dụng vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2026 - 2030. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến xây dựng, lập, thẩm định, phân bổ, giao, triển khai, thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2026 - 2030.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Nguyên tắc chung và thứ tự ưu tiên phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương 1. Tuân thủ quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan. Bảo đảm quản lý tập trung, thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách; phát huy vai trò dẫn dắt của đầu tư công để thu hút, huy động mọi nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển, tăng cường phân cấp, phân quyền, cắt giảm tối đa thủ tục hành chính trong quản lý đầu tư theo quy định của pháp luật, tạo quyền chủ động cho các đơn vị và địa phương cấp xã, xóa bỏ cơ chế xin - cho. 2. Quy định này là căn cứ để lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương giai đoạn 2026 - 2030 của tỉnh, các xã, phường, đặc khu và các ngành, đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước; phục vụ cho việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030. 3. Việc phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương để phục vụ thực hiện các mục tiêu, định hướng Quy hoạch tỉnh Quảng Trị, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2026 - 2030; phù hợp với Kế hoạch tài chính 5 năm, kế hoạch vay, trả nợ 05 năm, các quy hoạch theo quy định của Luật Quy hoạch được cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt, bảo đảm mục tiêu phát triển nhanh, bền vững, hài hòa giữa kinh tế và xã hội. 4. Phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương tập trung, không dàn trải, manh mún; phù hợp theo ngành, lĩnh vực, địa phương quy định của pháp luật về đầu tư công; bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công. Nâng cao chất lượng công tác chuẩn bị đầu tư. Chỉ giao kế hoạch vốn cho các chương trình, nhiệm vụ, dự án đủ điều kiện theo quy định của Luật Đầu tư công và các văn bản quy định hiện hành. Bảo đảm bố trí đủ vốn ngân sách địa phương theo chủ trương đầu tư được duyệt hoặc cam kết đối với chương trình, dự án sử dụng nhiều nguồn vốn đầu tư. 5. Phân bổ vốn để thực hiện, đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các dự án quan trọng, dự án kết nối, có tác động liên tỉnh, liên xã, phường, dự án có ý nghĩa thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững; các dự án hạ tầng kỹ thuật tại các khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp; các chương trình, dự án phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; chương trình, nhiệm vụ, dự án quốc phòng, an ninh, tư pháp, giáo dục, đào tạo nhân lực chất lượng cao, bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, sạt lở bờ sông, bờ biển, hạn hán, xâm nhập mặn, nước biển dâng, bảo đảm an ninh năng lượng, an ninh nguồn nước, an ninh lương thực, chuyển đổi xanh. Bố trí vốn cho lĩnh vực phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và lĩnh vực giáo dục, đào tạo, lĩnh vực y tế đảm bảo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo và Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 9/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân. 6. Bảo đảm tương quan hợp lý giữa các địa phương, các địa bàn kinh tế trọng điểm; ưu tiên hỗ trợ các vùng miền núi, biên giới, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, hải đảo và các vùng khó khăn để hướng tới mục tiêu phát triển đồng đều giữa các vùng, thu hẹp dần khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế, thu nhập và mức sống của dân cư giữa các vùng trong tỉnh. Bảo đảm mối tương quan hợp lý giữa đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế, hạ tầng xã hội và bảo đảm an ninh - quốc phòng; 7. Phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương phù hợp với phân cấp quản lý ngân sách; các chính sách hỗ trợ đầu tư, phương thức xử lý cân đối ngân sách các cấp và xử lý các dự án chuyển tiếp giai đoạn của 2021-2025 sang giai đoạn 2026-2030 đúng quy định, phù hợp với thực tế tại địa phương. Bảo đảm bố trí đủ vốn ngân sách địa phương theo chủ trương đầu tư được duyệt hoặc cam kết đối với chương trình, dự án sử dụng nhiều nguồn vốn đầu tư. 8. Bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng trong việc phân bổ vốn kế hoạch đầu tư công, góp phần đẩy mạnh cải cách hành chính và tăng cường công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Trong quá trình điều hành ngân sách nhà nước, nguồn tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách nhà nước sử dụng theo quy định tại
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 61. của Luật Ngân sách nhà nước, đối với phần vốn dành cho đầu tư phát triển (nếu có) báo cáo cấp có thẩm quyền cho phép ưu tiên bố trí để thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản, thu hồi vốn ứng trước có trong kế hoạch đầu tư công trung hạn của địa phương theo quy định. 9. Thứ tự ưu tiên phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2026 - 2030 như sau: a) Dự án đầu tư công đặc biệt, dự án đầu tư công khẩn cấp; b) Dự án quan trọng của tỉnh; c) Hoàn trả vốn ứng trước; d) Dự án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn; đ) Vốn đối ứng cho các dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài; đối ứng thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia; đối ứng các dự án cam kết với Trung ương; vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo phương thức đối tác công tư; e) Dự án chuyển tiếp hoàn thành trong kỳ kế hoạch; dự án chuyển tiếp thực hiện theo tiến độ được phê duyệt; g) Nhiệm vụ quy hoạch, nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư (vốn bố trí cho nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư dự án dự kiến khởi công mới trong giai đoạn 2026 - 2030, vốn bố trí cho nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư dự án dự kiến khởi công mới trong giai đoạn 2031 - 2035); h) Thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản phát sinh trước ngày 01 tháng 01 năm 2015 (nếu có); i) Bố trí vốn ngân sách địa phương để thực hiện các chính sách tín dụng ưu đãi thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội theo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp các cấp; quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; k) Dự án khởi công mới đáp ứng yêu cầu quy định của Luật Đầu tư công.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ