Mục lục - 10 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa”.
Điều 2. Các nội dung không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo quy định của Luật Đất đai năm 2024, Nghị định số 88/2024/NĐ -CP ngày 15/7/2024, Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024, Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024, Nghị định số 62/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025, Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 3. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Quyết định số 63/2024/QĐ-UBND ngày 03/10/2024 của UBND tỉnh quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như
Điều 4. Quyết định; (để b/c); - Thủ tướng Chính phủ; (để b/c); - Bộ Nông nghiệp và Môi trường; (để b/c); - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý XLPHC-Bộ Tư pháp; (để b/c); - Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh; (để b/c); - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; (để b/c); - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; - Ủy ban MTTQ tỉnh và các tổ chức đoàn thể cấp tỉnh; - Các Ban của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh; - Đảng ủy, HĐND, UBND các xã, phường; - Công báo tỉnh; - Cổng thông tin điện tử tỉnh Thanh Hóa - Các PCVP UBND tỉnh; - Lưu: VT, KTTC (ĐNV) . TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Hoài Anh ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY ĐỊNH Về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên dịa bàn tỉnh Thanh Hóa (Ban hành kèm theo Quyết định số 132/2025/QĐ -UBND)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định chi tiết khoản 2 Điều 104, khoản 5 Điều 109, khoản 7 Điều 111, khoản 10
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 111. của Luật Đất đai năm 2024 (sau đây viết tắt là Luật Đất đai); khoản 3 Điều 4, khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 15, Điều 16, khoản 2 Điều 17, khoản 1 Điều 18, khoản 2 Điều 19, khoản 6 Điều 20, khoản 2 Điều 21, khoản 3 Điều 22, khoản 2 Điều 23, khoản 1 và khoản 2
Chương II BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT; HỖ TRỢ TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 111. Luật Đất đai 1. Trường hợp trong hộ gia đình có nhiều thế hệ hoặc có nhiều cặp vợ chồng cùng chung sống trên một thửa đất ở bị thu hồi, nếu đủ điều kiện để tách thành từng hộ gia đình riêng theo quy định của pháp luật về cư trú hoặc có nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng 01 thửa đất ở bị thu hồi mà diện tích đất ở được bồi thường không đủ để giao riêng cho từng hộ gia đình một lô đất thì được hỗ trợ để giao đất ở có thu tiền sử dụng đất đủ cho mỗi hộ một (01) lô, diện tích không vượt quá hạn mức giao đất ở tại địa phương theo quy định của UBND tỉnh tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. 2. Việc hỗ trợ bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở thì UBND cấp xã hoặc tổ chức phát triển quỹ đất hoặc đơn vị, tổ chức khác có chức năng thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư báo cáo UBND tỉnh quyết định đối với từng dự án cụ thể.
Chương II BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT; HỖ TRỢ TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 176. Luật Đất đai. 2. Khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân quy định điểm c, điểm d khoản 1
Chương II BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT; HỖ TRỢ TÁI ĐỊNH CƯ