Mục lục - 14 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tổ chức, hoạt động của lực lượng quản lý đê nhân dân trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. 2. Bãi bỏ Quyết định số 23/2024/QĐ-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành quy định tổ chức, hoạt động của lực lượng quản lý đê nhân dân trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 3. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường có đê; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Vụ Pháp chế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường; - Cục Kiểm tra VB và QLXL VPHC, Bộ Tư pháp; - TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh; - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; - Ủy ban MTTQ tỉnh; - Văn phòng UBND tỉnh: CVP và PCVP; - Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh; - Trung tâm Thông tin - Công báo tỉnh; - Lưu: VT, VP3,4. L/VP3/NN/2025/QĐ TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH ( Đã ký ) Trần Anh Dũng ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- QUY ĐỊNH Tổ chức , hoạt động của lực lượng quản lý đê nhân dân trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2026/QĐ-UBND)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định về cơ cấu tổ chức, nguồn kinh phí, chế độ thù lao đối với lực lượng quản lý đê nhân dân và các nội dung khác có liên quan đến tổ chức và hoạt động của lực lượng quản lý đê nhân dân trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. 2. Các nội dung có liên quan đến tổ chức và hoạt động của lực lượng quản lý đê nhân dân không quy định tại Quy định này thì thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến tổ chức và hoạt động của lực lượng quản lý đê nhân dân trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Chương II TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA LỰC LƯỢNG QUẢN LÝ ĐÊ NHÂN DÂN
Điều 3. Cơ cấu tổ chức của lực lượng quản lý đê nhân dân Cơ cấu tổ chức của lực lượng quản lý đê nhân dân thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2
Chương II TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA LỰC LƯỢNG QUẢN LÝ ĐÊ NHÂN DÂN
Điều 6. Thông tư số 18/2025/TT-BNNMT quy định chi tiết về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai.
Chương II TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA LỰC LƯỢNG QUẢN LÝ ĐÊ NHÂN DÂN
Điều 6. Thông tư số 18/2025/TT- BNNMT.
Chương II TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA LỰC LƯỢNG QUẢN LÝ ĐÊ NHÂN DÂN
Điều 6. Thông tư số 18/2025/TT-BNNMT. 2. Nhân viên quản lý đê nhân dân chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý nhà nước và pháp luật về việc phát hiện, báo cáo không kịp thời, không chính xác các vụ việc vi phạm, các diễn biến hư hỏng của công trình đê điều và các công trình khác có liên quan đến an toàn của công trình đê điều.
Chương II TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA LỰC LƯỢNG QUẢN LÝ ĐÊ NHÂN DÂN
Điều 6. Chế độ chính sách đối với nhân viên quản lý đê nhân dân 1. Mức thù lao của nhân viên quản lý đê nhân dân là 0,5 mức lương cơ sở/người/tháng. 2. Nhân viên quản lý đê nhân dân được tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý, bảo vệ đê điều và hộ đê; được trang bị bảo hộ lao động để thực hiện nhiệm vụ và được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định hiện hành trong trường hợp bị tai nạn khi thực hiện nhiệm vụ.
Chương II TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA LỰC LƯỢNG QUẢN LÝ ĐÊ NHÂN DÂN
Điều 7. Nguồn kinh phí Thù lao của lực lượng quản lý đê nhân dân do ngân sách địa phương bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Nguồn kinh phí duy trì hoạt động khác của lực lượng quản lý đê nhân dân theo quy định được bố trí từ ngân sách địa phương, Quỹ phòng chống thiên tai và các nguồn vốn khác (việc sử dụng quỹ phòng chống thiên tai thực hiện theo quy định của pháp luật).
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã, phường nơi có đê 1. Thực hiện các trách nhiệm theo quy định tại khoản 4
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường 1. Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan tổ chức triển khai, phổ biến, hướng dẫn và đôn đốc kiểm tra thực hiện Quy định này. 2. Chỉ đạo các đơn vị chức năng của sở phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý, bảo vệ đê điều và hộ đê cho lực lượng quản lý đê nhân dân. Chỉ đạo Hạt quản lý đê phối hợp với lực lượng quản lý đê nhân dân trong việc thường xuyên kiểm tra, tuần tra, canh gác bảo vệ đê điều thuộc địa bàn, tham gia xử lý sự cố đê điều. 3. Theo dõi, tổng hợp tình hình tổ chức, hoạt động của lực lượng quản lý đê nhân dân và đề xuất của các địa phương, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung và giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện Quy định này.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN