Mục lục - 10 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 2. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 01 năm 2026
Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, các cơ quan đơn vị phản ánh, kiến nghị về Sở Nông nghiệp và Môi trường để được hướng dẫn giải quyết theo thẩm quyền hoặc đề xuất phương án xử lý, tham mưu báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Tư pháp; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND các phường, xã và tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định này để thi hành./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - UBMTTQ Việt Nam tỉnh; - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - Vụ Pháp chế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường; - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp; - Lãnh đạo VPUBND tỉnh; - Cổng Thông tin điện tử tỉnh; - Trung tâm Thông tin - Công báo tỉnh; - Lưu: VT,VP3, VP5. Ttt_VP3_QĐ04 TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Anh Chức QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2026/QĐ-UBND)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Ninh Bình làm căn cứ xây dựng, ban hành đơn giá, giá sản phẩm, dịch vụ công về điều tra, đánh giá đất đai; giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm hoàn thành trên địa bàn tỉnh Ninh Bình và thực hiện áp dụng cho các công việc sau: 1. Điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; 2. Điều tra, đánh giá thoái hoá đất; 3. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất; 4. Bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; 5. Điều tra, đánh giá đất đai theo chuyên đề.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường các cấp, các công ty nhà nước, đơn vị sự nghiệp và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Cơ sở xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật 1. Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi các Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15 và số 95/2025/QH15; 2. Nghị định số 101/2024/NĐ-CP quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin đất đai; 3. Nghị định số 106/2020/NĐ-CP quy định về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập; 4. Nghị định số 145/2020/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động; 5. Nghị định số 60/2021/NĐ-CP quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP; 6. Nghị định số 151/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai; 7. Nghị định số 226/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; 8. Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính; 9. Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường; 10. Thông tư số 23/2023/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; 11. Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; 12. Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai; 13. Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Kết cấu định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai gồm các định mức thành phần sau: 1. Định mức lao động Định mức lao động là hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc một nội dung công việc cụ thể) và thời gian được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành. Lao động kỹ thuật trong định mức này là viên chức chuyên ngành địa chính và các chuyên ngành tương đương. Thành phần định mức lao động bao gồm: a) Nội dung công việc: Liệt kê mô tả nội dung công việc, các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện công việc. b) Định biên: Xác định số lượng và cấp bậc lao động kỹ thuật cụ thể phù hợp với từng nội dung công việc trong chu trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm. Trong định mức này, việc xác định cấp bậc kỹ thuật để thực hiện nội dung công việc theo quy định tại Thông tư số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV; Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT được quy định chung về các ngạch tương đương là kỹ sư (KS) và kỹ thuật viên (KTV). c) Định mức: Quy định thời gian lao động trực tiếp cần thiết để hoàn thành một sản phẩm (thực hiện bước công việc). Định mức lao động được xác định riêng cho hoạt động nội nghiệp và ngoại nghiệp; đơn vị tính là công hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm; ngày công (ca) tính bằng 08 giờ làm việc. 2. Định mức dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị. a) Định mức dụng cụ lao động: là thời gian sử dụng dụng cụ lao động cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc); thời hạn sử dụng dụng cụ lao động là tháng. b) Định mức tiêu hao vật liệu là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc); đơn vị tính theo đơn vị của từng loại vật liệu/đơn vị sản phẩm. c) Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: là thời gian sử dụng máy móc, thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc); thời hạn sử dụng dụng cụ và thiết bị tính là tháng. d) Định mức tiêu hao năng lượng: là xác định nhu cầu tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị và được tính theo công thức: Định mức điện = (Công suất thiết bị (KW/giờ) x 08 giờ làm việc x số ca sử dụng thiết bị) + 5% hao hụt. đ) Định mức tiêu hao nhiên liệu là số lượng nhiên liệu cần thiết để thực hiện các hạng mục công việc. 3. Nguyên tắc áp dụng a) Định mức điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai trên địa bàn tỉnh Ninh Bình được tính theo công thức sau: M t = M cld + M pd + M pt Trong đó: M t là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; M cld là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không tính các nội dung điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất) trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; M pd là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra phẫu diện đất = định mức/01 phẫu diện đất x số lượng phẫu diện đất điều tra. M pt là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) phân tích mẫu đất = định mức/mẫu đất x số lượng mẫu đất phân tích (định mức của 01 mẫu đất bằng tổng định mức của các chỉ tiêu cần phân tích của mẫu đất). b) Định mức điều tra, đánh giá thoái hóa đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình được tính theo công thức sau: Trong đó: M t = M thd + M dt + M pt M t là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá thoái hóa đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; M thd là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá thoái hóa đất (không tính các nội dung điều tra các loại hình thoái hóa đất) trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; M dt là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra các loại hình thoái hóa tính theo điểm điều tra = định mức/01 điểm điều tra x số lượng điểm điều tra. M pt là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) phân tích mẫu đất = định mức/mẫu đất x số lượng mẫu đất phân tích (định mức của 01 mẫu đất bằng tổng định mức của các chỉ tiêu cần phân tích của mẫu đất). c) Định mức điều tra, đánh giá ô nhiễm đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình được tính theo công thức sau: Trong đó: M t = M ond + M lm + M pt M t là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá ô nhiễm đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; M ond là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá ô nhiễm đất (không tính các nội dung điều tra lấy mẫu đất; phân tích mẫu đất) trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; M lm là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra lấy mẫu đất = định mức/01 mẫu đất x số lượng mẫu đất điều tra. M pt là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) phân tích mẫu đất = định mức/mẫu đất x số lượng mẫu đất phân tích (định mức của 01 mẫu đất bằng tổng định mức của các chỉ tiêu cần phân tích của mẫu đất). d) Định mức bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (diện tích trung bình là 10 ha) được tính theo công thức sau: M t = M bvd + M lm + M pt Trong đó: M t là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; M bvd là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất (không tính các nội dung điều tra lấy mẫu đất; phân tích mẫu đất) của một khu vực bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất trung bình trên địa bàn tỉnh Ninh Bình M lm là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra lấy mẫu đất = định mức/01 mẫu đất x số lượng mẫu đất điều tra. M pt là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) phân tích mẫu đất = định mức/mẫu đất x số lượng mẫu đất phân tích (định mức của 01 mẫu đất bằng tổng định mức của các chỉ tiêu cần phân tích của mẫu đất).
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Giải thích thuật ngữ và quy định từ viết tắt STT Nội dung viết tắt Viết tắt 1 Địa chính viên hạng III bậc 2 và tương đương ĐCV2 2 Địa chính viên hạng III bậc 3 và tương đương ĐCV3 3 Địa chính viên hạng III bậc 4 và tương đương ĐCV4 4 Địa chính viên hạng III bậc 6 và tương đương ĐCV6 5 Địa chính viên hạng II bậc 2 và tương đương ĐCVC2 6 Lái xe bậc 4 LX4 7 Dung tích hấp thu CEC 8 Kali tổng số K 2 O (%) 9 Nitơ tổng số N (%) 10 Phốt pho tổng số P 2 O 5 (%) 11 Độ chua của đất pH kcl 12 Chì Pb 13 Cadimi Cd 14 Đồng Cu 15 Asen As 16 Kẽm Zn 17 Crôm Cr 18 Thuỷ ngân Hg 19 Niken Ni 20 Đơn vị tính ĐVT 21 Số thứ tự STT 22 Thời hạn sử dụng dụng cụ, máy móc, thiết bị (tháng) Thời hạn (tháng)
Chương II ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT Mục 1 ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐẤT, TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI
Điều 6. Định mức lao động 1. Nội dung công việc Bước 1. Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa 1.1. Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ phục vụ điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai: 1.1.1. Thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; kết quả quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất đã thực hiện trên địa bàn, gồm: kết quả điều tra thực địa, dữ liệu trung gian, sản phẩm chính và hồ sơ tài liệu khác. 1.1.2. Thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; kinh tế - xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất có liên quan đến chất lượng đất, tiềm năng đất đai trong vòng 5 năm trước thời điểm điều tra, bao gồm: a) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước), tài nguyên thiên nhiên; b) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; c) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử dụng đất; tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất nông nghiệp, diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp; d) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá0020đất và các thông tin khác có liên quan đến giá đất. 1.2. Khảo sát sơ bộ để xác định hướng tuyến điều tra. 1.2.1. Xác định tuyến điều tra trên bản đồ điều tra thực địa. 1.2.2. Khảo sát sơ bộ các tuyến điều tra theo đặc trưng về địa hình, thổ nhưỡng, hiện trạng sử dụng đất. 1.2.3. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, khảo sát sơ bộ. 1.3. Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập. 1.3.1. Tổng hợp, phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập, bao gồm: sắp xếp, phân loại theo chuyên mục, nguồn gốc hay thời gian tổng hợp xây dựng; đối chiếu các số liệu cũ với hiện trạng để xác định sự phù hợp với thực tế của từng nguồn số liệu; phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan và thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập được. 1.3.2. Lựa chọn những thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng. 1.3.3. Xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ. Bước 2. Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu tại thực địa 2.1. Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa. 2.1.1. Chuẩn bị bản đồ điều tra thực địa. a) Biên tập, chuẩn hóa các yếu tố kế thừa từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất; b) Tạo lập lớp thông tin khoanh đất điều tra, lớp thông tin điểm điều tra phẫu diện đất và các trường thông tin dữ liệu thuộc tính; c) Xác định số lượng phẫu diện, khoanh đất điều tra; d) Xây dựng lớp thông tin khoanh đất điều tra; đ) Xây dựng lớp thông tin điểm điều tra phẫu diện đất; e) Xác định nội dung điều tra khoanh đất theo các tuyến điều tra thực địa; g) Cập nhật thông tin thuộc tính của lớp điểm điều tra phẫu diện, kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai kỳ trước vào lớp thông tin khoanh đất điều tra; h) Biên tập và in bản đồ điều tra thực địa. 2.1.2. Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra; tạo lập bảng dữ liệu phục vụ nhập thông tin kết quả điều tra thực địa. 2.1.3. Chuẩn bị bản mô tả khoanh đất điều tra, bản tả phẫu diện đất. 2.1.4. Xây dựng báo cáo kế hoạch điều tra thực địa. 2.2. Điều tra, lấy mẫu đất phục vụ đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai. 2.2.1. Khoanh vùng, xác định vị trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra theo đặc điểm thổ nhưỡng và đặc điểm địa hình; điều tra, mô tả thông tin khoanh đất. 2.2.2. Xác định vị trí điểm điều tra phẫu diện tại thực địa, tọa độ điểm điều tra phẫu diện được xác định bằng thiết bị định vị; cập nhật bổ sung vị trí điểm điều tra phẫu diện lên bản đồ điều tra thực địa (nếu có sự thay đổi); thực hiện đo độ ẩm đất, pH đất bằng máy đo cầm tay. 2.2.3. Điều tra phẫu diện đất, bao gồm: Đào (khoan) phẫu diện chính, phẫu diện phụ và phẫu diện thăm dò; chụp ảnh mặt cắt phẫu diện đất, ảnh cảnh quan khu vực điều tra phẫu diện; mô tả phẫu diện đất; lấy mẫu đất, tiêu bản đất, đóng gói và bảo quản mẫu đất. 2.2.4. Rà soát, cập nhật kết quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra. 2.2.5. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa.. Bước 3. Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp 3.1. Tổng hợp, xử lý kết quả điều tra. 3.1.1. Rà soát, đối chiếu, chỉnh lý, bổ sung thông tin đảm bảo tính chính xác thống nhất về kết quả điều tra giữa bản đồ điều tra thực địa với bản tả phẫu diện, ảnh điều tra, tiêu bản đất và bảng dữ liệu điều tra. 3.1.2. Lập bảng thống kê danh sách phẫu diện điều tra và mẫu đất; sắp xếp tiêu bản đất, mẫu đất và bản tả theo danh sách; lựa chọn mẫu đất phân tích; bàn giao mẫu đất cho đơn vị phân tích. 3.2. Phân tích mẫu đất. Các chỉ tiêu phân tích gồm: vi sinh vật tổng số; thành phần cơ giới (cát, limon, sét); dung trọng; tỷ trọng; độ chua của đất (pH KCl ); chất hữu cơ tổng số (OM%); nitơ tổng số (N%); phốt pho tổng số (P 2 O 5 %); kali tổng số (K 2 O%), CEC. Đối với các mẫu điều tra trên khu vực ven biển phân tích thêm chỉ tiêu lưu huỳnh tổng số và chỉ tiêu tổng số muối tan. 3.3. Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá chất lượng đất. 3.3.1. Xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá chất lượng đất. 3.3.2. Tổng hợp kết quả điều tra về thổ nhưỡng gồm loại thổ nhưỡng và độ dày tầng đất. 3.3.3. Tổng hợp kết quả điều tra về địa hình (độ dốc hoặc địa hình tương đối). 3.3.4. Tổng hợp kết quả phân tích về tính chất vật lý - hóa học - sinh học của đất theo loại thổ nhưỡng và loại đất. 3.3.5. Tổng hợp kết quả điều tra khí hậu (lượng mưa, tổng tích ôn, số tháng khô hạn). 3.4. Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá tiềm năng đất đai cho các loại đất hiện trạng và định hướng sử dụng đất. 3.4.1. Xác định và phân cấp đánh giá tiềm năng đất đai. 3.4.2. Xác định diện tích của mỗi loại đất trong từng khoanh đất điều tra. 3.4.3. Tổng hợp kết quả điều tra về chế độ nước theo loại đất trong từng khoanh đất điều tra. 3.4.4. Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả kinh tế cho từng khoanh đất và từng khu vực trên địa bàn điều tra. 3.4.5. Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả xã hội cho từng khoanh đất và từng khu vực trên địa bàn điều tra. 3.4.6. Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả môi trường cho từng khoanh đất và từng khu vực trên địa bàn điều tra. 3.4.7. Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá tiềm năng đất đai cho các loại đất phục vụ định hướng sử dụng đất. 3.5. Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp. Bước 4. Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai 4.1. Chuẩn hóa các yếu tố nền bản đồ chất lượng đất, bản đồ tiềm năng đất đai. 4.2. Tạo lập các lớp thông tin và trường thông tin dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên đề, bao gồm: lớp thông tin về đặc điểm thổ nhưỡng; lớp thông tin về địa hình; lớp thông tin về tính chất vật lý - hóa học - sinh học của đất; lớp thông tin về khí hậu; lớp thông tin về loại đất; lớp thông tin phân mức chất lượng đất; lớp thông tin chế độ nước; lớp thông tin về hiệu quả kinh tế;lớp thông tin về hiệu quả xã hội; lớp thông tin về hiệu quả môi trường; lớp thông tin phân mức tiềm năng đất đai; lớp thông tin khoanh vùng các khu vực đất cần bảo vệ, cải tạo và phục hồi. 4.3. Xây dựng lớp thông tin loại đất. 4.3.1. Chuyển đổi định dạng dữ liệu từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai. 4.3.2. Rà soát chỉnh lý ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa. 4.3.3. Chuẩn hóa và nhập các thông tin loại đất. 4.4. Xây dựng bản đồ chất lượng đất. 4.4.1. Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất trong lớp thông tin khoanh đất điều tra của bản đồ điều tra thực địa. 4.4.2. Nhập kết quả phân tích mẫu đất vào lớp thông tin đã xây dựng. 4.4.3. Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề về đặc điểm thổ nhưỡng, địa hình, tính chất vật lý - hóa học - sinh học của đất, khí hậu. 4.4.4. Chồng xếp các lớp thông tin chuyên đề để khoanh vùng, xây dựng lớp thông tin phân mức chất lượng đất. 4.4.5. Chồng xếp lớp thông tin phân mức chất lượng đất với lớp thông tin loại đất để xác định chất lượng đất theo loại đất. 4.4.6. Xuất dữ liệu phục vụ phân tích đánh giá chất lượng đất. 4.4.7. Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ. 4.5. Khoanh vùng các khu vực đất cần bảo vệ, cải tạo và phục hồi. 4.5.1. Xác định các khu vực đất cần bảo vệ, cải tạo và phục hồi. 4.5.2. Chuyển ranh giới và nhập các thông tin thuộc tính các khu vực đất cần bảo vệ, xử lý, cải tạo và phục hồi. 4.6. Xây dựng bản đồ tiềm năng đất đai. 4.6.1. Nhập kết quả tổng hợp xử lý thông tin. 4.6.2. Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề về chế độ nước, hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường. 4.6.3. Chồng xếp các lớp thông tin chuyên đề để khoanh vùng, xây dựng lớp thông tin phân mức đánh giá tiềm năng đất đai. 4.6.4. Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề tiềm năng đất đai phục vụ định hướng sử dụng đất cho từng loại đất. 4.6.5. Xuất dữ liệu phục vụ phân tích đánh giá tiềm năng đất đai, định hướng sử dụng đất. 4.6.6. Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ. 4.7. Xây dựng dữ liệu về chất lượng đất, tiềm năng đất đai. 4.7.1. Chuẩn hóa dữ liệu liên quan đến chất lượng đất, tiềm năng đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. 4.7.2. Quét các dữ liệu khác có liên quan. 4.8. Cập nhật dữ liệu về chất lượng đất, tiềm năng đất đai vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. Bước 5. Phân tích, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất 5.1. Tổng hợp, phân tích, đánh giá chất lượng đất. 5.1.1. Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất. 5.1.2. Phân tích, đánh giá các quá trình hình thành, biến đổi chất lượng đất. 5.1.3. Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất đến chất lượng đất. 5.1.4. Phân tích, đánh giá chất lượng đất theo loại đất. 5.1.5. Tổng hợp đánh giá chất lượng đất. 5.2. Tổng hợp, phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai. 5.2.1. Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá tiềm năng đất đai. 5.2.2. Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến tiềm năng đất đai. 5.2.3. Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của phát triển kinh tế - xã hội đến tiềm năng đất đai. 5.2.4. Phân tích, đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất tác động đến tiềm năng đất đai. 5.2.5. Phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng đất (hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường). 5.2.6. Phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai theo loại đất và định hướng sử dụng đất. 5.3. Phân tích, đánh giá xu thế biến đổi chất lượng đất, tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước đối với địa bàn đã thực hiện điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai. 5.3.1. Đánh giá sự thay đổi chất lượng đất so với kỳ điều tra trước. 5.3.2. Đánh giá sự thay đổi tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước. 5.3.3. Phân tích, đánh giá xu hướng và nguyên nhân sự thay đổi về chất lượng và tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước. 5.4. Đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất. 5.5. Xây dựng báo cáo chuyên đề đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai. Bước 6. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai 6.1. Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo. 6.2. Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai. 6.3. Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm vụ. 2. Định mức a) Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không bao gồm nội dung điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất) Bảng 1 STT Nội dung công việc Định biên Số lượng (công nhóm) Nội nghiệp Ngoại nghiệp Bước 1 Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa 1 Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ 1.1 Thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; kết quả quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất đã thực hiện trên địa bàn gồm: kết quả điều tra thực địa, dữ liệu trung gian, sản phẩm chính và hồ sơ tài liệu khác Nhóm 3ĐCV3 10 1.2 Thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; kinh tế - xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất có liên quan đến chất lượng đất, tiềm năng đất đai trong vòng 5 năm trước thời điểm điều tra 1.2.1 Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước), tài nguyên thiên nhiên Nhóm 3ĐCV3 34 101 1.2.2 Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội Nhóm 3ĐCV3 49 90 1.2.3 Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử dụng đất; tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất nông nghiệp, diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp Nhóm 2ĐCV3 380 569 1.2.4 Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất và các thông tin khác có liên quan đến giá đất Nhóm 2ĐCV3 134 2 Khảo sát sơ bộ để xác định hướng tuyến điều tra 2.1 Xác định tuyến điều tra trên bản đồ điều tra thực địa Nhóm 3ĐCV3 65 2.2 Khảo sát sơ bộ các tuyến điều tra theo đặc trưng về địa hình, thổ nhưỡng, hiện trạng sử dụng đất Nhóm 3ĐCV3 129 2.3 Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, khảo sát sơ bộ Nhóm 3ĐCV3 129 3 Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập 3.1 Tổng hợp, phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập Nhóm 4ĐCV3 131 3.2 Lựa chọn những thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng Nhóm 4ĐCV3 149 3.3 Xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ Nhóm 2ĐCV3 22 Bước 2 Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa 1 Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa 1.1 Chuẩn bị bản đồ điều tra thực địa 1.1.1 Biên tập, chuẩn hóa các yếu tố kế thừa từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất Nhóm 4ĐCV3 14 1.1.2 Tạo lập lớp thông tin khoanh đất điều tra, lớp thông tin điểm điều tra phẫu diện đất và các trường thông tin dữ liệu thuộc tính Nhóm 2ĐCV3 12 1.1.3 Xác định số lượng phẫu diện, khoanh đất điều tra Nhóm 3ĐCV3 65 1.1.4 Xây dựng lớp thông tin khoanh đất điều tra Nhóm 4ĐCV3 143 1.1.5 Xây dựng lớp thông tin điểm điều tra phẫu diện đất: xác định vị trí điểm điều tra phẫu diện đất Nhóm 4ĐCV3 258 1.1.6 Xác định nội dung điều tra khoanh đất theo các tuyến điều tra thực địa trên địa bàn cấp tỉnh Nhóm 4ĐCV3 129 1.1.7 Cập nhật thông tin thuộc tính của lớp điểm điều tra phẫu diện, kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai kỳ trước vào lớp thông tin khoanh đất điều tra Nhóm 4ĐCV3 40 1.1.8 Biên tập và in bản đồ điều tra thực địa Nhóm 4ĐCV3 129 1.2 Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra; tạo lập bảng dữ liệu phục vụ nhập thông tin kết quả điều tra thực địa Nhóm 4ĐCV3 39 1.3 Chuẩn bị bản mô tả khoanh đất điều tra, bản tả phẫu diện đất Nhóm 2ĐCV3 22 1.4 Xây dựng báo cáo kế hoạch điều tra thực địa Nhóm 2ĐCV3 76 2 Điều tra, lấy mẫu đất phục vụ đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không bao gồm điều tra phẫu diện đất) 2.1 Khoanh vùng, xác định vị trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra theo đặc điểm thổ nhưỡng và đặc điểm địa hình; điều tra, mô tả thông tin khoanh đất Nhóm 4ĐCV3 80 2.2 Xác định vị trí điểm điều tra phẫu diện tại thực địa, tọa độ điểm điều tra phẫu diện được xác định bằng thiết bị định vị; cập nhật bổ sung vị trí điểm điều tra phẫu diện lên bản đồ điều tra thực địa (nếu có sự thay đổi); thực hiện đo độ ẩm đất, pH đất bằng máy đo cầm tay Nhóm 4ĐCV3 57 2.3 Rà soát, cập nhật kết quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra Nhóm 4ĐCV3 129 2.4 Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa Nhóm 2ĐCV3 109 Bước 3 Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp 1 Tổng hợp, xử lý kết quả điều tra 1.1 Rà soát, đối chiếu, chỉnh lý, bổ sung thông tin đảm bảo tính chính xác thống nhất về kết quả điều tra giữa bản đồ điều tra thực địa, bản tả phẫu diện, ảnh điều tra, tiêu bản đất và bảng dữ liệu điều tra Nhóm 4ĐCV3 129 1.2 Lập bảng thống kê danh sách phẫu diện điều tra và mẫu đất; sắp xếp tiêu bản đất, mẫu đất và bản tả theo danh sách; lựa chọn mẫu đất phân tích; bàn giao mẫu đất cho đơn vị phân tích Nhóm 2ĐCV3 129 2 Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá chất lượng đất 2.1 Xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá chất lượng đất Nhóm 3ĐCV3 4 2.2 Tổng hợp kết quả điều tra về thổ nhưỡng, gồm: loại thổ nhưỡng và độ dày tầng đất Nhóm 2ĐCV3 129 2.3 Tổng hợp kết quả điều tra về địa hình (độ dốc hoặc địa hình tương đối) Nhóm 2ĐCV3 129 2.4 Tổng hợp kết quả phân tích về tính chất vật lý - hóa học - sinh học của đất theo loại thổ nhưỡng và loại đất Nhóm 2ĐCV3 581 2.5 Tổng hợp kết quả điều tra khí hậu (lượng mưa, tổng tích ôn, số tháng khô hạn) Nhóm 2ĐCV3 129 3 Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá tiềm năng đất đai cho các loại đất hiện trạng và định hướng sử dụng đất 3.1 Xác định và phân cấp đánh giá tiềm năng đất đai Nhóm 3ĐCV3 4 3.2 Xác định diện tích của mỗi loại đất trong từng khoanh đất điều tra Nhóm 3ĐCV3 91 3.3 Tổng hợp kết quả điều tra về chế độ nước theo loại đất trong từng khoanh đất điều tra Nhóm 3ĐCV3 68 3.4 Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả kinh tế cho từng khoanh đất và từng khu vực điều tra trên địa bàn Nhóm 3ĐCV3 68 3.5 Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả xã hội cho từng khoanh đất và từng khu vực điều tra trên địa bàn Nhóm 3ĐCV3 68 3.6 Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả môi trường cho từng khoanh đất và từng khu vực điều tra trên địa bàn Nhóm 3ĐCV3 68 3.7 Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá tiềm năng đất đai cho các loại đất phục vụ định hướng sử dụng đất Nhóm 3ĐCV3 91 4 Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp Nhóm 2ĐCV3 69 Bước 4 Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai 1 Chuẩn hóa các yếu tố nền bản đồ chất lượng đất, bản đồ tiềm năng đất đai Nhóm 2ĐCV3 156 2 Tạo lập các lớp thông tin và trường thông tin dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên đề Nhóm 2ĐCV3 72 3 Xây dựng lớp thông tin loại đất 3.1 Chuyển đổi định dạng dữ liệu từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai Nhóm 1ĐCV3 3 3.2 Rà soát chỉnh lý ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa Nhóm 3ĐCV3 129 3.3 Chuẩn hóa và nhập các thông tin loại đất Nhóm 3ĐCV3 40 4 Xây dựng bản đồ chất lượng đất 4.1 Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất trong lớp thông tin khoanh đất điều tra của bản đồ điều tra thực địa Nhóm 3ĐCV3 65 4.2 Nhập kết quả phân tích mẫu đất vào lớp thông tin đã xây dựng Nhóm 3ĐCV3 168 4.3 Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề về đặc điểm thổ nhưỡng, địa hình, tính chất vật lý - hóa học - sinh học của đất, khí hậu Nhóm 3ĐCV3 232 4.4 Chồng xếp các lớp thông tin chuyên đề để khoanh vùng, xây dựng lớp thông tin phân mức chất lượng đất Nhóm 3ĐCV3 131 4.5 Chồng xếp lớp thông tin phân mức chất lượng đất với lớp thông tin loại đất để xác định chất lượng đất theo loại đất Nhóm 3ĐCV3 168 4.6 Xuất dữ liệu phục vụ phân tích đánh giá chất lượng đất Nhóm 1ĐCV3 2 4.7 Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ Nhóm 3ĐCV3 28 5 Khoanh vùng các khu vực đất cần bảo vệ, xử lý, cải tạo và phục hồi 5.1 Xác định các khu vực đất cần bảo vệ, cải tạo và phục hồi Nhóm 4ĐCV3 60 5.2 Chuyển ranh giới và nhập các thông tin thuộc tính các khu vực đất cần bảo vệ, xử lý, cải tạo và phục hồi Nhóm 4ĐCV3 60 6 Xây dựng bản đồ tiềm năng đất đai 6.1 Nhập kết quả tổng hợp xử lý thông tin Nhóm 3ĐCV3 131 6.2 Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề về chế độ nước, hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường Nhóm 3ĐCV3 407 6.3 Chồng xếp các lớp thông tin chuyên đề để khoanh vùng, xây dựng lớp thông tin phân mức đánh giá tiềm năng đất đai Nhóm 3ĐCV3 131 6.4 Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề tiềm năng đất đai phục vụ định hướng sử dụng đất cho từng loại đất Nhóm 3ĐCV3 168 6.5 Xuất dữ liệu phục vụ phân tích đánh giá tiềm năng đất đai, định hướng sử dụng đất Nhóm 1ĐCV3 2 6.6 Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ Nhóm 3ĐCV3 28 7 Xây dựng dữ liệu về chất lượng đất, tiềm năng đất đai 7.1 Chuẩn hóa dữ liệu liên quan đến chất lượng đất, tiềm năng đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai Nhóm 3ĐCV3 258 7.2 Quét các dữ liệu khác có liên quan Nhóm 2ĐCV3 129 8 Cập nhật dữ liệu về chất lượng đất, tiềm năng đất đai vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai Nhóm 3ĐCV3 258 Bước 5 Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất 1 Tổng hợp, phân tích, đánh giá chất lượng đất 1.1 Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất Nhóm 2ĐCV3 60 1.2 Phân tích, đánh giá các quá trình hình thành, biến đổi chất lượng đất Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2 44 1.3 Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất đến chất lượng đất Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2 65 1.4 Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng đất theo loại đất Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2 109 1.5 Tổng hợp đánh giá chất lượng đất Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2 55 2 Tổng hợp, phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai 2.1 Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá tiềm năng đất đai Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6 71 2.2 Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến tiềm năng đất đai Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2 22 2.3 Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của phát triển kinh tế - xã hội đến tiềm năng đất đai Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2 44 2.4 Phân tích, đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất tác động đến tiềm năng đất đai Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2 65 2.5 Phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng đất (hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường) Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2 49 2.6 Phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai theo loại đất và định hướng sử dụng đất Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2 474 3 Phân tích, đánh giá xu thế biến đổi chất lượng đất, tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước 3.1 Đánh giá sự thay đổi chất lượng đất so với kỳ điều tra trước Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2 71 3.2 Đánh giá sự thay đổi tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2 22 3.3 Phân tích, đánh giá xu hướng và nguyên nhân sự thay đổi về chất lượng và tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2 44 4 Đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2 55 5 Xây dựng báo cáo chuyên đề đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2 110 Bước 6 Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai 1 Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6 27 2 Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6, 1ĐCVC2 55 3 Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm vụ Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2 16 Ghi chú: Trường hợp đã thực hiện điều tra, đánh giá thoái hoá đất; điều tra, đánh giá ô nhiễm đất, khi tính mức được xác định theo thời gian thực hiện điều tra, đánh giá thoái hoá đất; điều tra, đánh giá ô nhiễm đất. - Thời gian điều tra không quá 24 tháng tỉnh bằng 30% định mức của Bước 1;mục 1 Bước 2; mục 1, 2 Bước 4; các nội dung còn lại được tính 100% định mức quy định tại Bảng 1. - Thời gian điều tra không quá 48 tháng tính bằng 80% định mức của Bước 1;mục 1 Bước 2; mục 1, 2 Bước 4; các nội dung còn lại được tính 100% định mức quy định tại Bảng 1. - Thời gian điều tra trên 48 tháng được tính tính 100% định mức quy định tại Bảng 1. b) Điều tra phẫu diện đất Bảng 2 STT Nội dung công việc Định biên Số lượng (công nhóm/phẫu diện) Chính Phụ Thăm dò 1 Trường hợp đào phẫu diện đất Nhóm 3ĐCV3, 1LX4 0,75 0,38 0,25 2 Trường hợp khoan phẫu diện đất Nhóm 3ĐCV3, 1LX4 0,38 0,25 0,12 c) Phân tích mẫu đất Bảng 3 STT Mã hiệu Chỉ tiêu phân tích Định biên Số lượng (công/chỉ tiêu) 1 1Đ1 Dung trọng 1ĐCV3 0,24 2 1Đ2 Tỷ trọng 1ĐCV3 0,24 3 1Đ3 pHKCl 1ĐCV3 0,40 4 1Đ4 Chất hữu cơ tổng số 1ĐCV3 0,45 5 1Đ5 Thành phần cơ giới 5a 1Đ5a Cát, cát mịn 1ĐCV3 0,32 5b 1Đ5b Limon 1ĐCV3 0,32 5c 1Đ5c Sét 1ĐCV3 0,32 6 1Đ6 CEC 1ĐCV3 0,40 7 1Đ7 N tổng số 1ĐCV3 0,75 8 1Đ8 P2O5 tổng số 1ĐCV3 0,75 9 1Đ9 K2O tổng số 1ĐCV3 0,75 10 1Đ10 Lưu huỳnh tổng số 1ĐCV3 0,45 11 1Đ11 Tổng muối tan 1ĐCV3 0,40 12 1Đ12 Vi sinh vật 12a 1Đ12a Tổng số vi khuẩn hiếu khí 1ĐCV3 0,50 12b 1Đ12b Tổng số nấm men 1ĐCV3 0,40 12c 1Đ12c Tổng số nấm mốc 1ĐCV3 0,40 12d 1Đ12d Tổng số xạ khuẩn 1ĐCV3 0,50
Chương II ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT Mục 1 ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐẤT, TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI