Mục lục - 14 điều ▼
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định về hoạt động giám sát của Quốc hội, Hội đồng nhân dân; quyền và trách nhiệm của chủ thể giám sát, cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động giám sát; việc bảo đảm hoạt động giám sát.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Giám sát của Quốc hội, Hội đồng nhân dân là một phương thức kiểm soát quyền lực nhà nước thông qua việc chủ thể giám sát của Quốc hội, Hội đồng nhân dân theo dõi, xem xét, đánh giá hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát trong việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật, xử lý theo thẩm quyền hoặc yêu cầu, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý, góp phần hoàn thiện chính sách, pháp luật, quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước, địa phương, bảo đảm kỷ luật, kỷ cương, nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước. 2. Chủ thể giám sát của Quốc hội bao gồm Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội. 3. Chủ thể giám sát của Hội đồng nhân dân bao gồm Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân. 4. Giám sát tối cao là việc Quốc hội thực hiện giám sát tại kỳ họp Quốc hội đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát trong việc tuân theo Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội. 5. Giám sát chuyên đề là việc chủ thể giám sát quy định tại Luật này thực hiện giám sát về vấn đề hoặc lĩnh vực hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát trong việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật. 6. Giám sát văn bản quy phạm pháp luật là việc chủ thể giám sát quy định tại Luật này thực hiện giám sát về tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất của văn bản quy phạm pháp luật trong hệ thống pháp luật; tính kịp thời, đầy đủ và việc tuân thủ về thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục ban hành văn bản quy phạm pháp luật. 7. Chất vấn là việc đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân nêu vấn đề thuộc trách nhiệm của người bị chất vấn và yêu cầu người bị chất vấn trả lời về trách nhiệm của mình đối với vấn đề được nêu. 8. Giải trình là việc cơ quan, tổ chức, cá nhân giải thích, làm rõ trách nhiệm của mình trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo yêu cầu của chủ thể giám sát quy định tại Luật này.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Nguyên tắc hoạt động giám sát 1. Bảo đảm sự lãnh đạo toàn diện, trực tiếp của Đảng Cộng sản Việt Nam. 2. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật. 3. Bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch, hiệu quả. 4. Giám sát toàn diện nhưng có trọng tâm, trọng điểm, đáp ứng yêu cầu của thực tiễn. 5. Bảo đảm gắn kết giữa hoạt động giám sát với việc hoàn thiện chính sách, pháp luật, quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước, địa phương. 6. Không làm cản trở hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Quyền của chủ thể giám sát 1. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát báo cáo, cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến nội dung giám sát, giải trình những vấn đề mà chủ thể giám sát quan tâm; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân khác cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến nội dung giám sát. 2. Khi xét thấy cần thiết, yêu cầu giám định, mời chuyên gia tư vấn, thu thập thông tin, tiếp xúc, trao đổi với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; tổ chức xem xét, xác minh về những vấn đề mà chủ thể giám sát quan tâm. 3. Yêu cầu, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cử người tham gia hoạt động giám sát; phối hợp thực hiện hoạt động giám sát. 4. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền áp dụng các biện pháp cần thiết để kịp thời chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật, xem xét trách nhiệm, xử lý người vi phạm, kịp thời khôi phục lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân bị vi phạm. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có trách nhiệm giải quyết và trả lời trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu. Quá thời hạn này mà không nhận được trả lời thì chủ thể giám sát yêu cầu người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên xem xét, giải quyết; người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên có trách nhiệm giải quyết và trả lời trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu. 5. Theo thẩm quyền, ban hành nghị quyết, kết luận hoặc kiến nghị giám sát. 6. Yêu cầu, kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét xử lý trách nhiệm đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát có hành vi cản trở, can thiệp trái pháp luật hoặc không thực hiện yêu cầu, nghị quyết, kết luận, kiến nghị của chủ thể giám sát; tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, yêu cầu, kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật đối với người đứng đầu cơ quan, tổ chức chịu sự giám sát và người có liên quan. 7. Thực hiện quyền khác của mình theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Trách nhiệm của chủ thể giám sát 1. Thực hiện đúng các nguyên tắc hoạt động giám sát quy định tại
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 40. của Luật này. 8. Báo cáo kết quả hoạt động giám sát định kỳ theo quy định tại
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 40. của Luật này.
Chương IV BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT
Điều 40. Bảo đảm việc thực hiện nghị quyết, kết luận, kiến nghị giám sát 1. Nghị quyết giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng nhân dân có giá trị pháp lý bắt buộc thực hiện. Kết luận, kiến nghị giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân phải được cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện nghiêm chỉnh. 2. Trường hợp không đồng ý với kết luận, kiến nghị giám sát, cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát đề nghị chủ thể giám sát xem xét lại kết luận, kiến nghị giám sát liên quan đến hoạt động của mình. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị, chủ thể giám sát có trách nhiệm xem xét và trả lời; trường hợp bất khả kháng hoặc có nhiều nội dung phức tạp thì thời hạn có thể dài hơn nhưng không quá 30 ngày. Trường hợp không tán thành với kết quả trả lời của chủ thể giám sát thì cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát tự mình hoặc báo cáo với người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền để đề nghị Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng nhân dân xem xét kết luận, kiến nghị giám sát đó. 3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân có trách nhiệm thường xuyên theo dõi, đôn đốc, xem xét việc thực hiện nghị quyết, kết luận, kiến nghị giám sát; trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghị quyết, kết luận, kiến nghị giám sát thì yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đó báo cáo giải trình. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm giải trình trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu; trường hợp bất khả kháng hoặc có nhiều nội dung phức tạp thì thời hạn có thể dài hơn nhưng không quá 30 ngày. Quá thời hạn này mà không nhận được trả lời hoặc không tán thành với nội dung giải trình của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát thì quyết định xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Chương IV BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT
Điều 41. Bảo đảm cơ sở vật chất, kinh phí cho hoạt động giám sát 1. Kinh phí phục vụ hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. 2. Nhà nước bảo đảm nguồn lực để đầu tư cơ sở vật chất, hiện đại hóa hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị làm việc, cơ sở dữ liệu về hoạt động giám sát, ứng dụng công nghệ và chuyển đổi số phục vụ hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Chương IV BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT
Điều 42. Bảo đảm nhân lực cho hoạt động giám sát 1. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Văn phòng Quốc hội, Vụ chuyên môn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức phục vụ hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân. 2. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm đáp ứng yêu cầu phục vụ hoạt động giám sát và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân. 3. Nhà nước có cơ chế, chính sách để huy động các chuyên gia tham gia hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân; đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực, kỹ năng giám sát cho đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân; đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ, công chức tham mưu, phục vụ hoạt động giám sát.
Chương IV BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT
Điều 43. Ứng dụng công nghệ và chuyển đổi số trong hoạt động giám sát 1. Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân có trách nhiệm ứng dụng công nghệ và đẩy mạnh chuyển đổi số trong hoạt động giám sát; bảo đảm sự liên thông, chia sẻ dữ liệu giám sát giữa các chủ thể giám sát, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. 2. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan thanh tra, kiểm toán và cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền khác có trách nhiệm tăng cường ứng dụng công nghệ và đẩy mạnh chuyển đổi số để chia sẻ dữ liệu dùng chung, tạo điều kiện cho các chủ thể giám sát tiếp cận thông tin, tài liệu về hoạt động thanh tra, kiểm toán và các thông tin khác có liên quan để phục vụ hoạt động giám sát.
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 44. Hiệu lực thi hành 1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2026. 2. Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 87/2015/QH13 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ quy định tại khoản 2
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 45. của Luật này. 3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các điều 9, 12, 14, 17, 20, 22, 23, 25, 27, 28, 30, 31, 33, 34, 36, 37, 39, 40, 41 và 42 của Luật này.
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH