Mục lục - 14 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi tắt là ngân hàng). 2. Ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt không phải tuân thủ quy định tại Mục 9
Chương III Thông tư này.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Ngân hàng thương mại. 2. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Chương III Thông tư này.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Hoạt động kiểm soát là việc giám sát, theo dõi, kiểm tra, tự kiểm soát của các cá nhân, bộ phận trong việc thực hiện hoạt động của ngân hàng theo cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp nhằm tuân thủ quy định của pháp luật, kiểm soát xung đột lợi ích, phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm, thiết lập và duy trì văn hóa kiểm soát của ngân hàng. Hoạt động kiểm soát bao gồm giám sát của quản lý cấp cao và kiểm soát nội bộ. 2. Quản lý cấp cao bao gồm Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên; Ban kiểm soát; Tổng giám đốc (Giám đốc). 3. Quản lý rủi ro (quản trị rủi ro) là việc nhận dạng, đo lường, theo dõi và kiểm soát rủi ro trong hoạt động của ngân hàng. 4. Văn hóa kiểm soát là giá trị văn hóa doanh nghiệp của ngân hàng thể hiện sự nhận thức thống nhất về tầm quan trọng của hoạt động kiểm soát và quản lý rủi ro để Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) và các cá nhân, bộ phận của ngân hàng chủ động nhận dạng, theo dõi, kiểm soát rủi ro trong hoạt động của mình và hoạt động của ngân hàng. 5. Xung đột lợi ích là tình huống khi một cá nhân, bộ phận đưa ra các quyết định theo thẩm quyền tạo ra lợi ích không phù hợp hoặc trái với lợi ích của ngân hàng. 6. Đánh giá nội bộ về mức đủ vốn là việc ngân hàng tự đánh giá mức đủ vốn đảm bảo tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước) về tỷ lệ an toàn vốn và quy định tại Thông tư này. 7. Vốn kinh tế là mức vốn do ngân hàng tự xác định trên cơ sở tính toán mức vốn cần thiết để bù đắp các rủi ro trọng yếu và đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn trong kịch bản có diễn biến bất lợi. 8. Kiểm tra sức chịu đựng là công cụ quản lý rủi ro mang tính dự báo để đánh giá tác động tiềm ẩn của biến động, thay đổi bất lợi, qua đó xác định khả năng chịu đựng rủi ro của ngân hàng. 9. Rủi ro là khả năng xảy ra tổn thất (tổn thất tài chính, tổn thất phi tài chính) hoặc khả năng xảy ra kết quả bất lợi có thể ảnh hưởng tiêu cực đến thu nhập, vốn, thanh khoản của ngân hàng. Các loại rủi ro bao gồm: rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường, rủi ro hoạt động, rủi ro thanh khoản, rủi ro tập trung, rủi ro lãi suất trên sổ ngân hàng, rủi ro mô hình, rủi ro danh tiếng, rủi ro chiến lược và rủi ro khác cần quản lý trong hoạt động ngân hàng. 10. Khẩu vị rủi ro là mức độ rủi ro mà ngân hàng sẵn sàng chấp nhận trong quá trình thực hiện chiến lược kinh doanh được thể hiện bằng các tỷ lệ và chỉ tiêu quy định tại điểm a khoản 2
Chương III Thông tư này.
Điều 19. Thông tư này. 11. Trạng thái rủi ro là mức độ rủi ro của ngân hàng tại một thời điểm thể hiện thông qua giá trị sau khi đã được quy đổi theo rủi ro của tài sản có rủi ro, nợ phải trả có rủi ro, khoản mục ngoại bảng có rủi ro. 12. Hoạt động trọng yếu là hoạt động do ngân hàng tự xác định theo quy định nội bộ của ngân hàng trên cơ sở tiêu chí định lượng (như vốn tự có, tổng tài sản, thu nhập, chi phí), tiêu chí định tính. 13. Rủi ro trọng yếu bao gồm: a) Rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường, rủi ro hoạt động, rủi ro thanh khoản, rủi ro tập trung, rủi ro lãi suất trên sổ ngân hàng; b) Rủi ro khác theo quy định nội bộ của ngân hàng. 14. Rủi ro tín dụng bao gồm: a) Rủi ro tín dụng khách hàng là rủi ro do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng hoặc thỏa thuận với ngân hàng. Khách hàng là cá nhân, pháp nhân (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) có quan hệ tín dụng, gửi tiền với ngân hàng; b) Rủi ro tín dụng đối tác là rủi ro do đối tác không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ thanh toán trước hoặc khi đến hạn của các giao dịch tự doanh; giao dịch mua lại và giao dịch mua lại đảo ngược; giao dịch sản phẩm phái sinh để phòng ngừa rủi ro; giao dịch mua bán ngoại tệ, vàng, tài sản tài chính với mục đích phục vụ nhu cầu của khách hàng, đối tác và các giao dịch để đối ứng với các giao dịch này. Đối tác là cá nhân, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, pháp nhân khác có giao dịch với ngân hàng bao gồm giao dịch tự doanh; giao dịch mua lại và giao dịch mua lại đảo ngược; giao dịch sản phẩm phái sinh để phòng ngừa rủi ro; giao dịch mua bán ngoại tệ, vàng, tài sản tài chính với mục đích phục vụ nhu cầu của khách hàng, đối tác và các giao dịch để đối ứng với các giao dịch này. 15. Rủi ro thị trường là rủi ro do biến động bất lợi của lãi suất, tỷ giá, giá vàng, giá chứng khoán và giá hàng hóa trên thị trường, bao gồm: a) Rủi ro lãi suất là rủi ro do biến động bất lợi của lãi suất trên thị trường đối với giá trị của giấy tờ có giá, công cụ tài chính có lãi suất, sản phẩm phái sinh lãi suất trên sổ kinh doanh của ngân hàng; b) Rủi ro ngoại hối là rủi ro do biến động bất lợi của tỷ giá, giá vàng trên thị trường khi ngân hàng có trạng thái ngoại tệ, trạng thái vàng; c) Rủi ro giá cổ phiếu là rủi ro do biến động bất lợi của giá cổ phiếu trên thị trường đối với giá trị của cổ phiếu, giá trị chứng khoán phái sinh trên sổ kinh doanh của ngân hàng; d) Rủi ro giá hàng hóa là rủi ro do biến động bất lợi của giá hàng hóa trên thị trường đối với giá trị của sản phẩm phái sinh hàng hóa, giá trị của sản phẩm trong giao dịch giao ngay chịu rủi ro giá hàng hóa của ngân hàng. 16. Rủi ro hoạt động là rủi ro do các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ không đầy đủ hoặc có sai sót, do yếu tố con người, do các lỗi, sự cố của hệ thống, do các yếu tố bên ngoài. Rủi ro hoạt động bao gồm cả rủi ro pháp lý và không bao gồm rủi ro danh tiếng, rủi ro chiến lược. 17. Rủi ro pháp lý là rủi ro do việc ngân hàng có thể phải chịu khoản phạt (bao gồm cả trách nhiệm tài chính và phi tài chính) phát sinh từ vi phạm quy định của pháp luật hoặc từ việc vi phạm nghĩa vụ, thỏa thuận với bên có liên quan. 18. Rủi ro danh tiếng là rủi ro do khách hàng, đối tác, cổ đông, nhà đầu tư, công chúng có phản ứng tiêu cực về uy tín của ngân hàng. 19. Rủi ro chiến lược là rủi ro do ngân hàng không có chiến lược hoặc có chiến lược nhưng không hiệu quả để ứng phó kịp thời trước các thay đổi môi trường kinh doanh làm giảm khả năng thực hiện chiến lược kinh doanh và giảm khả năng đạt được mục tiêu lợi nhuận của ngân hàng. 20. Rủi ro thanh khoản là rủi ro do: a) Ngân hàng không có khả năng thực hiện nghĩa vụ tài chính khi đến hạn; b) Ngân hàng có khả năng thực hiện nghĩa vụ tài chính khi đến hạn nhưng phải trả chi phí cao hơn mức chi phí bình quân của thị trường theo quy định nội bộ của ngân hàng. 21. Rủi ro tập trung là rủi ro do ngân hàng có hoạt động kinh doanh tập trung vào một khách hàng; một khách hàng và người có liên quan; một hoặc một số khách hàng, đối tác, sản phẩm, giao dịch, ngành kinh tế ở mức độ có tác động đáng kể theo quy định nội bộ của ngân hàng đến thu nhập, trạng thái rủi ro của ngân hàng. 22. Rủi ro lãi suất trên sổ ngân hàng là rủi ro do biến động bất lợi của lãi suất tác động tới trạng thái sổ ngân hàng, làm ảnh hưởng tới vốn và thu nhập của ngân hàng. Rủi ro lãi suất trên sổ ngân hàng bao gồm: a) Rủi ro chênh lệch (Gap risk) phát sinh từ sự không khớp về thời điểm định giá lại lãi suất hoặc không khớp về kỳ hạn giữa tài sản và nợ phải trả (bao gồm cả các khoản mục ngoại bảng) trên sổ ngân hàng; b) Rủi ro cơ sở (Basis risk) phát sinh từ sự khác nhau giữa lãi suất được sử dụng để định giá lại tài sản và nợ phải trả (bao gồm cả các khoản mục ngoại bảng) có cùng kỳ hạn; c) Rủi ro quyền chọn (Option risk) phát sinh từ việc thực hiện quyền chọn tự động hoặc quyền lựa chọn hành vi gắn với tài sản và nợ phải trả (bao gồm cả khoản mục ngoại bảng) trên sổ ngân hàng làm thay đổi giá trị và thời điểm phát sinh dòng tiền, bao gồm: (i) Rủi ro quyền chọn tự động (Automatic option risk) phát sinh khi lãi suất thay đổi dẫn đến việc chắc chắn thực hiện quyền chọn theo quy định tại hợp đồng; (ii) Rủi ro quyền lựa chọn hành vi (Behavioural option risk) phát sinh khi lãi suất thay đổi có thể làm thay đổi hành vi của khách hàng. 23. Mô hình là phương pháp, hệ thống, cách thức tiếp cận định lượng (trong đó sử dụng các giả định, kỹ thuật, lý thuyết về toán học, thống kê, kinh tế, tài chính, ý kiến chuyên gia) để xử lý dữ liệu đầu vào thành kết quả đầu ra sử dụng trong hoạt động của ngân hàng. 24. Rủi ro mô hình là rủi ro do lỗi mô hình (model errors) trong giai đoạn xây dựng mô hình, triển khai mô hình hoặc do sử dụng mô hình không phù hợp. 25. Vòng đời mô hình bao gồm tối thiểu các giai đoạn sau: a) Xây dựng mô hình (bao gồm xây dựng mô hình mới, điều chỉnh mô hình hiện hành); b) Triển khai mô hình; c) Sử dụng, ứng dụng mô hình (sau đây viết tắt là sử dụng mô hình); d) Theo dõi, giám sát mô hình; đ) Kiểm định mô hình. 26. Quyết định có rủi ro là quyết định của cấp có thẩm quyền của ngân hàng làm phát sinh rủi ro hoặc thay đổi trạng thái rủi ro của ngân hàng. 27. Quyết định có rủi ro tín dụng là quyết định có rủi ro của ngân hàng trong hoạt động tín dụng theo quy định nội bộ của ngân hàng, tối thiểu bao gồm: quyết định cấp tín dụng, quyết định hạn mức tín dụng, quyết định cấp tín dụng vượt hạn mức, quyết định cơ cấu lại thời hạn trả nợ, quyết định chuyển nhóm nợ. 28. Khoản cấp tín dụng có vấn đề là khoản cấp tín dụng được phân loại vào nhóm nợ từ nhóm 2 trở lên theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về phân loại tài sản có trong hoạt động của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và khoản cấp tín dụng khác được xác định là khoản cấp tín dụng có vấn đề theo quy định nội bộ của ngân hàng. 29. Hoạt động thuê ngoài là việc ngân hàng thỏa thuận bằng văn bản về việc thuê cá nhân, tổ chức, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác (sau đây gọi tắt là bên thứ ba) để xử lý dữ liệu; nhận biết khách hàng; thực hiện một hoặc một số công đoạn của quy trình nghiệp vụ của ngân hàng (trừ quyết định có rủi ro của ngân hàng) thay cho ngân hàng theo quy định của pháp luật. 30. Kiểm toán viên nội bộ là người thực hiện kiểm toán nội bộ thuộc bộ phận kiểm toán nội bộ của ngân hàng. 31. Ngân hàng mẹ là ngân hàng nước ngoài có chi nhánh được cấp phép hoạt động tại Việt Nam. 32. Sổ kinh doanh là danh mục ghi nhận các trạng thái của: a) Giao dịch tự doanh; b) Giao dịch để thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh phát hành công cụ tài chính; c) Giao dịch sản phẩm phái sinh để phòng ngừa rủi ro của các giao dịch tự doanh của ngân hàng; d) Giao dịch mua bán ngoại tệ, vàng, tài sản tài chính để phục vụ nhu cầu của khách hàng, đối tác và các giao dịch để đối ứng với các giao dịch này. 33. Sổ ngân hàng là danh mục ghi nhận trạng thái của: a) Giao dịch mua lại và giao dịch mua lại đảo ngược; b) Giao dịch sản phẩm phái sinh để phòng ngừa rủi ro cho các khoản mục của Báo cáo tình hình tài chính (bao gồm cả các khoản mục ngoại bảng) của ngân hàng, trừ các giao dịch đã phân loại vào sổ kinh doanh của ngân hàng quy định tại điểm a và điểm c khoản 32 Điều này; c) Giao dịch mua bán tài sản tài chính với mục đích dự trữ khả năng thanh khoản; d) Các giao dịch còn lại không thuộc sổ kinh doanh của ngân hàng. 34. Giao dịch tự doanh là giao dịch mua, bán, trao đổi do ngân hàng, công ty con của ngân hàng thương mại thực hiện theo quy định của pháp luật với mục đích mua, bán, trao đổi trong thời hạn không quá một năm để thu lợi từ chênh lệch giá thị trường cho ngân hàng đối với các công cụ tài chính, bao gồm: a) Các công cụ tài chính trên thị trường tiền tệ; b) Các loại tiền tệ (bao gồm cả vàng); c) Chứng khoán trên thị trường vốn; d) Các sản phẩm phái sinh; đ) Các công cụ tài chính khác được giao dịch trên thị trường chính thức. 35. Giao dịch mua lại (Repurchase Agreement – Repo) là giao dịch trong đó một bên bán và chuyển giao quyền sở hữu tài sản tài chính cho một bên khác, đồng thời cam kết sẽ mua lại và nhận lại quyền sở hữu tài sản tài chính đó sau một thời gian xác định với một mức giá xác định. 36. Giao dịch mua lại đảo ngược (Reverse Repo) là giao dịch trong đó một bên mua và nhận chuyển giao quyền sở hữu tài sản tài chính từ một bên khác, đồng thời cam kết sẽ bán lại và chuyển giao quyền sở hữu tài sản tài chính đó sau một thời gian xác định với một mức giá xác định, bao gồm cả giao dịch mua có kỳ hạn công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng.
Chương III Thông tư này.
Điều 56. Thông tư này. 3. Ý kiến thảo luận, kết luận liên quan đến hệ thống kiểm soát nội bộ trong cuộc họp của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên; Ban kiểm soát; Ủy ban, Hội đồng theo quy định tại Thông tư này phải được ghi lại bằng văn bản.
Chương III Thông tư này.
Điều 68. Thông tư này; k) Quy định nội bộ về báo cáo nội bộ đảm bảo có các nội dung về: thời điểm lấy số liệu để lập báo cáo; thời điểm hoàn thành báo cáo; cá nhân, bộ phận lập, phê duyệt, nhận báo cáo; trách nhiệm xử lý đối với đề xuất, kiến nghị trong báo cáo (nếu có). 2. Thẩm quyền ban hành của ngân hàng thương mại: a) Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên ban hành quy định về tổ chức, quản trị và hoạt động của ngân hàng thương mại, trừ các vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông, chủ sở hữu; b) Ban kiểm soát ban hành quy định nội bộ của Ban kiểm soát; c) Tổng giám đốc (Giám đốc) ban hành các quy chế, quy định nội bộ; quy trình, thủ tục tác nghiệp để vận hành hệ thống điều hành kinh doanh, hệ thống thông tin quản lý (sau đây gọi tắt là quy trình nội bộ), trừ các vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông, chủ sở hữu, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát. 3. Thẩm quyền ban hành của chi nhánh ngân hàng nước ngoài: Tổng giám đốc (Giám đốc) ban hành quy chế, quy định nội bộ, quy trình nội bộ của chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của ngân hàng mẹ hoặc sử dụng quy định nội bộ của ngân hàng mẹ ban hành.
Chương II HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT
Điều 72. Thông tư này; c) Tổng giám đốc (Giám đốc) của ngân hàng thương mại giám sát các cá nhân, bộ phận trong việc thực hiện quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 14, khoản 3, 4, 5 và 6
Chương IV KIỂM TOÁN NỘI BỘ
Điều 72. Thông tư này; tiêu chuẩn của kiểm toán viên nội bộ theo quy định tại
Chương IV KIỂM TOÁN NỘI BỘ
Điều 73. Thông tư này.
Chương IV KIỂM TOÁN NỘI BỘ
Điều 73. Thông tư này. g) Bảo mật tài liệu, thông tin theo quy định của pháp luật và quy định nội bộ của ngân hàng thương mại; h) Chịu trách nhiệm trước Ban kiểm soát về việc thực hiện nhiệm vụ được giao. 3. Trách nhiệm của kiểm toán viên nội bộ của ngân hàng thương mại tối thiểu bao gồm: a) Thực hiện các quy định tại điểm g và h khoản 2 Điều này; b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Trưởng kiểm toán nội bộ về nhiệm vụ kiểm toán được giao. 4. Bộ phận kiểm toán nội bộ, kiểm toán viên nội bộ của chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm: a) Thực hiện kiểm toán nội bộ; b) Xử lý, khắc phục theo yêu cầu, kiến nghị của Ngân hàng Nhà nước, tổ chức kiểm toán độc lập, cơ quan có thẩm quyền khác đối với kiểm toán nội bộ; c) Thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định của ngân hàng mẹ.
Chương IV KIỂM TOÁN NỘI BỘ
Điều 73. Báo cáo nội bộ về kiểm toán nội bộ 1. Ngân hàng thương mại phải lập báo cáo kết quả kiểm toán nội bộ theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này và báo cáo kết quả tự đánh giá kiểm toán nội bộ theo quy định tại khoản 4 Điều này như sau: a) Sau khi kết thúc kiểm toán nội bộ, bộ phận kiểm toán nội bộ trình Ban kiểm soát phê duyệt báo cáo kết quả kiểm toán nội bộ để gửi Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) theo quy định nội bộ của Ban kiểm soát của ngân hàng thương mại; b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, bộ phận kiểm toán nội bộ trình Ban kiểm soát báo cáo kết quả tự đánh giá kiểm toán nội bộ theo quy định nội bộ của Ban kiểm soát. 2. Nội dung báo cáo kết quả kiểm toán nội bộ định kỳ hằng năm tối thiểu bao gồm: a) Tình hình thực hiện nội dung, phạm vi kiểm toán trong năm tài chính; b) Việc tuân thủ cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc), cá nhân, bộ phận; c) Tính thích hợp, tuân thủ quy định của pháp luật của cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ trong hoạt động kiểm soát, hoạt động quản lý rủi ro; d) Các hạn chế được phát hiện khi thực hiện kiểm toán nội bộ và các kiến nghị đối với cấp có thẩm quyền và các bộ phận liên quan. 3. Nội dung báo cáo kết quả kiểm toán nội bộ đột xuất tối thiểu bao gồm: Nội dung, phạm vi kiểm toán đột xuất; Kết quả thực hiện nội dung kiểm toán đột xuất; Các hạn chế được phát hiện khi thực hiện kiểm toán nội bộ đột xuất và các kiến nghị đối với cấp có thẩm quyền và các bộ phận liên quan. 4. Nội dung báo cáo kết quả tự đánh giá kiểm toán nội bộ trong năm tối thiểu bao gồm: a) Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ kiểm toán nội bộ; rà soát, đánh giá lại (bao gồm đề nghị sửa đổi, bổ sung) quy định nội bộ của Ban kiểm soát; đề xuất và kiến nghị (nếu có); b) Tình hình thực hiện các kiến nghị của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc), cá nhân, bộ phận đối với kiểm toán nội bộ; c) Kết quả xử lý, khắc phục theo yêu cầu, kiến nghị của Ngân hàng Nhà nước, tổ chức kiểm toán độc lập, cơ quan có thẩm quyền khác đối với kiểm toán nội bộ (nếu có). 5. Nội dung báo cáo nội bộ về kiểm toán nội bộ của chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện theo quy định của ngân hàng mẹ.
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 74. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2, 3 và 4 Điều này. 2. Chậm nhất kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2028, ngân hàng phải thực hiện: a) Kiểm tra sức chịu đựng cho rủi ro tín dụng, kiểm tra sức chịu đựng cho rủi ro thị trường theo quy định tại
Chương III Thông tư này. 4. Việc xác định hạn mức, đo lường và kiểm tra sức chịu đựng rủi ro lãi suất trên sổ ngân hàng như sau: a) Kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2026 đến ngày 31 tháng 12 năm 2027, ngân hàng được thực hiện xác định hạn mức, đo lường và kiểm tra sức chịu đựng rủi ro lãi suất trên sổ ngân hàng theo chỉ tiêu thay đổi thu nhập lãi thuần hoặc chỉ tiêu thay đổi giá trị kinh tế của vốn chủ sở hữu, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này. b) Chậm nhất kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2028, ngân hàng phải thực hiện xác định hạn mức, đo lường và kiểm tra sức chịu đựng rủi ro lãi suất trên sổ ngân hàng theo chỉ tiêu thay đổi thu nhập lãi thuần và chỉ tiêu thay đổi giá trị kinh tế của vốn chủ sở hữu theo quy định tại Thông tư này. 5. Trường hợp ngân hàng thực hiện quy định tại khoản 2, khoản 3 và điểm b khoản 4 Điều này trước ngày 01 tháng 01 năm 2028, ngân hàng phải thông báo cho Ngân hàng Nhà nước (Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực theo đối tượng thanh tra, giám sát vi mô; Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng; Thanh tra Ngân hàng Nhà nước) trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thực hiện. 6. Kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2026, Thông tư này bãi bỏ các quy định sau đây: a) Thông tư số 13/2018/TT-NHNN ngày 18 tháng 5 năm 2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; b) Thông tư số 40/2018/TT-NHNN ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2018/TT-NHNN ngày 18 tháng 5 năm 2018; c)
Điều 75. Tổ chức thực hiện Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, ngân hàng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./. Nơi nhận: - Như Điều 75; - Ban lãnh đạo NHNN; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Tư pháp (để kiểm tra); - Công báo; - Cổng thông tin điện tử NHNN; - Lưu: VP, PC, ATHT (03). KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC (Đã ký) Đoàn Thái Sơn Phụ lục I (Ban hành kèm theo Thông tư số 83/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam) TÊN NGÂN HÀNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số:..... ......, ngày ….. tháng ... năm ..... BÁO CÁO KẾT QUẢ TỰ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT (Năm...) Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam I. Tình hình thực hiện hoạt động kiểm soát 1. Đối với tình hình thực hiện kiểm soát nội bộ a) Mô tả hoạt động kiểm soát theo nguyên tắc ba tuyến bảo vệ; b) Quy định nội bộ: (i) Liệt kê các quy định nội bộ đã ban hành (theo quy định tại
Chương III Thông tư này. 4. Việc xác định hạn mức, đo lường và kiểm tra sức chịu đựng rủi ro lãi suất trên sổ ngân hàng như sau: a) Kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2026 đến ngày 31 tháng 12 năm 2027, ngân hàng được thực hiện xác định hạn mức, đo lường và kiểm tra sức chịu đựng rủi ro lãi suất trên sổ ngân hàng theo chỉ tiêu thay đổi thu nhập lãi thuần hoặc chỉ tiêu thay đổi giá trị kinh tế của vốn chủ sở hữu, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này. b) Chậm nhất kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2028, ngân hàng phải thực hiện xác định hạn mức, đo lường và kiểm tra sức chịu đựng rủi ro lãi suất trên sổ ngân hàng theo chỉ tiêu thay đổi thu nhập lãi thuần và chỉ tiêu thay đổi giá trị kinh tế của vốn chủ sở hữu theo quy định tại Thông tư này. 5. Trường hợp ngân hàng thực hiện quy định tại khoản 2, khoản 3 và điểm b khoản 4 Điều này trước ngày 01 tháng 01 năm 2028, ngân hàng phải thông báo cho Ngân hàng Nhà nước (Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực theo đối tượng thanh tra, giám sát vi mô; Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng; Thanh tra Ngân hàng Nhà nước) trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thực hiện. 6. Kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2026, Thông tư này bãi bỏ các quy định sau đây: a) Thông tư số 13/2018/TT-NHNN ngày 18 tháng 5 năm 2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; b) Thông tư số 40/2018/TT-NHNN ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2018/TT-NHNN ngày 18 tháng 5 năm 2018; c)