Mục lục - 27 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra Công an nhân dân.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan quản lý nhà nước, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước; các đơn vị trực thuộc Bộ Công an và Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Thanh tra viên, cán bộ thanh tra chuyên trách, cán bộ thanh tra kiêm nhiệm; Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra của Công an nhân dân. 2. Đối tượng thanh tra quy định tại
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Nghị định này và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động thanh tra Công an nhân dân.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Đối tượng thanh tra 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý của Bộ Công an. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam; cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có nghĩa vụ chấp hành chính sách, pháp luật về bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công an.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Mối quan hệ công tác của cơ quan thanh tra Công an nhân dân 1. Cơ quan thanh tra Công an nhân dân, cán bộ thanh tra chuyên trách, cán bộ thanh tra kiêm nhiệm hoạt động dưới sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp của Thủ trưởng Công an cùng cấp và sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về nghiệp vụ thanh tra của cơ quan thanh tra Công an cấp trên. 2. Quan hệ giữa cơ quan thanh tra Công an nhân dân với các cơ quan, đơn vị trong và ngoài Công an nhân dân là quan hệ phối hợp để thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật.
Chương II TỔ CHỨC THANH TRA CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 6. Cơ quan thực hiện chức năng thanh tra Công an nhân dân 1. Cơ quan thanh tra Công an nhân dân gồm: a) Thanh tra Bộ Công an (sau đây gọi tắt là Thanh tra Bộ); b) Thanh tra Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là Thanh tra Công an tỉnh); c) Thanh tra Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng; Thanh tra Cục Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (sau đây gọi tắt là Thanh tra Cục). 2. Công an các đơn vị, địa phương có quân số từ 200 cán bộ, chiến sĩ trở lên, bố trí cán bộ thanh tra chuyên trách; quân số dưới 200 cán bộ, chiến sĩ, bố trí cán bộ thanh tra kiêm nhiệm. Số lượng cán bộ thanh tra chuyên trách, cán bộ thanh tra kiêm nhiệm tại các Công an đơn vị, địa phương do Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương quyết định.
Chương II TỔ CHỨC THANH TRA CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 7. Thanh tra Bộ 1. Thanh tra Bộ có trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Công an quản lý nhà nước về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong Công an nhân dân; thực hiện nhiệm vụ thanh tra đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý và thuộc phạm vi quản lý nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội của Bộ Công an; thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật. 2. Thanh tra Bộ có Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra, Thanh tra viên và sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, chuyên môn kỹ thuật. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, điều động, luân chuyển, biệt phái Chánh Thanh tra Bộ thực hiện theo quy định tại khoản 2
Chương II TỔ CHỨC THANH TRA CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 12. Luật Thanh tra.
Chương II TỔ CHỨC THANH TRA CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 12. Con dấu, tài khoản của cơ quan thanh tra Công an nhân dân Thanh tra Bộ, Thanh tra Công an tỉnh, Thanh tra Cục có con dấu riêng và được mở tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước.
Chương III THANH TRA VIÊN CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 13. Thanh tra viên và bổ nhiệm các ngạch thanh tra viên Công an nhân dân 1. Thanh tra viên Công an nhân dân là sĩ quan nghiệp vụ làm công tác thanh tra chuyên trách, được bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong công tác thanh tra theo quy định của pháp luật. 2. Thanh tra viên Công an nhân dân bao gồm các ngạch sau: thanh tra viên, thanh tra viên chính, thanh tra viên cao cấp. 3. Chánh Thanh tra Bộ tham mưu Bộ trưởng Bộ Công an thành lập Hội đồng xét bổ nhiệm sĩ quan Công an nhân dân vào các ngạch thanh tra viên. 4. Bộ trưởng Bộ Công an bổ nhiệm sĩ quan Công an nhân dân vào các ngạch thanh tra viên. Việc xem xét, bổ nhiệm các ngạch thanh tra viên Công an nhân dân phải bảo đảm các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định.
Chương III THANH TRA VIÊN CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 14. Tiêu chuẩn bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên 1. Tiêu chuẩn chung: Đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại khoản 2
Chương III THANH TRA VIÊN CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 15. Tiêu chuẩn bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên chính 1. Đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1
Chương III THANH TRA VIÊN CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 16. Tiêu chuẩn bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên cao cấp 1. Đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1
Chương III THANH TRA VIÊN CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 17. Miễn nhiệm thanh tra viên 1. Đương nhiên miễn nhiệm các ngạch thanh tra viên trong các trường hợp sau đây: a) Nghỉ hưu, xuất ngũ, chuyển ngành hoặc chuyển công tác khác; b) Bị kỷ luật bằng hình thức tước danh hiệu Công an nhân dân; c) Bị Tòa án kết án và bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật. 2. Bộ trưởng Bộ Công an ra quyết định miễn nhiệm thanh tra viên trong các trường hợp sau đây: a) Vì lý do sức khỏe, hoàn cảnh gia đình hoặc vì lý do khác mà không thể bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao; b) Thực hiện hành vi bị nghiêm cấm quy định tại
Chương III THANH TRA VIÊN CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 18. Chế độ chính sách đối với thanh tra viên Công an nhân dân Thanh tra viên Công an nhân dân được hưởng chế độ theo quy định đối với lực lượng vũ trang và các chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề thanh tra theo quy định tại khoản 3
Chương IV HOẠT ĐỘNG THANH TRA CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 19. Xây dựng, ban hành kế hoạch thanh tra 1. Chậm nhất vào ngày 10 tháng 11 hằng năm, Công an đơn vị, địa phương gửi dự thảo kế hoạch thanh tra của đơn vị mình để tổng hợp vào kế hoạch thanh tra năm sau của Bộ. 2. Căn cứ vào định hướng chương trình thanh tra, hướng dẫn của Thanh tra Chính phủ và yêu cầu công tác quản lý của Bộ Công an, Chánh Thanh tra Bộ trình Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, cho ý kiến đối với kế hoạch thanh tra chậm nhất vào ngày 20 tháng 11 hằng năm. Bộ trưởng Bộ Công an cho ý kiến bằng văn bản đối với kế hoạch thanh tra chậm nhất vào ngày 30 tháng 11 hằng năm. Chánh Thanh tra Bộ ban hành kế hoạch thanh tra chậm nhất sau 05 ngày làm việc kể từ khi được Bộ trưởng Bộ Công an cho ý kiến. 3. Căn cứ kế hoạch thanh tra của Bộ Công an, Chánh Thanh tra Công an tỉnh, Chánh Thanh tra Cục xây dựng kế hoạch thanh tra trình Thủ trưởng Công an cùng cấp cho ý kiến bằng văn bản. Chánh Thanh tra Công an tỉnh, Chánh Thanh tra Cục ban hành kế hoạch thanh tra chậm nhất sau 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành kế hoạch thanh tra của Bộ. 4. Kế hoạch thanh tra được gửi ngay đến Thủ trưởng Công an cùng cấp, cơ quan Thanh tra cấp trên trực tiếp, cơ quan kiểm toán nhà nước, cơ quan, tổ chức có liên quan và thông báo đến đối tượng thanh tra.
Chương IV HOẠT ĐỘNG THANH TRA CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 20. Hình thức thanh tra và căn cứ ra quyết định thanh tra 1. Hoạt động thanh tra Công an nhân dân được thực hiện theo hình thức quy định tại
Chương IV HOẠT ĐỘNG THANH TRA CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 21. Thời hạn thanh tra, gia hạn thời hạn thanh tra, tạm dừng và đình chỉ cuộc thanh tra 1. Cuộc thanh tra do Thanh tra Bộ tiến hành không quá 45 ngày, trường hợp phức tạp hoặc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì có thể gia hạn một lần không quá 25 ngày. Cuộc thanh tra do Thanh tra Công an tỉnh, Thanh tra Cục tiến hành không quá 30 ngày, trường hợp phức tạp hoặc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì có thể gia hạn một lần không quá 10 ngày. Thời gian tạm dừng cuộc thanh tra theo quy định tại khoản 2 Điều này không tính vào thời hạn thanh tra. 2. Việc gia hạn thời hạn thanh tra thực hiện theo quy định tại
Chương IV HOẠT ĐỘNG THANH TRA CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 33. Nghị định số 216/2025/NĐ-CP. Việc tạm dừng cuộc thanh tra, đình chỉ cuộc thanh tra thực hiện theo quy định tại Điều 30,
Chương IV HOẠT ĐỘNG THANH TRA CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 38. đến
Chương IV HOẠT ĐỘNG THANH TRA CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 49. Luật Thanh tra. Trưởng đoàn thanh tra được sử dụng con dấu của cơ quan tiến hành thanh tra trong thực hiện nhiệm vụ thanh tra theo quy định. 2. Đối tượng thanh tra thực hiện quyền và nghĩa vụ quy định tại
Chương IV HOẠT ĐỘNG THANH TRA CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 50. Luật Thanh tra.
Chương IV HOẠT ĐỘNG THANH TRA CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 53. Luật Thanh tra. 3. Đối tượng thanh tra, người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp đối tượng thanh tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện các nội dung theo quy định tại
Chương IV HOẠT ĐỘNG THANH TRA CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 54. Luật Thanh tra.
Chương IV HOẠT ĐỘNG THANH TRA CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 66. đến
Chương IV HOẠT ĐỘNG THANH TRA CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 71. Nghị định số 216/2025/NĐ-CP.
Chương V QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC THANH TRA CÔNG AN NHÂN DÂN