Mục lục - 28 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra Công an nhân dân.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan quản lý nhà nước, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước; các đơn vị trực thuộc Bộ Công an và Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; cơ quan thực hiện chức năng thanh tra và Thủ trưởng cơ quan thực hiện chức năng thanh tra Công an nhân dân; Thanh tra viên, cán bộ thanh tra chuyên trách, cán bộ thanh tra kiêm nhiệm; Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra của Công an nhân dân. 2. Đối tượng thanh tra quy định tại
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Nghị định này và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động thanh tra Công an nhân dân.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Đối tượng thanh tra 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý của Bộ Công an. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam có nghĩa vụ chấp hành pháp luật về bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công an. 3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có liên quan đến pháp luật về bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công an.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Nguyên tắc hoạt động thanh tra Công an nhân dân 1. Hoạt động thanh tra Công an nhân dân phải tuân thủ nguyên tắc theo quy định của Luật Thanh tra. 2. Hoạt động thanh tra Công an nhân dân được tiến hành theo Đoàn thanh tra; Trưởng đoàn và các thành viên Đoàn thanh tra chấp hành nghiêm theo điều lệnh Công an nhân dân và các quy định khác của Bộ Công an.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 6. Mối quan hệ công tác của cơ quan thanh tra Công an nhân dân 1. Thanh tra Bộ Công an chịu sự quản lý, chỉ huy trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Công an và sự chỉ đạo về công tác, hướng dẫn về nghiệp vụ thanh tra của Thanh tra Chính phủ. 2. Cơ quan thực hiện chức năng thanh tra Công an nhân dân, cán bộ thanh tra chuyên trách, cán bộ thanh tra kiêm nhiệm bố trí ở nơi không có tổ chức thanh tra hoạt động dưới sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp của Thủ trưởng Công an cùng cấp và sự hướng dẫn, kiểm tra về nghiệp vụ thanh tra của cơ quan thanh tra Công an cấp trên. 3. Quan hệ giữa cơ quan thanh tra Công an nhân dân với các cơ quan, đơn vị chức năng thuộc Bộ Công an là quan hệ phối hợp để thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật. 4. Quan hệ giữa cơ quan thanh tra Công an nhân dân với cơ quan thanh tra các bộ, ngành và các cơ quan liên quan khác ở trung ương, địa phương là quan hệ phối hợp để thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.
Chương II TỔ CHỨC THANH TRA CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 7. Cơ quan thực hiện chức năng thanh tra Công an nhân dân 1. Cơ quan thanh tra Công an nhân dân gồm: a) Thanh tra Bộ Công an (sau đây gọi tắt là Thanh tra Bộ); b) Thanh tra Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là Thanh tra Công an tỉnh); c) Thanh tra Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng; Thanh tra Cục Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (sau đây gọi tắt là Thanh tra Cục). 2. Công an huyện, thị xã, quận, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương và Công an các đơn vị có quân số từ 200 cán bộ, chiến sĩ trở lên, bố trí cán bộ thanh tra chuyên trách; Công an các đơn vị có quân số dưới 200 cán bộ, chiến sĩ, bố trí cán bộ thanh tra kiêm nhiệm. Số lượng cán bộ thanh tra chuyên trách, cán bộ thanh tra kiêm nhiệm tại các đơn vị do Thủ trưởng đơn vị quyết định.
Chương II TỔ CHỨC THANH TRA CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 8. Thanh tra Bộ 1. Thanh tra Bộ là cơ quan của Bộ Công an, có trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Công an quản lý nhà nước về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong Công an nhân dân; tiến hành thanh tra hành chính đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý của Bộ Công an; thanh tra chuyên ngành đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội của Bộ Công an; thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực theo quy định của pháp luật. 2. Thanh tra Bộ có Chánh Thanh tra, Phó Chánh thanh tra, Thanh tra viên và sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, chuyên môn kỹ thuật. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, điều động, luân chuyển, biệt phái Chánh Thanh tra Bộ được tham khảo ý kiến của Tổng Thanh tra Chính phủ trước khi quyết định.
Chương II TỔ CHỨC THANH TRA CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 9. Thanh tra Công an tỉnh 1. Thanh tra Công an tỉnh là đơn vị cấp phòng thuộc Công an cấp tỉnh, có trách nhiệm giúp Giám đốc Công an cấp tỉnh quản lý công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hiện nhiệm vụ thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành trong phạm vi được phân cấp quản lý nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội; thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực theo quy định của pháp luật. 2. Thanh tra Công an tỉnh có Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra, Thanh tra viên và sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, chuyên môn kỹ thuật. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, điều động, luân chuyển, biệt phái Chánh Thanh tra Công an tỉnh được tham khảo ý kiến của Chánh Thanh tra Bộ trước khi quyết định.
Chương II TỔ CHỨC THANH TRA CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 10. Thanh tra Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng 1. Thanh tra Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng có chức năng thực hiện công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong nội bộ Cục theo quy định của pháp luật. 2. Thanh tra Cục có Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra, Thanh tra viên và sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, chuyên môn kỹ thuật. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, điều động, luân chuyển, biệt phái Chánh Thanh tra Cục được tham khảo ý kiến của Chánh Thanh tra Bộ trước khi quyết định.
Chương II TỔ CHỨC THANH TRA CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 11. Thanh tra Cục Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 1. Thanh tra Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có chức năng thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý nhà nước về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ của Bộ Công an; thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong nội bộ Cục theo quy định của pháp luật. 2. Thanh tra Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra, Thanh tra viên và sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, chuyên môn kỹ thuật. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, điều động, luân chuyển, biệt phái Chánh Thanh tra Cục được tham khảo ý kiến của Chánh Thanh tra Bộ trước khi quyết định.
Chương II TỔ CHỨC THANH TRA CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 12. Nhiệm vụ của cán bộ thanh tra chuyên trách, cán bộ thanh tra kiêm nhiệm Cán bộ thanh tra chuyên trách, cán bộ thanh tra kiêm nhiệm tại các cơ quan, đơn vị không có tổ chức thanh tra có trách nhiệm tham mưu giúp Thủ trưởng đơn vị thực hiện công tác tiếp công dân; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và thực hiện các nhiệm vụ công tác thanh tra khác trong nội bộ đơn vị theo quy định của pháp luật.
Chương II TỔ CHỨC THANH TRA CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 13. Con dấu, tài khoản của cơ quan thanh tra Công an nhân dân 1. Thanh tra Bộ, Thanh tra Công an tỉnh, Thanh tra Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có con dấu riêng và được mở tài khoản tạm giữ tại Kho bạc nhà nước. 2. Thanh tra Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng có con dấu riêng.
Chương III THANH TRA VIÊN CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 14. Thanh tra viên và các ngạch thanh tra viên Công an nhân dân 1. Thanh tra viên Công an nhân dân là sỹ quan nghiệp vụ làm công tác thanh tra chuyên trách, được bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong công tác thanh tra theo quy định của pháp luật. 2. Ngạch thanh tra viên Công an nhân dân bao gồm thanh tra viên, thanh tra viên chính, thanh tra viên cao cấp. 3. Việc xem xét, bổ nhiệm các ngạch thanh tra viên Công an nhân dân phải bảo đảm các điều kiện, tiêu chuẩn và nhu cầu vị trí công tác. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục hồ sơ bổ nhiệm các ngạch thanh tra viên Công an nhân dân thực hiện theo quy định tại
Chương III THANH TRA VIÊN CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 15. Tiêu chuẩn bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên 1. Tiêu chuẩn chung Đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại
Chương III THANH TRA VIÊN CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 39. Luật Thanh tra, cụ thể như sau: a) Được xếp loại cán bộ ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công tác liên kề trước năm bổ nhiệm; không trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc xem xét xử lý kỷ luật; b) Am hiểu pháp luật và công tác nghiệp vụ của ngành Công an; có kiến thức quản lý nhà nước; biết sử dụng tin học, ngoại ngữ phù hợp với yêu cầu công tác hoặc biết tiếng dân tộc thiểu số đối với các vùng có nhiều người dân tộc thiểu số sinh sống; c) Có bằng tốt nghiệp đại học Công an trở lên hoặc đại học ngành khác trở lên đã được bồi dưỡng nghiệp vụ Công an. 2. Tiêu chuẩn cụ thể a) Có bằng tốt nghiệp sơ cấp lý luận chính trị, chính trị - hành chính trở lên hoặc có giấy xác nhận trình độ sơ cấp lý luận chính trị trở lên của cơ quan có thẩm quyền theo quy định; b) Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra viên.
Chương IV HOẠT ĐỘNG THANH TRA CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 48. Luật Thanh tra.
Chương IV HOẠT ĐỘNG THANH TRA CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 59. Luật Thanh tra. 2. Trưởng đoàn thanh tra chủ trì xây dựng kế hoạch tiến hành thanh tra, gồm các nội dung theo quy định tại khoản 2
Chương IV HOẠT ĐỘNG THANH TRA CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 61. Luật Thanh tra. Sau khi trình người ra quyết định thanh tra phê duyệt, Trưởng đoàn thanh tra tổ chức họp đoàn thanh tra để phổ biến kế hoạch tiến hành thanh tra và phân công nhiệm vụ cho các thành viên của đoàn thanh tra. 3. Căn cứ nội dung thanh tra, kế hoạch tiến hành thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra xây dựng đề cương yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo. 4. Quyết định thanh tra được gửi đến Thanh tra Bộ, Thủ trưởng Công an cùng cấp và gửi kèm đề cương yêu cầu báo cáo cho đối tượng thanh tra ít nhất là 05 ngày làm việc trước ngày công bố quyết định thanh tra. 5. Chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày ký quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra hoặc người ra quyết định thanh tra thông báo bằng văn bản đến đối tượng thanh tra về việc công bố quyết định thanh tra theo quy định tại
Chương IV HOẠT ĐỘNG THANH TRA CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 63. Luật Thanh tra.
Chương IV HOẠT ĐỘNG THANH TRA CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 65. Luật Thanh tra. 3. Sổ nhật ký đoàn thanh tra do Trưởng đoàn thanh tra quản lý, ghi chép những nội dung có liên quan đến hoạt động của Đoàn thanh tra từ khi công bố quyết định thanh tra đến khi ban hành kết luận thanh tra. Cơ quan thanh tra có trách nhiệm tham mưu, đề xuất Thủ trưởng Công an cùng cấp thực hiện việc in, phát Sổ nhật ký đoàn thanh tra theo mẫu thống nhất của Thanh tra Chính phủ.
Chương IV HOẠT ĐỘNG THANH TRA CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 80. đến
Chương IV HOẠT ĐỘNG THANH TRA CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 91. Luật Thanh tra. Trưởng đoàn thanh tra được sử dụng con dấu của cơ quan tiến hành thanh tra trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thanh tra. 2. Đối tượng thanh tra thực hiện quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 92,
Chương IV HOẠT ĐỘNG THANH TRA CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 93. Luật Thanh tra.
Chương IV HOẠT ĐỘNG THANH TRA CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 98. đến
Chương IV HOẠT ĐỘNG THANH TRA CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 101. Luật Thanh tra.
Chương V THỰC HIỆN KẾT LUẬN THANH TRA
Điều 103. Luật Thanh tra.
Chương V THỰC HIỆN KẾT LUẬN THANH TRA