Mục lục - 16 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 3 năm 2026. Quyết định số 14/2023/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành Quy định thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; Quyết định số 26/2022/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Quy định về quản lý chất thải rắn y tế bên ngoài khuôn viên cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - UB TV Quốc hội (báo cáo); - Văn phòng Chính phủ (báo cáo); - Cục KTVB và TCTHPL - Bộ Tư pháp; - Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường; - Thường trực HĐND tỉnh; - Đoàn đại biểu QH tỉnh Đồng Tháp; - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; - UB MTTQVN tỉnh Đồng Tháp; - Các Ban HĐND tỉnh; - Báo và phát thanh, truyền hình Đồng Tháp; - Cổng thông tin điện tử tỉnh, Công báo tỉnh; - Lưu: VT, Nguyên. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (đã ký) Nguyễn Thành Diệu ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc QUY ĐỊNH Thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp (Ban hành kèm theo Quyết định số /2025/QĐ-UBND)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại khoản 6
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 62. Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14.
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 81. Luật số 72/2020/QH14; khoản 4
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 82. Luật số 72/2020/QH14.
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 1. Nghị định số 05/2025/NĐ-CP;
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 42. Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT . d) Việc bàn giao chất thải rắn y tế nguy hại giữa chủ nguồn thải và cơ sở xử lý phải được ghi vào sổ giao, nhận chất thải y tế nguy hại theo quy định tại Phụ lục số VI ban hành kèm theo Thông tư số 20/2021/TT-BYT hoặc sử dụng liên chứng từ chất thải nguy hại theo Mẫu số 04 quy định khoản 4
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 70. Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và được phép xử lý chất thải rắn y tế nguy hại cho các cơ sở y tế lân cận nhưng phải đảm bảo công suất xử lý và các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định. Trường hợp công trình xử lý chất thải rắn y tế nguy hại của các cơ sở không đảm bảo hoặc có sự cố, phát sinh chất thải gây quá tải thì hợp đồng với đơn vị có giấy phép môi trường theo quy định để xử lý. b) Các cơ sở y tế không thuộc quy định tại điểm a phải ký hợp đồng để chuyển giao chất thải rắn y tế nguy hại cho cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại đảm bảo điều kiện quy định tại khoản 1
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 70. Nghị định số 08/2022/NĐ-CP. 4. Phương tiện, thiết bị thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn y tế nguy hại phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý theo quy định.
Chương III TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
Điều 1. Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT, Thông tư số 20/2021/TT-BYT và Quy định này.
Chương III TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
Điều 8. Trách nhiệm của Sở Y tế 1. Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan có liên quan triển khai thực hiện Quy định này; tổ chức tập huấn, hướng dẫn các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh thực hiện việc phân loại, thu gom, lưu giữ chất thải rắn y tế theo đúng quy định. 2. Kịp thời thông tin cho Sở Nông nghiệp và Môi trường về các thay đổi trong thực tế công tác quản lý chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường trong việc xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung Quy định này (nếu có). 3. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, bố trí kinh phí để đầu tư, nâng cấp, vận hành công trình, thiết bị, hệ thống xử lý chất thải y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh. 4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định tại Thông tư số 20/2021/TT-BYT.
Chương III TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
Điều 9. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã, phường Thực hiện đầy đủ các chức năng, nhiệm vụ quản lý chất thải rắn y tế trên địa bàn theo quy định. Chỉ đạo cơ quan chuyên môn thường xuyên kiểm tra xử lý, giải quyết công tác quản lý chất thải rắn y tế tại các cơ sở y tế trên địa bàn.
Chương III TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
Điều 10. Trách nhiệm của các cơ sở y tế 1. Thực hiện quản lý chất thải rắn y tế theo đúng quy định của Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP, Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 07/2025/TT-BTNMT, Thông tư số 20/2021/TT-BYT và Quy định này. 2. Phân công lãnh đạo cơ sở y tế phụ trách về công tác quản lý chất thải rắn y tế; bố trí cán bộ chuyên trách về công tác quản lý chất thải rắn y tế; giao nhiệm vụ cho bộ phận phụ trách về công tác quản lý chất thải rắn y tế, bố trí người của cơ sở y tế hoặc lựa chọn đơn vị có đủ năng lực theo quy định để thực hiện vận hành công trình, thiết bị, hệ thống xử lý chất thải rắn y tế phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ. 3. Xây dựng kế hoạch quản lý chất thải rắn y tế hoặc tích hợp trong kế hoạch hoạt động chung h à ng năm của cơ sở y tế; lập dự toán hoặc bố trí kinh phí để tổ chức thực hiện việc quản lý chất thải rắn y tế theo quy định. 4. Thực hiện việc xác định các loại chất thải phát sinh từ hoạt động của cơ sở y tế để áp dụng biện pháp quản lý phù hợp theo quy định của Thông tư số 20/2021/TT-BYT. 5. Thực hiện yêu cầu về kế hoạch, biện pháp, trang thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường do chất thải theo quy định của pháp luật (trong đó bao gồm cả phương án xử lý trong trường hợp lượng chất thải rắn y tế gia tăng bất thường do dịch bệnh hoặc lý do bất khả kháng). 6. Tổ chức tập huấn, truyền thông, phổ biến cho viên chức, người lao động và các đối tượng có liên quan các quy định về quản lý chất thải rắn y tế tại đơn vị, cơ sở y tế của mình. 7. Bố trí đủ kinh phí, nhân lực hoặc lựa chọn đơn vị có đủ năng lực theo quy định để thực hiện việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn y tế. 8. Báo cáo kết quả quản lý chất thải y tế theo quy định tại
Chương III TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC