Mục lục - 13 điều ▼
Chương I SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 96/2020/TT-BTC ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 68/2024/TT-BTC, THÔNG TƯ SỐ 18/2025/TT-BTC
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 8
Chương I SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 96/2020/TT-BTC ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 68/2024/TT-BTC, THÔNG TƯ SỐ 18/2025/TT-BTC
Điều 25. được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1
Chương I SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 96/2020/TT-BTC ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 68/2024/TT-BTC, THÔNG TƯ SỐ 18/2025/TT-BTC
Điều 33. được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2, khoản 3
Chương II SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 120/2020/TT-BTC ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 68/2024/TT-BTC
Điều 1. Thông tư số 68/2024/TT-BTC “1a. Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức không thanh toán tiền mua cổ phiếu cho công ty chứng khoán theo quy định tại các khoản 6, 7, 8 Điều 40k Thông tư số 119/2020/TT-BTC, các công ty chứng khoán nơi nhận lệnh giao dịch của nhà đầu tư phải đảm bảo việc đặt lệnh mua cổ phiếu của nhà đầu tư được thực hiện như sau: a) Nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức không được đặt lệnh giao dịch mua cổ phiếu không yêu cầu có đủ tiền khi đặt lệnh trong thời hạn 07 ngày giao dịch liên tục kể từ ngày liền kề sau ngày nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức không thực hiện nghĩa vụ thanh toán giao dịch theo quy định; b) Trong vòng 30 ngày giao dịch liên tục, nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức có ngày phát sinh vi phạm nghĩa vụ thanh toán lần thứ ba đối với giao dịch mua cổ phiếu không yêu cầu có đủ tiền khi đặt lệnh, nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức không được đặt lệnh giao dịch mua cổ phiếu không yêu cầu có đủ tiền khi đặt lệnh trong thời hạn 180 ngày liên tục kể từ ngày giao dịch liền kề sau ngày nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức phát sinh vi phạm nghĩa vụ thanh toán lần thứ ba; c) Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam thông báo cho các công ty chứng khoán thành viên về việc nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức phải có đủ tiền trên tài khoản lưu ký khi đặt lệnh mua cổ phiếu trong thời gian nhà đầu tư đó không được giao dịch mua cổ phiếu không yêu cầu có đủ tiền theo quy định tại các điểm a, b khoản này sau khi nhận được văn bản thông báo của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam về việc nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức không thực hiện nghĩa vụ thanh toán giao dịch theo quy định.”.
Chương III SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 121/2020/TT-BTC ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 68/2024/TT-BTC
Điều 7. Bổ sung khoản 6
Chương III SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 121/2020/TT-BTC ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 68/2024/TT-BTC
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung khoản 5
Chương III SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 121/2020/TT-BTC ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 68/2024/TT-BTC
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của
Chương III SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 121/2020/TT-BTC ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 68/2024/TT-BTC
Điều 13. 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau: “3. Dữ liệu về tài khoản môi giới của khách hàng mở tài khoản tại công ty chứng khoán, dữ liệu về giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài sử dụng số hiệu tài khoản lưu ký để giao dịch chứng khoán thông qua tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện tại công ty chứng khoán phải được quản lý tập trung và phải lưu giữ dự phòng tại địa điểm khác.”. 2. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 4 như sau: “d) Nhận lệnh giao dịch với người không phải là người đứng tên tài khoản giao dịch mà không có ủy quyền của người đứng tên tài khoản bằng văn bản, trừ trường hợp nhà đầu tư nước ngoài sử dụng số hiệu tài khoản lưu ký để giao dịch chứng khoán thông qua tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện; thanh toán giao dịch với người không phải là người đứng tên tài khoản giao dịch mà không có ủy quyền của người đứng tên tài khoản bằng văn bản.”.
Chương III SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 121/2020/TT-BTC ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 68/2024/TT-BTC
Điều 14. 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau: “2. Công ty chứng khoán có nghĩa vụ cập nhật các thông tin thay đổi của khách hàng khi khách hàng hoặc tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện có yêu cầu.”. 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau: “3. Công ty chứng khoán phải ký hợp đồng mở tài khoản giao dịch với khách hàng trừ trường hợp quy định tại Điều 15a Thông tư này. Công ty chứng khoán phải trực tiếp thực hiện giao dịch chứng khoán cho khách hàng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hoạt động này.”. 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau: “4. Công ty chứng khoán phải theo dõi chi tiết tiền và chứng khoán của từng khách hàng, cung cấp thông tin về số dư, số phát sinh tiền và chứng khoán cho khách hàng khi khách hàng yêu cầu, trừ trường hợp khách hàng mở tài khoản lưu ký tại thành viên lưu ký không phải là thành viên giao dịch.”.
Chương III SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 121/2020/TT-BTC ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 68/2024/TT-BTC
Điều 15. “1. Để thực hiện giao dịch mua, bán chứng khoán cho khách hàng, công ty chứng khoán phải làm thủ tục mở tài khoản giao dịch cho từng khách hàng trên cơ sở hợp đồng mở tài khoản giao dịch chứng khoán với khách hàng, trừ trường hợp quy định tại Điều 15a Thông tư này. Khách hàng chịu trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin nhận biết khách hàng khi mở tài khoản giao dịch chứng khoán. Hợp đồng mở tài khoản phải đáp ứng các quy định hiện hành và có các nội dung tối thiểu theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.”.
Chương III SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 121/2020/TT-BTC ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 68/2024/TT-BTC
Điều 15. “Điều 15a. Sử dụng số hiệu tài khoản lưu ký để giao dịch chứng khoán 1. Tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện sử dụng số hiệu tài khoản lưu ký của nhà đầu tư nước ngoài để đặt lệnh giao dịch chứng khoán cho nhà đầu tư nước ngoài không cư trú tại công ty chứng khoán. 2. Công ty chứng khoán phải thực hiện nhận biết nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện theo quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền. 3. Tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện sử dụng số hiệu tài khoản lưu ký của nhà đầu tư nước ngoài để thực hiện giao dịch mua, bán chứng khoán cho nhà đầu tư nước ngoài trên cơ sở hợp đồng giữa tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện và công ty chứng khoán. 4. Tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện có trách nhiệm cung cấp thông tin của nhà đầu tư nước ngoài, thông tin về giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài khi công ty chứng khoán, cơ quan nhà nước có yêu cầu. 5. Hợp đồng giữa công ty chứng khoán và tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện phải bao gồm tối thiểu các nội dung sau: a) Thỏa thuận về việc nhận lệnh, đặt lệnh giao dịch chứng khoán; b) Thỏa thuận về giá dịch vụ giao dịch chứng khoán và chi phí khác phát sinh khi thực hiện giao dịch; c) Thỏa thuận về việc xác thực nhà đầu tư nước ngoài, xác thực tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện, xác nhận lệnh giao dịch trước khi nhập lệnh vào hệ thống giao dịch; d) Việc cung cấp thông tin của nhà đầu tư nước ngoài, thông tin về giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài khi công ty chứng khoán, cơ quan nhà nước có yêu cầu; đ) Việc xác nhận thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền của nhà đầu tư với công ty chứng khoán khi thực hiện giao dịch mua cổ phiếu không yêu cầu có đủ tiền khi đặt lệnh; e) Thỏa thuận về nghĩa vụ thanh toán giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức trong trường hợp nhà đầu tư không có đủ tiền và các chi phí phát sinh khác (nếu có); g) Thỏa thuận về nghĩa vụ, quyền hạn, trách nhiệm của các bên tham gia hợp đồng và các bên có liên quan (nếu có). 6. Khi nhận lệnh giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài qua tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện, công ty chứng khoán, tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện phải thực hiện theo nguyên tắc sau: a) Công ty chứng khoán phải có biện pháp để xác định, đối chiếu đảm bảo lệnh được nhận từ tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện mà tổ chức này là một bên của hợp đồng theo quy định tại khoản 5 Điều này; đảm bảo ghi nhận đầy đủ thông tin tại thời điểm nhận lệnh, lưu giữ bằng chứng chứng minh về việc đặt lệnh, xác nhận lệnh do tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện đặt lệnh cho nhà đầu tư nước ngoài để tra cứu khi cần thiết; b) Tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện có biện pháp đảm bảo ghi nhận đầy đủ thông tin, bằng chứng về việc đặt lệnh của nhà đầu tư nước ngoài để tra cứu khi cần thiết.”.
Chương III SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 121/2020/TT-BTC ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 68/2024/TT-BTC
Điều 16. 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau: “1. Công ty chứng khoán nhận lệnh giao dịch của khách hàng hoặc tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện theo một trong các hình thức sau: a) Nhận phiếu lệnh trực tiếp tại quầy giao dịch; b) Nhận lệnh từ xa qua điện thoại, fax, internet, điện swift và các đường truyền khác.”. 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau: “4. Công ty chứng khoán chỉ được thực hiện lệnh giao dịch khi lệnh giao dịch có đầy đủ và chính xác các thông tin về khách hàng, phương thức, loại lệnh, ngày giao dịch, thời gian nhận lệnh, mã chứng khoán, số lượng và giá giao dịch. Lệnh giao dịch của khách hàng phải được công ty chứng khoán ghi nhận thời gian (ngày, giờ, phút) nhận lệnh tại thời điểm nhận lệnh. Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thực hiện giao dịch qua tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện, công ty chứng khoán được thực hiện lệnh giao dịch khi lệnh giao dịch có đầy đủ và chính xác thông tin về số hiệu tài khoản lưu ký của nhà đầu tư nước ngoài, thông tin về tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện, phương thức, loại lệnh, ngày giao dịch, thời gian nhận lệnh, mã chứng khoán, số lượng và giá giao dịch. Lệnh giao dịch của khách hàng phải được công ty chứng khoán ghi nhận thời gian (ngày, giờ, phút) nhận lệnh tại thời điểm nhận lệnh.”. 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau: “7. Công ty chứng khoán phải thông báo kết quả thực hiện lệnh giao dịch cho khách hàng hoặc tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện ngay sau khi lệnh được khớp theo phương thức do khách hàng hoặc tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện và công ty chứng khoán thỏa thuận trong hợp đồng.”. 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 9 được bổ sung bởi khoản 2
Chương III SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 121/2020/TT-BTC ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 68/2024/TT-BTC