Mục lục - 19 điều ▼
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 119/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Thông tư số 68/2024/TT-BTC ngày 18 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (Sau đây gọi là Thông tư số 119/2020/TT-BTC và Thông tư số 68/2024/TT-BTC) 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 8, bổ sung khoản 10a, khoản 10b vào sau khoản 10
Điều 2. như sau: “8. Khu vực thị trường là các khu vực tách biệt trên hệ thống bù trừ, thanh toán, được thiết lập cho các chứng khoán có cùng chu kỳ, phương thức thanh toán, cơ chế quản lý rủi ro, thành viên của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, ngân hàng thanh toán tham gia vào hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán. 10a. Thông tin nhận diện người sở hữu chứng khoán, nhà đầu tư là thông tin được xác định trên cơ sở số đăng ký sở hữu, ngày cấp số đăng ký sở hữu và loại hình của nhà đầu tư khi thành viên lưu ký, tổ chức phát hành, công ty đại chúng đăng ký thông tin nhà đầu tư trên hệ thống tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam. Số đăng ký sở hữu được quy định tại quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam. 10b. Thông tin về người sở hữu chứng khoán là các thông tin bao gồm tên đầy đủ, thông tin nhận diện, thông tin liên lạc của người sở hữu chứng khoán, mã chứng khoán, số lượng chứng khoán, loại chứng khoán sở hữu và tài khoản lưu ký chứng khoán (nếu có).”. 2. Bổ sung Điều 2a sau
Điều 2. như sau: “ Điều 2a. Nguyên tắc thực hiện 1. Việc gửi và nhận hồ sơ, tài liệu dưới dạng chứng từ điện tử đối với các hoạt động nghiệp vụ giữa Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khoản trực tiếp, tổ chức phát hành, công ty đại chúng được thực hiện theo các quy chế hoạt động nghiệp vụ của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam. Chứng từ điện tử sử dụng trong các hoạt động nghiệp vụ được quy định tại các quy chế hoạt động nghiệp vụ của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam có giá trị pháp lý như chứng từ được lập bằng bản giấy. 2. Khi cung cấp dịch vụ cho khách hàng, thành viên của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam có trách nhiệm tuân thủ quy định tại Luật Chứng khoán, Thông tư này, pháp luật có liên quan và quy chế hoạt động nghiệp vụ của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam; đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ nhận từ khách hàng, thực hiện hoạt động nghiệp vụ chính xác, đảm bảo an toàn tài sản cho khách hàng, thành viên của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và lưu trữ hồ sơ, chứng từ của khách hàng.”. 3. Sửa đổi, bổ sung điểm m, bổ sung điểm q2 vào sau điểm q1 khoản 2
Điều 6. như sau: “m) Chuyển quyền sở hữu chứng khoán là tài sản bảo đảm, quyền phát sinh từ tài sản bảo đảm này (nếu có) theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 23, khoản 2 Điều 40g, Điều 40l Thông tư này; q2) Chuyển quyền sở hữu cổ phiếu, quyền phát sinh từ số cổ phiếu này (nếu có) từ tài khoản của nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức đặt lệnh mua cổ phiếu không yêu cầu có đủ tiền khi đặt lệnh sang tài khoản tự doanh của công ty chứng khoán nơi nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức đặt lệnh theo quy định tại khoản 7, khoản 8 Điều 40k Thông tư này.”. 4. Bổ sung điểm l vào sau điểm k khoản 1
Điều 7. như sau: “l) Tổ chức phát hành chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi trước thời gian đáo hạn.”. 5. Sửa đổi, bổ sung khoản 3
Điều 8. như sau: “3. Người sở hữu chứng khoán đã lưu ký nhận quyền, lợi ích được phân bổ thông qua Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và các thành viên lưu ký nơi người sở hữu chứng khoán mở tài khoản lưu ký chứng khoán ngoại trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác và nhận phần lẻ cổ phần phát sinh (nếu có) tại tổ chức phát hành, công ty đại chúng hoặc tổ chức được tổ chức phát hành, công ty đại chúng ủy quyền. Người sở hữu chứng khoán chưa lưu ký nhận quyền, lợi ích được phân bổ tại tổ chức phát hành, công ty đại chúng hoặc tổ chức được tổ chức phát hành, công ty đại chúng ủy quyền.”. 6. Sửa đổi, bổ sung
Điều 13. như sau: “
Điều 13. Nguyên tắc lưu ký chứng khoán 1. Hoạt động lưu ký chứng khoán tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam bao gồm: mở và quản lý tài khoản lưu ký chứng khoán, ký gửi chứng khoán, rút chứng khoán, chuyển khoản chứng khoán lưu ký ngoài hệ thống giao dịch chứng khoán, phong tỏa và giải tỏa chứng khoán. 2. Thành viên lưu ký thực hiện hoạt động lưu ký chứng khoán theo quy định tại khoản 1 Điều này cho khách hàng tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam theo nguyên tắc: khách hàng thực hiện hoạt động lưu ký chứng khoán tại thành viên lưu ký và thành viên lưu ký thực hiện hoạt động lưu ký chứng khoán cho khách hàng tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam. 3. Khách hàng ký hợp đồng mở tài khoản lưu ký chứng khoán với thành viên lưu ký để thực hiện hoạt động lưu ký chứng khoán. Sau khi mở tài khoản lưu ký theo quy định, khách hàng gửi hồ sơ yêu cầu thực hiện hoạt động lưu ký chứng khoán đến thành viên lưu ký. Thành viên lưu ký kiểm tra, đánh giá và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin về người sở hữu chứng khoán, tính phù hợp của yêu cầu thực hiện hoạt động lưu ký chứng khoán của khách hàng với quy định tại Thông tư này trước khi gửi hồ sơ đề nghị thực hiện các hoạt động lưu ký chứng khoán đến Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam. 4. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện hoạt động lưu ký chứng khoán theo đề nghị của thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khoản trực tiếp sau khi thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khoản trực tiếp mở tài khoản lưu ký chứng khoán đứng tên thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khoản trực tiếp tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam. 5. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện hoạt động lưu ký chứng khoán sau khi thông tin về người sở hữu chứng khoán trong hồ sơ do thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khoản trực tiếp, tổ chức phát hành, công ty đại chúng cung cấp trùng khớp với các thông tin trên hệ thống tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.”. 7. Bổ sung khoản 10a sau khoản 10
Điều 14. như sau: “10a. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam được mở tài khoản lưu ký chứng khoán đứng tên mình để xử lý chứng khoán ký quỹ bù trừ, chứng khoán là tài sản bảo đảm cho các khoản tiền mà Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam đã sử dụng để hỗ trợ, đảm bảo thanh toán giao dịch chứng khoán và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.”. 8. Sửa đổi, bổ sung khoản 3
Điều 20. như sau: “3. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện ký gửi chứng khoán cho người sở hữu chứng khoán theo đề nghị của tổ chức phát hành, công ty đại chúng (đại diện cho người sở hữu chứng khoán) và thành viên lưu ký nơi người sở hữu chứng khoán mở tài khoản lưu ký chứng khoán.”. 9. Sửa đổi, bổ sung khoản 2
Điều 21. như sau: “2. Việc rút chứng khoán do hủy đăng ký chứng khoán hoặc điều chỉnh giảm số lượng chứng khoán đăng ký được Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam tự động hạch toán giảm số lượng chứng khoán lưu ký trên tài khoản lưu ký chứng khoán của thành viên lưu ký sau khi hoàn tất việc hủy đăng ký chứng khoán hoặc điều chỉnh giảm số lượng chứng khoán đăng ký tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.”. 10. Bổ sung Chương IVa vào sau
Chương IV như sau: “Chương IVa HOẠT ĐỘNG BÙ TRỪ VÀ THANH TOÁN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TRƯỚC KHI TRIỂN KHAI CƠ CHẾ ĐỐI TÁC BÙ TRỪ TRUNG TÂM Điều 40a. Tổ chức hoạt động bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán 1. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện bù trừ đa phương cho các giao dịch chứng khoán đã được xác lập trên hệ thống giao dịch chứng khoán căn cứ vào kết quả giao dịch do Sở giao dịch chứng khoán cung cấp. 2. Việc bù trừ chứng khoán được Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện theo nguyên tắc sau: a) Đối với giao dịch chứng khoán của thành viên lưu ký, khách hàng của thành viên lưu ký, việc bù trừ được thực hiện theo từng mã chứng khoán có cùng ngày thanh toán và tách biệt theo loại tài khoản môi giới cho nhà Đầu tư trong nước, tài khoản môi giới cho nhà đầu tư nước ngoài và tài khoản tự doanh của thành viên lưu ký; b) Đối với giao dịch chứng khoán của tổ chức mở tài khoản trực tiếp, việc bù trừ được thực hiện trên tài khoản lưu ký chứng khoán của tổ chức mở tài khoản trực tiếp. 3. Thành viên lưu ký có trách nhiệm phong tỏa số chứng khoán chờ thanh toán trên tài khoản lưu ký của mình, khách hàng của mình để đảm bảo thanh toán cho các giao dịch bán chứng khoán đã được xác lập trên hệ thống giao dịch chứng khoán. 4. Ngoại trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 40h Thông tư này, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện bù trừ tiền theo nguyên tắc sau: a) Đối với giao dịch chứng khoán của thành viên lưu ký, khách hàng của thành viên lưu ký, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện bù trừ tiền cho từng thành viên lưu ký trên cơ sở bù trừ chung giữa số tiền được nhận và số tiền phải trả cho các giao dịch có cùng ngày giao dịch, cùng ngày thanh toán và tách biệt theo nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài và chính thành viên lưu ký; b) Đối với giao dịch chứng khoán của tổ chức mở tài khoản trực tiếp, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện bù trừ tiền trên cơ sở bù trừ chung giữa số tiền được nhận và số tiền phải trả cho các giao dịch chứng khoán có cùng ngày giao dịch, cùng ngày thanh toán. 5. Việc thanh toán giao dịch chứng khoán được thực hiện theo quy định tại khoản 2
Điều 63. Luật Chứng khoán. 6. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam ban hành quy chế hướng dẫn phương thức, thời gian, trình tự, thủ tục bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán đã được xác lập trên hệ thống giao dịch chứng khoán. Điều 40b. Thanh toán giao dịch của thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khoản trực tiếp 1. Thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khoản trực tiếp mở tài khoản tiền gửi thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán tại ngân hàng thanh toán để thanh toán tiền cho các giao dịch chứng khoán đã được xác lập trên hệ thống giao dịch chứng khoán. 2. Trường hợp nhà đầu tư mở tài khoản lưu ký chứng khoán tại ngân hàng lưu ký và đặt lệnh giao dịch qua công ty chứng khoán, việc thanh toán giao dịch chứng khoán do ngân hàng lưu ký thực hiện. 3. Thành viên lưu ký nơi nhà đầu tư mở tài khoản có trách nhiệm phân bổ tiền và chứng khoán đến tài khoản của nhà đầu tư ngay sau khi Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam hoàn tất thanh toán chứng khoán và ngân hàng thanh toán hoàn tất thanh toán tiền. Điều 40c. Đối chiếu, xác nhận kết quả giao dịch 1. Sau khi nhận kết quả giao dịch từ Sở giao dịch chứng khoán, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thông báo danh sách giao dịch (sau khi loại bỏ các giao dịch thuộc trường hợp quy định tại các điểm d, đ, e, g khoản 1 Điều 40i Thông tư này), giao dịch có thông tin tài khoản chưa đăng ký khu vực thị trường, giao dịch bán thiếu chứng khoán và nghĩa vụ thanh toán giao dịch chứng khoán tạm tính cho thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khoản trực tiếp. 2. Thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khoản trực tiếp có trách nhiệm đối chiếu chi tiết giao dịch giữa thông tin lệnh giao dịch được lưu giữ tại thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khoản trực tiếp với thông báo của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam; thông báo cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thông tin giao dịch sai, đề nghị sửa lỗi, xử lý lỗi, loại bỏ thanh toán (nếu có), chuẩn bị tiền phong tỏa theo quy định tại các Điều 40d, 40đ, 40e, 40i Thông tư này và quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam. Điều 40d. Xác nhận khả năng thanh toán tiền và phong tỏa tiền đảm bảo khả năng thanh toán giao dịch chứng khoán 1. Xác nhận khả năng thanh toán tiền giao dịch chứng khoán a) Đối với giao dịch chứng khoán (không bao gồm giao dịch mua cổ phiếu không yêu cầu có đủ tiền khi đặt lệnh của nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức): thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khoản trực tiếp là bên phải trả tiền thực hiện xác nhận với Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam về việc có đủ tiền hoặc không có đủ tiền để thanh toán cho nghĩa vụ phải trả của chính mình, khách hàng của mình (nếu có); b) Đối với giao dịch mua cổ phiếu không yêu cầu có đủ tiền khi đặt lệnh của nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức: thành viên lưu ký nơi nhà đầu tư mở tài khoản lưu ký chứng khoán xác nhận với Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam về việc có đủ tiền hoặc không có đủ tiền để thanh toán cho nghĩa vụ phải trả của nhà đầu tư. 2. Trường hợp xác nhận có đủ tiền thanh toán: a) Tổ chức mở tài khoản trực tiếp phải có đủ tiền trên tài khoản tiền gửi của mình tại ngân hàng thanh toán để ngân hàng thanh toán phong tỏa, đảm bảo thanh toán cho giao dịch chứng khoán của chính mình theo nghĩa vụ thanh toán do Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thông báo; b) Thành viên lưu ký phải có đủ tiền trên tài khoản tiền gửi tại ngân hàng thanh toán (đối với công ty chứng khoán), trên tài khoản tiền gửi tại ngân hàng lưu ký (đối với ngân hàng lưu ký) để ngân hàng thanh toán, ngân hàng lưu ký phong tỏa, đảm bảo thanh toán cho giao dịch chứng khoán của chính mình, khách hàng của mình (tách biệt khách hàng trong nước và nước ngoài) theo nghĩa vụ thanh toán do Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thông báo. 3. Trường hợp xác nhận không có đủ tiền thanh toán: a) Tổ chức mở tài khoản trực tiếp, công ty chứng khoán đề nghị ngân hàng thanh toán phong tỏa số tiền mua chứng khoán đã có, thông báo cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thông tin chi tiết giao dịch thiếu tiền để Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam loại bỏ thanh toán giao dịch này ngoại trừ giao dịch không bị loại bỏ quy định tại khoản 4 Điều này; b) Ngân hàng lưu ký phong tỏa số tiền mua chứng khoán đã có, đồng thời xác định giao dịch thiếu tiền để thanh toán và thực hiện: - Đối với giao dịch thiếu tiền của ngân hàng lưu ký, khách hàng trong nước, khách hàng nước ngoài không phải nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức mua cổ phiếu không yêu cầu có đủ tiền khi đặt lệnh, ngân hàng lưu ký thông báo cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thông tin chi tiết giao dịch thiếu tiền để Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam loại bỏ thanh toán các giao dịch này. - Đối với giao dịch thiếu tiền của nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức mua cổ phiếu không yêu cầu có đủ tiền khi đặt lệnh, ngân hàng lưu ký thông báo thông tin giao dịch thiếu tiền cho công ty chứng khoán, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam để công ty chứng khoán yêu cầu ngân hàng thanh toán phong tỏa tiền đảm bảo thanh toán cho các giao dịch này. c) Trường hợp thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khoản trực tiếp không gửi hoặc gửi không đúng thời hạn thông tin chi tiết giao dịch thiếu tiền để thanh toán theo quy định tại các điểm a, b khoản này, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam tự xác định các giao dịch mua chứng khoán để loại bỏ thanh toán theo nguyên tắc quy định tại quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam. 4. Đối với giao dịch thiếu tiền quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều này là giao dịch mua cổ phiếu không yêu cầu có đủ tiền khi đặt lệnh của nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức: a) Trường hợp tổng các giá trị giao dịch thiếu tiền này tại công ty chứng khoán không vượt quá hiệu số giữa số tiền đóng góp quỹ hỗ trợ thanh toán và số tiền đã sử dụng quỹ chưa hoàn trả của công ty chứng khoán, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam không loại bỏ thanh toán các giao dịch này. Công ty chứng khoán có trách nhiệm phải thanh toán đầy đủ tiền cho các giao dịch vào ngày thanh toán; b) Trường hợp tổng giá trị các giao dịch thiếu tiền tại công ty chứng khoán vượt quá hiệu số giữa số tiền đóng góp quỹ hỗ trợ thanh toán và số tiền đã sử dụng quỹ chưa hoàn trả của công ty chứng khoán, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam yêu cầu công ty chứng khoán cung cấp thông tin chi tiết giao dịch thiếu tiền tương ứng với số tiền vượt quá và thực hiện loại bỏ thanh toán giao dịch theo nguyên tắc tổng giá trị các giao dịch thiếu tiền còn lại không bị loại bỏ của nhà đầu tư tại các công ty chứng khoán trong cùng ngày không vượt quá 50 tỷ đồng; công ty chứng khoán gửi thông báo thông tin giao dịch thiếu tiền trước được Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam xử lý trước. Trường hợp một công ty chứng khoán có nhiều hơn một giao dịch mua cổ phiếu thiếu tiền, giao dịch bị loại bỏ là giao dịch được xác lập sau. Công ty chứng khoán có trách nhiệm phải thanh toán đầy đủ tiền cho các giao dịch không bị loại bỏ vào ngày thanh toán. c) Trường hợp công ty chứng khoán không cung cấp hoặc cung cấp thông tin chi tiết giao dịch thiếu tiền theo quy định tại điểm b khoản này không đúng thời hạn quy định tại quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam tự xác định giao dịch thiếu tiền để loại bỏ theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều này. 5. Sau khi Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam hoàn tất việc loại bỏ thanh toán giao dịch theo quy định tại các khoản 3, 4 Điều này, việc phong tỏa tiền để đảm bảo thanh toán giao dịch chứng khoán theo nghĩa vụ thanh toán đã được Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam xác định lại được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này. 6. Ngân hàng thanh toán, ngân hàng lưu ký có trách nhiệm phong tỏa và gửi thông báo xác nhận đã phong tỏa tiền để đảm bảo thanh toán giao dịch chứng khoán cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam. Trường hợp có sai sót trong việc xác nhận phong tỏa, ngân hàng thanh toán, ngân hàng lưu ký chịu trách nhiệm thanh toán thay cho công ty chứng khoán, nhà đầu tư và chịu các chi phí phát sinh (nếu có). 7. Sau khi hoàn tất thanh toán giao dịch chứng khoán, công ty chứng khoán được đề nghị ngân hàng thanh toán giải tỏa số tiền đã phong tỏa để đảm bảo thanh toán cho nghĩa vụ thanh toán nhưng không sử dụng. 8. Tổ chức mở tài khoản trực tiếp, công ty chứng khoán phải ký thỏa thuận với ngân hàng thanh toán để phong tỏa, xác nhận phong tỏa, giải tỏa tiền theo quy định tại các khoản 2, 3, 7 Điều này. 9. Ngân hàng thanh toán, ngân hàng lưu ký đã thực hiện phong tỏa và xác nhận phong tỏa tiền theo quy định tại Điều này chỉ được sử dụng số tiền đã phong tỏa cho mục đích thanh toán giao dịch chứng khoán theo thông báo của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam. Điều 40đ. Sửa lỗi sau giao dịch 1. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện sửa lỗi sau giao dịch trong các trường hợp sau: a) Thành viên lưu ký là công ty chứng khoán thực hiện không chính xác yêu cầu đặt lệnh của nhà đầu tư về các thông tin sau: số tài khoản, mã chứng khoán, số lượng chứng khoán, mức giá đặt lệnh, số lượng lệnh, loại lệnh mua bán; b) Công ty chứng khoán đặt lệnh giao dịch cho nhà đầu tư mở tài khoản lưu ký tại ngân hàng lưu ký khi chưa có xác nhận của ngân hàng lưu ký về số dư tiền, chứng khoán của nhà đầu tư hoặc đặt lệnh sai so với thông tin xác nhận của ngân hàng lưu ký; c) Ngân hàng lưu ký xác nhận với công ty chứng khoán không chính xác thông tin về số dư tiền, chứng khoán của nhà đầu tư mở tài khoản lưu ký tại ngân hàng lưu ký dẫn đến nhà đầu tư không có đủ tiền, chứng khoán để thanh toán giao dịch chứng khoán; d) Tài khoản của nhà đầu tư bị thiếu chứng khoán tại thời điểm Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam chuyển chứng khoán từ tài khoản chứng khoán giao dịch sang tài khoản chứng khoán chờ thanh toán của nhà Đầu tư để chuẩn bị thanh toán giao dịch chứng khoán; đ) Giao dịch của nhà đầu tư có thông tin tài khoản lưu ký chưa được đăng ký khu vực thị trường theo quy định tại quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam. 2. Nguyên tắc sửa lỗi sau giao dịch: Ngoại trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện sửa lỗi sau giao dịch thông qua việc điều chỉnh lệnh giao dịch lỗi thành lệnh giao dịch tự doanh của thành viên lưu ký theo nguyên tắc sau: a) Thực hiện theo yêu cầu của thành viên lưu ký đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, c khoản 1 Điều này; b) Thực hiện khi ngân hàng lưu ký từ chối xác nhận thanh toán giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này; c) Thực hiện mà không cần có yêu cầu của thành viên lưu ký đối với trường hợp quy định tại điểm d, đ khoản 1 Điều này. 3. Thành viên lưu ký là ngân hàng lưu ký được thực hiện sửa lỗi thông qua tài khoản tự doanh của công ty chứng khoán mà ngân hàng lưu ký đã có thỏa thuận sửa lỗi với công ty chứng khoán đó. 4. Trường hợp thành viên lưu ký không có nghiệp vụ tự doanh phát sinh sửa lỗi sau giao dịch, thành viên lưu ký được mở tài khoản lưu ký đứng tên mình để Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam hạch toán tạm thời số lượng chứng khoán mà thành viên lưu ký được nhận hoặc phải trả từ việc sửa lỗi sau giao dịch vào tài khoản lưu ký chứng khoán đó. Sau khi nhận được chứng khoán về từ việc sửa lỗi sau giao dịch, thành viên lưu ký có trách nhiệm bán ngay số chứng khoán này tại phiên giao dịch gần nhất. 5. Trách nhiệm của các bên liên quan trong việc sửa lỗi sau giao dịch: a) Các bên liên quan đến giao dịch phải chịu trách nhiệm đối với lỗi do mình gây ra trong phạm vi quyền hạn và trách nhiệm của mình; b) Trường hợp lỗi của công ty chứng khoán dẫn đến việc khách hàng của ngân hàng lưu ký thiếu chứng khoán hoặc thiếu tiền để thanh toán, ngân hàng lưu ký được phép đơn phương từ chối thanh toán giao dịch, công ty chứng khoán liên quan phải chịu trách nhiệm thanh toán giao dịch lỗi; c) Trường hợp lỗi của ngân hàng lưu ký dẫn đến nhà đầu tư không có đủ tiền, chứng khoán để thanh toán giao dịch chứng khoán, ngân hàng lưu ký liên quan phải chịu trách nhiệm thanh toán giao dịch lỗi. 6. Thành viên lưu ký do sửa lỗi sau giao dịch dẫn tới mất khả năng thanh toán được áp dụng các cơ chế hỗ trợ theo quy định tại Điều 40g Thông tư này. Điều 40e. Xử lý lỗi giao dịch tự doanh của công ty chứng khoán 1. Trường hợp công ty chứng khoán nhập sai số hiệu tài khoản tự doanh vào hệ thống giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện điều chỉnh về đúng số hiệu tài khoản tự doanh của công ty chứng khoán để thực hiện thanh toán giao dịch. 2. Trường hợp công ty chứng khoán nhập sai lệnh dẫn tới thiếu chứng khoán để thanh toán hoặc thành viên lập quỹ ETF bị thiếu chứng khoán hoặc chứng chỉ quỹ ETF để thanh toán do giao dịch hoán đổi không thành công theo quy định về quản lý quỹ hoán đổi danh mục được áp dụng các cơ chế hỗ trợ theo quy định tại khoản 3 Điều 40g Thông tư này. Điều 40g. Các biện pháp khắc phục tình trạng mất khả năng thanh toán giao dịch chứng khoán 1. Thành viên lưu ký mất khả năng thanh toán tiền giao dịch chứng khoán được áp dụng các cơ chế hỗ trợ thanh toán sau: a) Sử dụng quỹ hỗ trợ thanh toán theo quy định tại Điều 40l Thông tư này; b) Sử dụng tiền vay từ ngân hàng thanh toán. 2. Trường hợp thành viên lưu ký sử dụng tiền vay từ ngân hàng thanh toán, thành viên lưu ký và ngân hàng thanh toán được thỏa thuận sử dụng số chứng khoán trên tài khoản lưu ký của thành viên lưu ký để làm tài sản bảo đảm cho khoản vay. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam được thực hiện phong tỏa, giải tỏa, chuyển quyền sở hữu số chứng khoán là tài sản bảo đảm cho khoản vay trên cơ sở đề nghị của thành viên lưu ký và ngân hàng thanh toán. 3. Thành viên lưu ký mất khả năng thanh toán chứng khoán do sửa lỗi sau giao dịch, xử lý lỗi giao dịch tự doanh được áp dụng các biện pháp hỗ trợ sau: a) Sử dụng chứng khoán vay qua hoạt động vay và cho vay chứng khoán của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam. Việc vay và cho vay chứng khoán thực hiện theo quy định tại
Chương IV như sau: “Chương IVa HOẠT ĐỘNG BÙ TRỪ VÀ THANH TOÁN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TRƯỚC KHI TRIỂN KHAI CƠ CHẾ ĐỐI TÁC BÙ TRỪ TRUNG TÂM Điều 40a. Tổ chức hoạt động bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán 1. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện bù trừ đa phương cho các giao dịch chứng khoán đã được xác lập trên hệ thống giao dịch chứng khoán căn cứ vào kết quả giao dịch do Sở giao dịch chứng khoán cung cấp. 2. Việc bù trừ chứng khoán được Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện theo nguyên tắc sau: a) Đối với giao dịch chứng khoán của thành viên lưu ký, khách hàng của thành viên lưu ký, việc bù trừ được thực hiện theo từng mã chứng khoán có cùng ngày thanh toán và tách biệt theo loại tài khoản môi giới cho nhà Đầu tư trong nước, tài khoản môi giới cho nhà đầu tư nước ngoài và tài khoản tự doanh của thành viên lưu ký; b) Đối với giao dịch chứng khoán của tổ chức mở tài khoản trực tiếp, việc bù trừ được thực hiện trên tài khoản lưu ký chứng khoán của tổ chức mở tài khoản trực tiếp. 3. Thành viên lưu ký có trách nhiệm phong tỏa số chứng khoán chờ thanh toán trên tài khoản lưu ký của mình, khách hàng của mình để đảm bảo thanh toán cho các giao dịch bán chứng khoán đã được xác lập trên hệ thống giao dịch chứng khoán. 4. Ngoại trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 40h Thông tư này, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện bù trừ tiền theo nguyên tắc sau: a) Đối với giao dịch chứng khoán của thành viên lưu ký, khách hàng của thành viên lưu ký, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện bù trừ tiền cho từng thành viên lưu ký trên cơ sở bù trừ chung giữa số tiền được nhận và số tiền phải trả cho các giao dịch có cùng ngày giao dịch, cùng ngày thanh toán và tách biệt theo nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài và chính thành viên lưu ký; b) Đối với giao dịch chứng khoán của tổ chức mở tài khoản trực tiếp, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện bù trừ tiền trên cơ sở bù trừ chung giữa số tiền được nhận và số tiền phải trả cho các giao dịch chứng khoán có cùng ngày giao dịch, cùng ngày thanh toán. 5. Việc thanh toán giao dịch chứng khoán được thực hiện theo quy định tại khoản 2
Điều 1. Thông tư số 68/2024/TT-BTC như sau: a) Khoản 2, khoản 5 Điều 9a Thông tư số 120/2020/TT-BTC được thay thế bởi khoản 2 Điều 40k Thông tư số 119/2020/TT-BTC được bổ sung tại khoản 10
Chương IV như sau: “Chương IVa HOẠT ĐỘNG BÙ TRỪ VÀ THANH TOÁN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TRƯỚC KHI TRIỂN KHAI CƠ CHẾ ĐỐI TÁC BÙ TRỪ TRUNG TÂM Điều 40a. Tổ chức hoạt động bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán 1. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện bù trừ đa phương cho các giao dịch chứng khoán đã được xác lập trên hệ thống giao dịch chứng khoán căn cứ vào kết quả giao dịch do Sở giao dịch chứng khoán cung cấp. 2. Việc bù trừ chứng khoán được Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện theo nguyên tắc sau: a) Đối với giao dịch chứng khoán của thành viên lưu ký, khách hàng của thành viên lưu ký, việc bù trừ được thực hiện theo từng mã chứng khoán có cùng ngày thanh toán và tách biệt theo loại tài khoản môi giới cho nhà Đầu tư trong nước, tài khoản môi giới cho nhà đầu tư nước ngoài và tài khoản tự doanh của thành viên lưu ký; b) Đối với giao dịch chứng khoán của tổ chức mở tài khoản trực tiếp, việc bù trừ được thực hiện trên tài khoản lưu ký chứng khoán của tổ chức mở tài khoản trực tiếp. 3. Thành viên lưu ký có trách nhiệm phong tỏa số chứng khoán chờ thanh toán trên tài khoản lưu ký của mình, khách hàng của mình để đảm bảo thanh toán cho các giao dịch bán chứng khoán đã được xác lập trên hệ thống giao dịch chứng khoán. 4. Ngoại trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 40h Thông tư này, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện bù trừ tiền theo nguyên tắc sau: a) Đối với giao dịch chứng khoán của thành viên lưu ký, khách hàng của thành viên lưu ký, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện bù trừ tiền cho từng thành viên lưu ký trên cơ sở bù trừ chung giữa số tiền được nhận và số tiền phải trả cho các giao dịch có cùng ngày giao dịch, cùng ngày thanh toán và tách biệt theo nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài và chính thành viên lưu ký; b) Đối với giao dịch chứng khoán của tổ chức mở tài khoản trực tiếp, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện bù trừ tiền trên cơ sở bù trừ chung giữa số tiền được nhận và số tiền phải trả cho các giao dịch chứng khoán có cùng ngày giao dịch, cùng ngày thanh toán. 5. Việc thanh toán giao dịch chứng khoán được thực hiện theo quy định tại khoản 2
Điều 1. Thông tư này; b) Khoản 3, khoản 4 Điều 9a Thông tư số 120/2020/TT-BTC được thay thế bởi các khoản 7, 8, 9 Điều 40k Thông tư số 119/2020/TT-BTC được bổ sung tại khoản 10
Chương IV như sau: “Chương IVa HOẠT ĐỘNG BÙ TRỪ VÀ THANH TOÁN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TRƯỚC KHI TRIỂN KHAI CƠ CHẾ ĐỐI TÁC BÙ TRỪ TRUNG TÂM Điều 40a. Tổ chức hoạt động bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán 1. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện bù trừ đa phương cho các giao dịch chứng khoán đã được xác lập trên hệ thống giao dịch chứng khoán căn cứ vào kết quả giao dịch do Sở giao dịch chứng khoán cung cấp. 2. Việc bù trừ chứng khoán được Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện theo nguyên tắc sau: a) Đối với giao dịch chứng khoán của thành viên lưu ký, khách hàng của thành viên lưu ký, việc bù trừ được thực hiện theo từng mã chứng khoán có cùng ngày thanh toán và tách biệt theo loại tài khoản môi giới cho nhà Đầu tư trong nước, tài khoản môi giới cho nhà đầu tư nước ngoài và tài khoản tự doanh của thành viên lưu ký; b) Đối với giao dịch chứng khoán của tổ chức mở tài khoản trực tiếp, việc bù trừ được thực hiện trên tài khoản lưu ký chứng khoán của tổ chức mở tài khoản trực tiếp. 3. Thành viên lưu ký có trách nhiệm phong tỏa số chứng khoán chờ thanh toán trên tài khoản lưu ký của mình, khách hàng của mình để đảm bảo thanh toán cho các giao dịch bán chứng khoán đã được xác lập trên hệ thống giao dịch chứng khoán. 4. Ngoại trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 40h Thông tư này, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện bù trừ tiền theo nguyên tắc sau: a) Đối với giao dịch chứng khoán của thành viên lưu ký, khách hàng của thành viên lưu ký, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện bù trừ tiền cho từng thành viên lưu ký trên cơ sở bù trừ chung giữa số tiền được nhận và số tiền phải trả cho các giao dịch có cùng ngày giao dịch, cùng ngày thanh toán và tách biệt theo nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài và chính thành viên lưu ký; b) Đối với giao dịch chứng khoán của tổ chức mở tài khoản trực tiếp, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện bù trừ tiền trên cơ sở bù trừ chung giữa số tiền được nhận và số tiền phải trả cho các giao dịch chứng khoán có cùng ngày giao dịch, cùng ngày thanh toán. 5. Việc thanh toán giao dịch chứng khoán được thực hiện theo quy định tại khoản 2
Điều 1. Thông tư này. 3. Bãi bỏ một số quy định tại Thông tư số 68/2024/TT-BTC như sau: a) Bãi bỏ các khoản 2, 3, 4 Điều 4,
Chương IV như sau: “Chương IVa HOẠT ĐỘNG BÙ TRỪ VÀ THANH TOÁN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TRƯỚC KHI TRIỂN KHAI CƠ CHẾ ĐỐI TÁC BÙ TRỪ TRUNG TÂM Điều 40a. Tổ chức hoạt động bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán 1. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện bù trừ đa phương cho các giao dịch chứng khoán đã được xác lập trên hệ thống giao dịch chứng khoán căn cứ vào kết quả giao dịch do Sở giao dịch chứng khoán cung cấp. 2. Việc bù trừ chứng khoán được Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện theo nguyên tắc sau: a) Đối với giao dịch chứng khoán của thành viên lưu ký, khách hàng của thành viên lưu ký, việc bù trừ được thực hiện theo từng mã chứng khoán có cùng ngày thanh toán và tách biệt theo loại tài khoản môi giới cho nhà Đầu tư trong nước, tài khoản môi giới cho nhà đầu tư nước ngoài và tài khoản tự doanh của thành viên lưu ký; b) Đối với giao dịch chứng khoán của tổ chức mở tài khoản trực tiếp, việc bù trừ được thực hiện trên tài khoản lưu ký chứng khoán của tổ chức mở tài khoản trực tiếp. 3. Thành viên lưu ký có trách nhiệm phong tỏa số chứng khoán chờ thanh toán trên tài khoản lưu ký của mình, khách hàng của mình để đảm bảo thanh toán cho các giao dịch bán chứng khoán đã được xác lập trên hệ thống giao dịch chứng khoán. 4. Ngoại trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 40h Thông tư này, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện bù trừ tiền theo nguyên tắc sau: a) Đối với giao dịch chứng khoán của thành viên lưu ký, khách hàng của thành viên lưu ký, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện bù trừ tiền cho từng thành viên lưu ký trên cơ sở bù trừ chung giữa số tiền được nhận và số tiền phải trả cho các giao dịch có cùng ngày giao dịch, cùng ngày thanh toán và tách biệt theo nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài và chính thành viên lưu ký; b) Đối với giao dịch chứng khoán của tổ chức mở tài khoản trực tiếp, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện bù trừ tiền trên cơ sở bù trừ chung giữa số tiền được nhận và số tiền phải trả cho các giao dịch chứng khoán có cùng ngày giao dịch, cùng ngày thanh toán. 5. Việc thanh toán giao dịch chứng khoán được thực hiện theo quy định tại khoản 2
Điều 2. Thông tư số 68/2024/TT-BTC; b) Bãi bỏ khoản 2
Chương IV như sau: “Chương IVa HOẠT ĐỘNG BÙ TRỪ VÀ THANH TOÁN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TRƯỚC KHI TRIỂN KHAI CƠ CHẾ ĐỐI TÁC BÙ TRỪ TRUNG TÂM Điều 40a. Tổ chức hoạt động bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán 1. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện bù trừ đa phương cho các giao dịch chứng khoán đã được xác lập trên hệ thống giao dịch chứng khoán căn cứ vào kết quả giao dịch do Sở giao dịch chứng khoán cung cấp. 2. Việc bù trừ chứng khoán được Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện theo nguyên tắc sau: a) Đối với giao dịch chứng khoán của thành viên lưu ký, khách hàng của thành viên lưu ký, việc bù trừ được thực hiện theo từng mã chứng khoán có cùng ngày thanh toán và tách biệt theo loại tài khoản môi giới cho nhà Đầu tư trong nước, tài khoản môi giới cho nhà đầu tư nước ngoài và tài khoản tự doanh của thành viên lưu ký; b) Đối với giao dịch chứng khoán của tổ chức mở tài khoản trực tiếp, việc bù trừ được thực hiện trên tài khoản lưu ký chứng khoán của tổ chức mở tài khoản trực tiếp. 3. Thành viên lưu ký có trách nhiệm phong tỏa số chứng khoán chờ thanh toán trên tài khoản lưu ký của mình, khách hàng của mình để đảm bảo thanh toán cho các giao dịch bán chứng khoán đã được xác lập trên hệ thống giao dịch chứng khoán. 4. Ngoại trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 40h Thông tư này, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện bù trừ tiền theo nguyên tắc sau: a) Đối với giao dịch chứng khoán của thành viên lưu ký, khách hàng của thành viên lưu ký, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện bù trừ tiền cho từng thành viên lưu ký trên cơ sở bù trừ chung giữa số tiền được nhận và số tiền phải trả cho các giao dịch có cùng ngày giao dịch, cùng ngày thanh toán và tách biệt theo nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài và chính thành viên lưu ký; b) Đối với giao dịch chứng khoán của tổ chức mở tài khoản trực tiếp, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện bù trừ tiền trên cơ sở bù trừ chung giữa số tiền được nhận và số tiền phải trả cho các giao dịch chứng khoán có cùng ngày giao dịch, cùng ngày thanh toán. 5. Việc thanh toán giao dịch chứng khoán được thực hiện theo quy định tại khoản 2
Điều 5. Thông tư số 68/2024/TT-BTC đối với các quy định về bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán và quy định về sử dụng, hoàn trả số tiền sử dụng từ quỹ hỗ trợ thanh toán đã được thay thế tại Điều 40l Thông tư số 119/2020/TT-BTC được bổ sung tại khoản 10
Chương IV như sau: “Chương IVa HOẠT ĐỘNG BÙ TRỪ VÀ THANH TOÁN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TRƯỚC KHI TRIỂN KHAI CƠ CHẾ ĐỐI TÁC BÙ TRỪ TRUNG TÂM Điều 40a. Tổ chức hoạt động bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán 1. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện bù trừ đa phương cho các giao dịch chứng khoán đã được xác lập trên hệ thống giao dịch chứng khoán căn cứ vào kết quả giao dịch do Sở giao dịch chứng khoán cung cấp. 2. Việc bù trừ chứng khoán được Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện theo nguyên tắc sau: a) Đối với giao dịch chứng khoán của thành viên lưu ký, khách hàng của thành viên lưu ký, việc bù trừ được thực hiện theo từng mã chứng khoán có cùng ngày thanh toán và tách biệt theo loại tài khoản môi giới cho nhà Đầu tư trong nước, tài khoản môi giới cho nhà đầu tư nước ngoài và tài khoản tự doanh của thành viên lưu ký; b) Đối với giao dịch chứng khoán của tổ chức mở tài khoản trực tiếp, việc bù trừ được thực hiện trên tài khoản lưu ký chứng khoán của tổ chức mở tài khoản trực tiếp. 3. Thành viên lưu ký có trách nhiệm phong tỏa số chứng khoán chờ thanh toán trên tài khoản lưu ký của mình, khách hàng của mình để đảm bảo thanh toán cho các giao dịch bán chứng khoán đã được xác lập trên hệ thống giao dịch chứng khoán. 4. Ngoại trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 40h Thông tư này, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện bù trừ tiền theo nguyên tắc sau: a) Đối với giao dịch chứng khoán của thành viên lưu ký, khách hàng của thành viên lưu ký, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện bù trừ tiền cho từng thành viên lưu ký trên cơ sở bù trừ chung giữa số tiền được nhận và số tiền phải trả cho các giao dịch có cùng ngày giao dịch, cùng ngày thanh toán và tách biệt theo nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài và chính thành viên lưu ký; b) Đối với giao dịch chứng khoán của tổ chức mở tài khoản trực tiếp, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện bù trừ tiền trên cơ sở bù trừ chung giữa số tiền được nhận và số tiền phải trả cho các giao dịch chứng khoán có cùng ngày giao dịch, cùng ngày thanh toán. 5. Việc thanh toán giao dịch chứng khoán được thực hiện theo quy định tại khoản 2
Điều 1. Thông tư này. Các nội dung khác về quản lý, sử dụng quỹ hỗ trợ thanh toán chưa được quy định tại Điều 40l Thông tư này tiếp tục thực hiện theo quy định tại khoản 2
Chương IV như sau: “Chương IVa HOẠT ĐỘNG BÙ TRỪ VÀ THANH TOÁN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TRƯỚC KHI TRIỂN KHAI CƠ CHẾ ĐỐI TÁC BÙ TRỪ TRUNG TÂM Điều 40a. Tổ chức hoạt động bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán 1. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện bù trừ đa phương cho các giao dịch chứng khoán đã được xác lập trên hệ thống giao dịch chứng khoán căn cứ vào kết quả giao dịch do Sở giao dịch chứng khoán cung cấp. 2. Việc bù trừ chứng khoán được Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện theo nguyên tắc sau: a) Đối với giao dịch chứng khoán của thành viên lưu ký, khách hàng của thành viên lưu ký, việc bù trừ được thực hiện theo từng mã chứng khoán có cùng ngày thanh toán và tách biệt theo loại tài khoản môi giới cho nhà Đầu tư trong nước, tài khoản môi giới cho nhà đầu tư nước ngoài và tài khoản tự doanh của thành viên lưu ký; b) Đối với giao dịch chứng khoán của tổ chức mở tài khoản trực tiếp, việc bù trừ được thực hiện trên tài khoản lưu ký chứng khoán của tổ chức mở tài khoản trực tiếp. 3. Thành viên lưu ký có trách nhiệm phong tỏa số chứng khoán chờ thanh toán trên tài khoản lưu ký của mình, khách hàng của mình để đảm bảo thanh toán cho các giao dịch bán chứng khoán đã được xác lập trên hệ thống giao dịch chứng khoán. 4. Ngoại trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 40h Thông tư này, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện bù trừ tiền theo nguyên tắc sau: a) Đối với giao dịch chứng khoán của thành viên lưu ký, khách hàng của thành viên lưu ký, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện bù trừ tiền cho từng thành viên lưu ký trên cơ sở bù trừ chung giữa số tiền được nhận và số tiền phải trả cho các giao dịch có cùng ngày giao dịch, cùng ngày thanh toán và tách biệt theo nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài và chính thành viên lưu ký; b) Đối với giao dịch chứng khoán của tổ chức mở tài khoản trực tiếp, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện bù trừ tiền trên cơ sở bù trừ chung giữa số tiền được nhận và số tiền phải trả cho các giao dịch chứng khoán có cùng ngày giao dịch, cùng ngày thanh toán. 5. Việc thanh toán giao dịch chứng khoán được thực hiện theo quy định tại khoản 2