Mục lục - 8 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư này hướng dẫn việc ghi sổ kế toán của các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Đối tượng áp dụng Thông tư này là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Tổ chức công tác kế toán Người đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự ghi chép sổ sách kế toán hoặc bố trí người làm kế toán hoặc thuê dịch vụ làm kế toán cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định của pháp luật. Người đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể bố trí cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, anh, chị, em ruột của mình làm kế toán cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc bố trí người làm quản lý, điều hành, thủ kho, thủ quỹ, người được giao nhiệm vụ thường xuyên mua, bán tài sản kiêm nhiệm làm kế toán cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Về sổ kế toán và lưu trữ tài liệu kế toán Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được lựa chọn lưu trữ các tài liệu kế toán (hóa đơn, chứng từ kế toán, sổ kế toán,...) trên phương tiện điện tử hoặc bằng bản giấy. Thời hạn lưu trữ tài liệu kế toán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tối thiểu là 05 năm, đối với thời hạn lưu trữ hóa đơn thì thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế. Ngoài các sổ kế toán hướng dẫn tại Thông tư này, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể bổ sung thêm các sổ kế toán hoặc sửa đổi lại biểu mẫu các sổ kế toán cho phù hợp với nhu cầu của đơn vị. Sổ kế toán được mở thêm hoặc sửa đổi lại biểu mẫu vẫn phải ghi rõ tên sổ; ngày, tháng, năm lập sổ; họ tên và chữ ký, đóng dấu (nếu có) của người đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử mà được hệ thống thông tin quản lý thuế của cơ quan thuế hỗ trợ xác định số thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập cá nhân (TNCN), các loại thuế khác phải nộp (nếu có) và thông báo cho người nộp thuế thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng các mẫu sổ kế toán hướng dẫn tại Thông tư này để theo dõi, đối chiếu với số thuế phải nộp theo thông báo của cơ quan thuế.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1 KẾ TOÁN TẠI HỘ KINH DOANH, CÁ NHÂN KINH DOANH THUỘC ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CHỊU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG, KHÔNG PHẢI NỘP THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
Điều 4. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân thì sử dụng Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (mẫu số S1a-HKD) sau đây để ghi chép doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ, cụ thể: 1. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân thì sử dụng Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (mẫu số S1a-HKD) sau đây để ghi chép doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ, cụ thể: HỘ, CÁ NHÂN KINH DOANH:...... Địa chỉ:...... Mã số thuế:...... Mẫu số S1a-HKD * (Kèm theo Thông tư số 152/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) * SỔ DOANH THU BÁN HÀNG HÓA, DỊCH VỤ Địa điểm kinh doanh:............................... Kỳ kê khai:............................ Đơn vị tính: Ngày tháng Diễn giải Số tiền A B 1 Tổng cộng Ngày ... tháng ... năm ... NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỘ KINH DOANH/ CÁ NHÂN KINH DOANH (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)) 2. Phương pháp ghi sổ a) Sổ này được mở để ghi doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ làm căn cứ kê khai, xác định hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, nộp thuế TNCN theo quy định của pháp luật về thuế hay không. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện kê khai doanh thu theo quy định của pháp luật về thuế thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể dùng sổ này để theo dõi, đối chiếu số liệu với cơ quan thuế. b) Phương pháp ghi sổ: - Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ. - Cột B: Ghi diễn giải doanh thu từ việc bán hàng hóa, dịch vụ. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể ghi theo từng nghiệp vụ phát sinh hoặc theo định kỳ. - Cột 1: Ghi số tiền bán hàng hóa, dịch vụ. Mục 2 KẾ TOÁN TẠI HỘ KINH DOANH, CÁ NHÂN KINH DOANH CÓ HOẠT ĐỘNG THUỘC DIỆN CHỊU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG, THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1 KẾ TOÁN TẠI HỘ KINH DOANH, CÁ NHÂN KINH DOANH THUỘC ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CHỊU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG, KHÔNG PHẢI NỘP THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
Điều 5. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT, thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu 1. Chứng từ kế toán Hóa đơn, Bảng kê mua hàng hóa, dịch vụ (đối với trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mua hàng hóa, dịch vụ của người bán hàng không có hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng) và các chứng từ kế toán khác làm căn cứ để xác định doanh thu theo quy định của pháp luật về thuế. 2. Sổ kế toán 2.1. Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S2a-HKD) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo mẫu sau đây để ghi chép doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ: HỘ, CÁ NHÂN KINH DOANH:...... Địa chỉ:...... Mã số thuế:...... Mẫu số S2a-HKD * (Kèm theo Thông tư số 152/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) * SỔ DOANH THU BÁN HÀNG HÓA, DỊCH VỤ Địa điểm kinh doanh:............................... Kỳ kê khai:............................ Đơn vị tính: Chứng từ Diễn giải Số tiền Số hiệu Ngày, tháng A B C 1 Ngày ... tháng ... năm ... NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỘ KINH DOANH/ CÁ NHÂN KINH DOANH (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có)) b) Phương pháp ghi sổ Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ. Cột C: Ghi diễn giải nội dung doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ. Cột 1: Ghi số tiền bán hàng hóa, dịch vụ. Trên cơ sở doanh thu được xác định, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tính ra số thuế GTGT, thuế TNCN phải nộp.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1 KẾ TOÁN TẠI HỘ KINH DOANH, CÁ NHÂN KINH DOANH THUỘC ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CHỊU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG, KHÔNG PHẢI NỘP THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
Điều 6. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu và thuế TNCN trên thu nhập tính thuế 1. Chứng từ kế toán Hóa đơn, Bảng kê mua hàng hóa, dịch vụ (đối với trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mua hàng hóa, dịch vụ của người bán hàng không có hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng) và các chứng từ kế toán khác làm căn cứ để xác định doanh thu, thu nhập tính thuế theo quy định của pháp luật về thuế. 2. Sổ kế toán 2.1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng các sổ kế toán theo danh mục sau đây: STT Tên sổ kế toán Ký hiệu 1 Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ Mẫu số S2b-HKD 2 Sổ chi tiết doanh thu, chi phí Mẫu số S2c-HKD 3 Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa Mẫu số S2d-HKD 4 Sổ chi tiết tiền Mẫu số S2e-HKD 2.2. Biểu mẫu và phương pháp ghi sổ kế toán 2.2.1. Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S2b-HKD) HỘ, CÁ NHÂN KINH DOANH:...... Địa chỉ:...... Mã số thuế:...... Mẫu số S2b-HKD * (Kèm theo Thông tư số 152/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) * SỔ DOANH THU BÁN HÀNG HÓA, DỊCH VỤ Địa điểm kinh doanh: Kỳ kê khai: Đơn vị tính: Chứng từ Diễn giải Số tiền Số hiệu Ngày, tháng A B C 1 1. Ngành nghề .... Tổng cộng (1) Thuế GTGT 2. Ngành nghề .... Tổng cộng (2) Thuế GTGT (Tiếp theo các ngành nghề khác) Ngày ... tháng ... năm ... NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỘ KINH DOANH/ CÁ NHÂN KINH DOANH (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)) b) Phương pháp ghi sổ Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ. Cột C: Ghi diễn giải nội dung doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo từng ngành nghề có cùng tỷ lệ % để tính thuế GTGT hoặc cùng mức thuế suất để tính thuế TNCN. Cột 1: Ghi số tiền bán hàng hóa, dịch vụ có thể theo từng ngành nghề để làm căn cứ xác định doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ có cùng tỷ lệ % để tính thuế GTGT hoặc cùng mức thuế suất để tính thuế TNCN. Trên cơ sở doanh thu được xác định, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tính ra số tiền thuế GTGT, thuế TNCN phải nộp theo từng ngành nghề có cùng tỷ lệ % hoặc cùng mức thuế suất. Dòng cuối cùng ghi tổng số thuế GTGT, thuế TNCN phải nộp. 2.2.2. Sổ chi tiết doanh thu, chi phí (Mẫu số S2c-HKD) HỘ, CÁ NHÂN KINH DOANH:...... Địa chỉ:...... Mã số thuế:...... Mẫu số S2c-HKD * (Kèm theo Thông tư số 152/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) * SỔ CHI TIẾT DOANH THU, CHI PHÍ Địa điểm kinh doanh: Kỳ kê khai: Đơn vị tính: Chứng từ Diễn giải Số tiền Số hiệu Ngày, tháng A B C 1 1. Tổng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ 2. Tổng chi phí hợp lý 3. Chênh lệch (3) = (1) - (2) Thuế TNCN phải nộp Ngày ... tháng ... năm ... NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỘ KINH DOANH/ CÁ NHÂN KINH DOANH (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)) b) Phương pháp ghi sổ Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ. Cột C: Ghi diễn giải nội dung nghiệp vụ phát sinh. Cột 1: Ghi số tiền phù hợp với từng nội dung nêu tại cột C. Dòng 1: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh căn cứ vào chứng từ kế toán để ghi tổng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ hoặc có thể ghi theo từng nghiệp vụ phát sinh tùy theo nhu cầu. Dòng 2: Ghi tổng chi phí hợp lý trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh hoặc có thể ghi theo từng nghiệp vụ phát sinh tùy theo nhu cầu. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tính chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí hợp lý để làm căn cứ tính thuế TNCN phải nộp. Việc xác định doanh thu, chi phí hợp lý để xác định nghĩa vụ thuế TNCN được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế. 2.2.3. Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số S2d-HKD) HỘ, CÁ NHÂN KINH DOANH:...... Địa chỉ:...... Mã số thuế:...... Mẫu số S2d-HKD * (Kèm theo Thông tư số 152/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) * SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA Tên vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa: ...... Kỳ kê khai: ...... Đơn vị tính: Chứng từ Diễn giải Đơn vị tính Đơn giá Nhập Xuất Tồn Ghi chú Số hiệu Ngày, tháng Số lượng Thành tiền Số lượng Thành tiền Số lượng Thành tiền A B C D 1 2 3 4 5 6 7 8 Số dư đầu kỳ Cộng phát sinh trong kỳ X X X Số dư cuối kỳ X X X Ngày ... tháng ... năm ... NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỘ KINH DOANH/ CÁ NHÂN KINH DOANH (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có)) Phương pháp ghi sổ: a) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mở sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa để theo dõi, quản lý về tình hình nhập, xuất, tồn cho từng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa. b) Phương pháp ghi sổ: Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày tháng của chứng từ. Cột C: Ghi diễn giải nội dung nghiệp vụ phát sinh. Cột D: Đơn vị tính của vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa. Cột 1: Ghi đơn giá nhập, xuất, tồn của từng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa. Trong đó, đơn giá nhập kho của từng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa căn cứ vào chứng từ mua vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa. Đơn giá xuất kho được tính riêng cho từng loại vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa theo công thức sau: Đơn giá xuất kho = (Giá trị hàng tồn đầu kỳ + Giá trị hàng nhập trong kỳ) / (Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng nhập trong kỳ) Cột 2: Ghi số lượng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa nhập kho. Cột 3: Ghi giá trị (thành tiền) vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa nhập kho (Cột 3 = Cột 1 x Cột 2). Cột 4: Ghi số lượng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa xuất kho. Cột 5: Ghi giá trị (thành tiền) vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa xuất kho (Cột 5 = Cột 1 x Cột 4). Cột 6: Ghi số lượng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa tồn kho. Cột 7: Ghi giá trị (thành tiền) vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa tồn kho (Cột 7 = Cột 1 x Cột 6). 2.2.4. Sổ chi tiết tiền (Mẫu số S2e-HKD) HỘ, CÁ NHÂN KINH DOANH:...... Địa chỉ:...... Mã số thuế:...... Mẫu số S2e-HKD * (Kèm theo Thông tư số 152/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) * SỔ CHI TIẾT TIỀN Kỳ kê khai: Đơn vị tính: Chứng từ Diễn giải Số tiền Số hiệu Ngày tháng Thu/Gửi vào Chi/Rút ra A B C 1 2 Tiền mặt Tiền mặt đầu kỳ ... Tổng tiền thu vào trong kỳ Tổng tiền chi ra trong kỳ Tiền mặt tồn cuối kỳ Tiền gửi không kỳ hạn Ngân hàng ... Tiền gửi đầu kỳ ... Tổng gửi vào trong kỳ Tổng tiền rút ra trong kỳ Tiền gửi cuối kỳ Ngân hàng ... Ngày ... tháng ... năm ... NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỘ KINH DOANH/ CÁ NHÂN KINH DOANH (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có)) Phương pháp ghi sổ: a) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải mở sổ chi tiết tiền để theo dõi tình hình thu, chi bằng tiền mặt hoặc tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi để thanh toán) trong tài khoản của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại các ngân hàng và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo quy định của pháp luật. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể mở sổ này chi tiết theo từng loại tiền (tiền mặt, tiền gửi không kỳ hạn). Đối với tiền gửi không kỳ hạn, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể theo dõi riêng số tiền gửi tại từng ngân hàng hoặc từng tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. b) Phương pháp ghi sổ: Cột A, B: Ghi số hiệu và ngày, tháng của chứng từ. Cột C: Ghi diễn giải nội dung nghiệp vụ phát sinh. Cột 1, 2: Ghi số tiền thu, chi tiền mặt hoặc số tiền gửi không kỳ hạn gửi vào, rút ra. Cuối kỳ, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tính ra số tiền mặt thu, chi, tồn quỹ và số tiền gửi không kỳ hạn gửi vào, rút ra, dư cuối kỳ. Mục 3 KẾ TOÁN TẠI HỘ KINH DOANH, CÁ NHÂN KINH DOANH CÓ HOẠT ĐỘNG THUỘC DIỆN CHỊU CÁC LOẠI THUẾ KHÁC
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1 KẾ TOÁN TẠI HỘ KINH DOANH, CÁ NHÂN KINH DOANH THUỘC ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CHỊU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG, KHÔNG PHẢI NỘP THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
Điều 7. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động thuộc diện chịu các loại thuế khác Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động thuộc diện chịu các loại thuế khác (thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường, thuế sử dụng đất) thì sử dụng thêm Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế khác (Mẫu số S3a-HKD) như sau: HỘ, CÁ NHÂN KINH DOANH:...... Địa chỉ:...... Mã số thuế:...... Mẫu số S3a-HKD * (Kèm theo Thông tư số 152/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) * SỔ THEO DÕI NGHĨA VỤ THUẾ KHÁC Địa điểm kinh doanh: Kỳ kê khai: Đơn vị tính: Ngày tháng ghi sổ Diễn giải Lượng hàng hóa, dịch vụ chịu thuế Mức thuế tuyệt đối Giá tính thuế/01 đơn vị hàng hóa, dịch vụ Thuế suất Các loại thuế khác A B 1 2 3 4 Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt Áp dụng phương pháp tính thuế tuyệt đối (nếu có) Áp dụng phương pháp tính thuế tỷ lệ (nếu nộp) Số thuế phải nộp Thuế bảo vệ môi trường Thuế tài nguyên Thuế sử dụng đất 5 6 7 8 9 10 Ngày ... tháng ... năm ... NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỘ KINH DOANH/ CÁ NHÂN KINH DOANH (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1 KẾ TOÁN TẠI HỘ KINH DOANH, CÁ NHÂN KINH DOANH THUỘC ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CHỊU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG, KHÔNG PHẢI NỘP THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN