Mục lục - 15 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định việc quản lý các loại thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Người nộp thuế bao gồm: a) Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân, cá nhân kinh doanh là người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế; b) Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam là người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế; c) Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác là người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế; d) Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân, cá nhân kinh doanh nộp các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật; đ) Tổ chức, cá nhân thực hiện khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về quản lý thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Cơ quan quản lý thuế bao gồm cơ quan thuế và cơ quan hải quan. 3. Công chức quản lý thuế bao gồm công chức thuế và công chức hải quan. 4. Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan. 5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Phân nhóm người nộp thuế trong quản lý thuế 1. Cơ quan thuế thực hiện phân nhóm người nộp thuế theo các tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều này để xác định chế độ ưu tiên đối với người nộp thuế trong quản lý thuế, phân bổ nguồn lực quản lý; áp dụng biện pháp quản lý thuế, giám sát thực hiện nghĩa vụ thuế, quy trình nghiệp vụ quản lý thuế phù hợp với từng phân nhóm người nộp thuế; áp dụng phương pháp phân tích và đánh giá mức độ rủi ro về thuế, mức độ tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế và lịch sử tuân thủ pháp luật của người nộp thuế. 2. Tiêu chí phân nhóm người nộp thuế bao gồm: a) Ngành nghề, lĩnh vực, đặc thù, phương thức hoạt động; b) Loại hình pháp lý, cơ cấu sở hữu; c) Quy mô hoạt động, quy mô doanh thu, số nộp ngân sách; d) Mức độ tuân thủ và lịch sử tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế; đ) Các tiêu chí khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính. 3. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều này.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Thuế là một khoản phải nộp ngân sách nhà nước bắt buộc của tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân, cá nhân kinh doanh theo quy định của các luật thuế. 2. Các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu (sau đây gọi là khoản thu khác) là các khoản thu được quy định tại điểm b khoản 1
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 38. của Luật này. 3. Các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước không do cơ quan quản lý thuế quản lý thu là các khoản thu được quy định tại khoản 6
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 39. của Luật này. 4. Tiền thuế nợ là tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt do cơ quan quản lý thuế quản lý thu mà người nộp thuế chưa nộp ngân sách nhà nước khi hết thời hạn nộp theo quy định. 5. Hệ thống thông tin quản lý thuế là hệ thống xử lý tập trung, tích hợp trên nền tảng dữ liệu số, có chức năng thu thập, xử lý, lưu trữ, cập nhật và quản lý thông tin, dữ liệu về thuế nhằm cung cấp các dịch vụ số cho người nộp thuế; hỗ trợ quản lý thuế bằng phương thức điện tử; áp dụng công nghệ để hỗ trợ tối đa tự động hoá các quy trình nghiệp vụ. 6 . Trụ sở của người nộp thuế là địa điểm người nộp thuế tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh, bao gồm trụ sở chính, chi nhánh, cửa hàng, nơi sản xuất, nơi để hàng hóa, nơi để tài sản dùng cho sản xuất, kinh doanh; nơi cư trú hoặc nơi phát sinh nghĩa vụ thuế. 7. Mã số thuế là dãy số hoặc dãy số kèm ký tự được cơ quan thuế xác định cho từng người nộp thuế dùng để quản lý thuế. 8. Kỳ tính thuế, kỳ tính khoản thu khác (sau đây gọi là kỳ tính thuế) là khoảng thời gian để xác định số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về quản lý thuế và các quy định khác của pháp luật có liên quan bao gồm kỳ theo từng lần phát sinh, tháng, quý, năm hoặc kỳ quyết toán. 9. Hồ sơ thuế, hồ sơ khoản thu khác (sau đây gọi là hồ sơ thuế) là hồ sơ đăng ký thuế, hồ sơ khai thuế, hồ sơ khai khoản thu khác, hồ sơ nộp thuế, hồ sơ nộp khoản thu khác, hồ sơ gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, hồ sơ gia hạn nộp hồ sơ khai khoản thu khác, hồ sơ hoàn thuế, hồ sơ hoàn khoản thu khác, hồ sơ miễn thuế, hồ sơ miễn khoản thu khác, hồ sơ giảm thuế, hồ sơ giảm khoản thu khác, hồ sơ không chịu thuế, hồ sơ không thu thuế, hồ sơ khoanh tiền thuế nợ, hồ sơ xóa tiền thuế nợ, hồ sơ miễn tiền chậm nộp, hồ sơ miễn tiền phạt, hồ sơ không tính tiền chậm nộp, hồ sơ gia hạn nộp thuế, hồ sơ gia hạn nộp khoản thu khác, hồ sơ gia hạn nộp tiền thuế nợ, hồ sơ nộp dần tiền thuế nợ, hồ sơ hải quan. 10. Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế là việc áp dụng các biện pháp theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan buộc người nộp thuế phải thực hiện nghĩa vụ thuế. 11. Rủi ro về thuế là nguy cơ người nộp thuế không tuân thủ pháp luật dẫn đến thất thu ngân sách nhà nước. 12 . Quản lý rủi ro trong quản lý thuế là việc cơ quan quản lý thuế áp dụng hệ thống các biện pháp, quy trình nghiệp vụ và công cụ phân tích dữ liệu để xác định, đánh giá, phân loại mức độ rủi ro về thuế theo tiêu chí do cơ quan quản lý thuế quy định, nhằm phân bổ nguồn lực, áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp, tập trung xử lý các trường hợp rủi ro cao và kiểm soát kịp thời nguy cơ vi phạm pháp luật trong quản lý thuế. 13. Quản lý tuân thủ trong quản lý thuế là việc cơ quan quản lý thuế sử dụng hồ sơ, thông tin, tài liệu, dữ liệu về người nộp thuế để theo dõi, đánh giá mức độ chấp hành pháp luật về thuế và áp dụng biện pháp quản lý phù hợp nhằm khuyến khích, hỗ trợ tuân thủ tự nguyện, áp dụng chế độ ưu tiên đối với trường hợp tuân thủ tốt, tăng cường giám sát và xử lý kịp thời đối với trường hợp không tuân thủ. 14. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế là việc nộp đủ tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế. 15. Cơ sở dữ liệu thương mại là tập hợp thông tin, số liệu kinh tế, tài chính và thương mại do các tổ chức kinh doanh dữ liệu thu thập, xử lý, chuẩn hóa và cung cấp trên thị trường. 16. Thông tin người nộp thuế là thông tin, dữ liệu về người nộp thuế và thông tin liên quan đến nghĩa vụ thuế của người nộp thuế do người nộp thuế cung cấp, do cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm cung cấp, do cơ quan quản lý thuế thu thập được trong quá trình quản lý thuế. 17. Các bên có quan hệ liên kết là các bên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào việc điều hành, kiểm soát, góp vốn vào doanh nghiệp; các bên cùng chịu sự điều hành, kiểm soát trực tiếp hoặc gián tiếp bởi một tổ chức hoặc cá nhân; các bên cùng có một tổ chức hoặc cá nhân tham gia góp vốn; các doanh nghiệp được điều hành, kiểm soát bởi các cá nhân là thành viên trong cùng một gia đình. 18. Giao dịch liên kết là giao dịch phát sinh giữa các bên có quan hệ liên kết. 19. Giao dịch độc lập là giao dịch phát sinh giữa các bên không có quan hệ liên kết. 20. Nguyên tắc giao dịch độc lập là nguyên tắc được áp dụng trong kê khai, xác định giá giao dịch liên kết của người nộp thuế có phát sinh giao dịch liên kết, theo đó các điều kiện trong giao dịch liên kết được xác định tương đương với các điều kiện trong giao dịch độc lập tương đồng trên thị trường. 21. Trường hợp bất khả kháng là trường hợp người nộp thuế bị thiệt hại vật chất do gặp thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ và các trường hợp bất khả kháng khác theo quy định của Chính phủ.
Chương II CÁC CHỨC NĂNG QUẢN LÝ THUẾ Mục 1 ĐĂNG KÝ THUẾ
Điều 48. của Luật này; đ) Trường hợp quy định tại khoản 8
Chương II CÁC CHỨC NĂNG QUẢN LÝ THUẾ Mục 1 ĐĂNG KÝ THUẾ
Điều 49. của Luật này và khoản tiền thuế nợ này đã quá 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp nhưng không có khả năng thu hồi; d) Các trường hợp bị ảnh hưởng do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh có phạm vi rộng đã được xem xét miễn tiền chậm nộp theo quy định tại khoản 5
Chương VI QUYỀN, NGHĨA VỤ; NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA BÊN LIÊN QUAN TRONG QUẢN LÝ THUẾ
Điều 49. của Luật này, bao gồm: a) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính do cơ quan nhà nước, tổ chức được giao quản lý thu thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; b) Tiền nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công từ việc quản lý, sử dụng, khai thác tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết, xử lý tài sản công sau khi thực hiện nghĩa vụ thuế, phí, lệ phí; c) Tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện; d) Thu viện trợ; đ) Tiền chậm nộp các khoản thu thuộc khoản này; e) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật. 7. Cơ quan nhà nước, tổ chức được giao thu phí, lệ phí thực hiện tổ chức thu vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Phí và lệ phí; được áp dụng quy định về tính tiền chậm nộp, xử lý số tiền nộp thừa theo quy định của Luật này, kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện các biện pháp cưỡng chế quy định tại các điểm c, d, h khoản 1
Chương VI QUYỀN, NGHĨA VỤ; NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA BÊN LIÊN QUAN TRONG QUẢN LÝ THUẾ
Điều 49. của Luật này. 8. Các cơ quan nhà nước có trách nhiệm cung cấp thông tin người nộp thuế cho cơ quan quản lý thuế thông qua phương thức điện tử: a) Cơ quan cấp các loại giấy chứng nhận, giấy phép có nhiệm vụ cung cấp thông tin về nội dung giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, thông tin về chủ sở hữu, giấy phép hành nghề, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy chứng nhận thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân và cung cấp thông tin khác theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế; b) Kho bạc Nhà nước cung cấp thông tin về số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp, đã hoàn của người nộp thuế; c) Cơ quan quản lý nhà nước về nhà, đất cung cấp thông tin về hiện trạng sử dụng đất, sở hữu nhà của tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; d) Cơ quan công an cung cấp, trao đổi thông tin khi phát hiện người nộp thuế có hành vi vi phạm có dấu hiệu tội phạm trong lĩnh vực thuế; cung cấp thông tin về xuất cảnh, nhập cảnh và thông tin về đăng ký, quản lý phương tiện giao thông của người nộp thuế; đ) Cơ quan quản lý nhà nước về thương mại cung cấp thông tin về chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh của Việt Nam và nước ngoài; thông tin về quản lý thị trường; e) Tòa án cung cấp, trao đổi thông tin về việc giải quyết phục hồi, phá sản, người bị Tòa án tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố là đã chết hoặc đã mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự, thông tin về thừa kế theo pháp luật về dân sự; g) Cơ quan nhà nước cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác thông tin theo yêu cầu của cơ quan thuế để thực hiện các thỏa thuận quốc tế hoặc điều ước quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết. 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm toán nhà nước: a) Thực hiện kiểm toán đối với hoạt động của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật về kiểm toán nhà nước, pháp luật về thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan; b) Trường hợp Kiểm toán nhà nước trực tiếp kiểm toán người nộp thuế theo quy định của Luật Kiểm toán nhà nước có nội dung kiến nghị về nghĩa vụ thuế và khoản thu khác phải nộp ngân sách nhà nước của người nộp thuế thì Kiểm toán nhà nước có trách nhiệm xác định hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế của người nộp thuế và gửi biên bản hoặc báo cáo kiểm toán cho người nộp thuế và người nộp thuế có trách nhiệm thực hiện kiến nghị theo biên bản, báo cáo kiểm toán của Kiểm toán nhà nước. Cơ quan quản lý thuế căn cứ hành vi vi phạm hành chính của người nộp thuế tại văn bản do Kiểm toán nhà nước lập và gửi cho cơ quan quản lý thuế để tiến hành xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính và Luật này. Trường hợp người nộp thuế không đồng ý với kiến nghị của Kiểm toán nhà nước thì người nộp thuế có quyền khiếu nại kiến nghị của Kiểm toán nhà nước; c) Trường hợp Kiểm toán nhà nước không trực tiếp kiểm toán đối với người nộp thuế mà thực hiện kiểm toán tại cơ quan quản lý thuế có nội dung kiến nghị nêu trong báo cáo kiểm toán liên quan đến nghĩa vụ thuế và khoản thu khác phải nộp ngân sách nhà nước của người nộp thuế thì Kiểm toán nhà nước có trách nhiệm xác định hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế của người nộp thuế và gửi bản trích sao các văn bản có kiến nghị liên quan đến nghĩa vụ thuế và khoản thu khác phải nộp cho người nộp thuế để thực hiện. Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm tổ chức thực hiện kiến nghị của Kiểm toán nhà nước . Trường hợp người nộp thuế không đồng ý với nghĩa vụ thuế và khoản thu khác phải nộp thì người nộp thuế có văn bản đề nghị cơ quan quản lý thuế, Kiểm toán nhà nước xem xét lại nghĩa vụ thuế và khoản thu khác phải nộp. Căn cứ đề nghị của người nộp thuế, Kiểm toán nhà nước chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý thuế thực hiện việc xác định chính xác nghĩa vụ thuế và khoản thu khác của người nộp thuế và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật. 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thanh tra: a) Thực hiện thanh tra hoạt động của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật về thanh tra, pháp luật về thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan; b) Trường hợp cơ quan thanh tra trực tiếp thanh tra người nộp thuế theo quy định của Luật Thanh tra có nội dung kết luận về nghĩa vụ thuế và khoản thu khác phải nộp ngân sách nhà nước của người nộp thuế thì cơ quan thanh tra có trách nhiệm xác định hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế của người nộp thuế và gửi biên bản, kết luận hoặc quyết định xử lý sau thanh tra cho người nộp thuế và người nộp thuế có trách nhiệm thực hiện kết luận hoặc quyết định xử lý sau thanh tra của cơ quan thanh tra. Cơ quan quản lý thuế căn cứ hành vi vi phạm hành chính của người nộp thuế tại văn bản do cơ quan thanh tra lập và gửi cho cơ quan quản lý thuế để tiến hành xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính và Luật này. Trường hợp người nộp thuế không đồng ý với kết luận, quyết định xử lý sau thanh tra và việc xác định hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế của cơ quan thanh tra thì người nộp thuế có quyền khiếu nại kết luận, quyết định của cơ quan thanh tra; c) Trường hợp cơ quan thanh tra không trực tiếp thanh tra đối với người nộp thuế mà thực hiện thanh tra tại cơ quan quản lý thuế có nội dung kiến nghị nêu trong kết luận thanh tra hoặc quyết định xử lý sau thanh tra liên quan đến nghĩa vụ thuế và khoản thu khác phải nộp ngân sách nhà nước của người nộp thuế thì cơ quan thanh tra có trách nhiệm xác định hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế của người nộp thuế và gửi bản trích sao có kết luận hoặc quyết định xử lý sau thanh tra liên quan đến nghĩa vụ thuế và khoản thu khác phải nộp cho người nộp thuế để thực hiện. Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm tổ chức thực hiện kết luận hoặc quyết định xử lý sau thanh tra của cơ quan thanh tra. Trường hợp người nộp thuế không đồng ý với nghĩa vụ thuế và khoản thu khác phải nộp thì người nộp thuế có văn bản đề nghị cơ quan quản lý thuế, cơ quan thanh tra xem xét lại nghĩa vụ thuế, khoản thu khác phải nộp. Căn cứ đề nghị của người nộp thuế, cơ quan thanh tra chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý thuế thực hiện việc xác định chính xác nghĩa vụ thuế, khoản thu khác của người nộp thuế và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật. 11. Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý, giải quyết tin báo, tố giác tội phạm và kiến nghị khởi tố, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử kịp thời, nghiêm minh tội phạm trong lĩnh vực thuế theo quy định của pháp luật và thông báo kết quả xử lý cho cơ quan quản lý thuế. 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật về thuế, phí, lệ phí: a) Thực hiện kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật về thuế, phí, lệ phí đối với cơ quan quản lý thuế các cấp và tổ chức thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật kiểm tra chuyên ngành; b) Tổ chức kiểm tra, giám sát theo kế hoạch định kỳ hoặc đột xuất, tổng thể hoặc chuyên đề tại trụ sở cơ quan kiểm tra hoặc tại đơn vị được kiểm tra, giám sát; c) Ban hành quyết định kiểm tra bằng văn bản, lập biên bản kiểm tra và tuân thủ đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật kiểm tra chuyên ngành; d) Yêu cầu đơn vị được kiểm tra, giám sát và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan giải trình cung cấp đầy đủ, đúng thời hạn hồ sơ, tài liệu phục vụ công tác kiểm tra, giám sát và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của thông tin được cung cấp. 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: a) Tuyên truyền, vận động các tầng lớp Nhân dân nghiêm chỉnh thi hành pháp luật về thuế; b) Thực hiện giám sát, phản biện xã hội về thuế; phản ánh, kiến nghị với cơ quan nhà nước xem xét, giải quyết các vấn đề về thuế theo quy định của pháp luật. 14. Các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có nhiệm vụ phối hợp với cơ quan quản lý thuế trong việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thuế đến các hội viên và cung cấp thông tin liên quan đến việc quản lý thuế. 15. Chính phủ quy định chi tiết Điều này và các nội dung sau: nội dung, hình thức, phạm vi, thời hạn cung cấp thông tin, trách nhiệm, quyền hạn của các bên liên quan trong việc chia sẻ, kết nối thông tin phục vụ quản lý thuế.
Chương VIII XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ QUẢN LÝ THUẾ VÀ CƯỠNG CHẾ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH VỀ QUẢN LÝ THUẾ Mục 1 XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ QUẢN LÝ THUẾ
Điều 49. Biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế 1. Các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế bao gồm: a) Trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; phong tỏa tài khoản; b) Khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập; c) Dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; d) Ngừng sử dụng hóa đơn; đ) Thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế do cơ quan, tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ; e) Kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên theo quy định của pháp luật; g) Nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản; h) Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh, đăng ký hoặc giấy phép hoạt động kinh doanh nền tảng thương mại điện tử. 2. Các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế quy định tại khoản 1 Điều này chấm dứt hiệu lực kể từ khi: a) Số tiền thuế nợ bị cưỡng chế đã được nộp đủ vào ngân sách nhà nước; b) Cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản miễn, giảm, không thu, nộp dần, gia hạn, không tính tiền chậm nộp; c) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực của quyết định cưỡng chế; d) Người nộp thuế đã chấp hành quyết định kiểm tra thuế đối với trường hợp quy định tại khoản 5
Chương VIII XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ QUẢN LÝ THUẾ VÀ CƯỠNG CHẾ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH VỀ QUẢN LÝ THUẾ Mục 1 XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ QUẢN LÝ THUẾ
Điều 50. Thẩm quyền quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế 1. Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế có thẩm quyền: a) Ban hành quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế đối với biện pháp cưỡng chế quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1
Chương IX ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 51. Bổ sung Điều 70a vào sau
Chương IX ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 70. của Luật Kế toán số 88/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 38/2019/QH14 và Luật số 56/2024/QH15 Bổ sung Điều 70a vào sau
Chương IX ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH