Mục lục - 13 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân công, ủy quyền quản lý dự án sử dụng vốn đầu tư công; vốn ngân sách nhà nước chi thường xuyên để sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng trên địa bàn thành phố Huế.
Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 02 năm 2026. 2. Các dự án có các thủ tục đã được cấp hoặc người có thẩm quyền thẩm định, quyết định hoặc đã trình hồ sơ đến cấp có thẩm quyền thẩm định trước ngày Quy định này có hiệu lực thì các thủ tục không phải thực hiện lại theo Quy định này. Các công việc tiếp theo thực hiện theo Quy định này và các quy định hiện hành của pháp luật có liên quan.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Khắc Toàn QUY ĐỊNH Về phân công, ủy quyền một số công tác quản lý dự án sử dụng vốn đầu tư công; vốn chi thường xuyên ngân sách nhà nước để cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng trên địa bàn thành phố Huế thuộc Ủy ban nhân dân thành phố quản lý (Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2026/QĐ-UBND) ___________________________
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định phân công, ủy quyền một số công tác quản lý dự án đối với các dự án sử dụng vốn nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân thành phố quản lý trên địa bàn thành phố Huế: a) Vốn đầu tư công: Vốn ngân sách nhà nước (vốn ngân sách trung ương, vốn ngân sách địa phương) chi cho đầu tư công; vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư theo quy định của pháp luật. b) Vốn ngân sách nhà nước chi thường xuyên để sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng. 2. Các dự án không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này, gồm: Dự án xây dựng công trình đặc thù (công trình bí mật nhà nước, công trình được xây dựng theo lệnh khẩn cấp); công trình xây dựng tạm; dự án từ nguồn vốn ngân sách nhà nước chi thường xuyên khác; dự án thuộc chương trình mục tiêu Quốc gia. 3. Các dự án đầu tư trong Khu kinh tế, công nghiệp do Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp trực tiếp quản lý vốn còn thực hiện theo quy định của UBND thành phố ủy quyền cho Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp về quản lý đầu tư, xây dựng. 4. Các dự án không thuộc phạm vi điều chỉnh theo quy định tại Khoản 1 Điều này thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành. Các dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài vốn đầu tư công trường hợp đảm bảo nguồn vốn thực hiện nhưng chưa có quy định pháp luật hiện hành hướng dẫn cụ thể thì áp dụng các điều, khoản, điểm hoặc toàn bộ Quy định này để thực hiện.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan nhà nước thực hiện quyền hạn và trách nhiệm quản lý nhà nước về công tác quản lý các dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn. 2. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện công tác quản lý các dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành: Bao gồm Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương. 2. Cơ quan chuyên môn về xây dựng: Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp thành phố.
Chương II CÔNG TÁC QUY HOẠCH
Điều 4. Dự toán nhiệm vụ quy hoạch để lập, công bố quy hoạch, lập, điều chỉnh quy hoạch và công bố điều chỉnh quy hoạch đối với quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn, quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành để triển khai các nội dung quy định tại Quy hoạch tỉnh Dự toán nhiệm vụ quy hoạch để lập, công bố quy hoạch, lập, điều chỉnh quy hoạch và công bố điều chỉnh quy hoạch theo quy định của Luật Quy hoạch: Sở Tài chính thẩm định, tổng hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt đối với quy hoạch do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt. Trường hợp cần thiết thành lập Hội đồng thẩm định, Sở Tài chính báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố thành lập đối với quy hoạch do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt. Đối với dự toán công việc chuẩn bị đầu tư thực hiện theo khoản 2
Chương II CÔNG TÁC QUY HOẠCH
Điều 8. Quy định này.
Chương III QUẢN LÝ DỰ ÁN
Điều 1. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 đối với dự án thuộc Ủy ban nhân dân thành phố quản lý.
Chương III QUẢN LÝ DỰ ÁN
Điều 7. Thẩm quyền quyết định đầu tư dự án đối với nhiệm vụ sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng sử dụng vốn chi thường xuyên 1. Thực hiện theo điểm a khoản 2
Chương III QUẢN LÝ DỰ ÁN
Điều 9. Nghị định số 98/2025/NĐ-CP quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước để mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; chi thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng và các nhiệm vụ cần thiết khác; điểm a, điểm b khoản 4
Chương III QUẢN LÝ DỰ ÁN
Điều 35. Nghị định số 06/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng. 2. Ủy quyền các Giám đốc Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành quyết định đầu tư các dự án sử dụng vốn chi thường xuyên để sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng do ngành mình quản lý.
Chương III QUẢN LÝ DỰ ÁN