Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như
sau:
1. Bên mời thầu là cơ quan, tổ chức thực hiện các hoạt động đấu thầu, bao gồ
m:
a) Chủ đầu tư hoặc tổ chức do chủ đầu tư quyết định thành lập hoặc lựa chọ
n;
b) Cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc cơ quan có thẩ
m
quyền quyết định tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư; đơn vị được cơ
quan có
thẩm quyền giao nhiệm vụ tổ chức lựa chọn nhà đầu tư
.
2. Chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức sở hữu vốn, vay vốn hoặc được giao trực tiế
p
quản lý, sử dụng vốn, quản lý quá trình thực hiện dự án; đơn vị sử dụng ngân sách;
đơn vị dự toán trực tiếp sử dụng dự toán mua sắm ngoài ngân sách nhà nước; đơ
n
vị mua sắm tậ
p trung.
3. Danh sách ngắn là danh sách nhà thầu trúng sơ tuyển đối với đấu thầu rộ
ng
rãi có sơ tuyển; danh sách nhà thầu, nhà đầu tư được mời tham dự thầu đối với đấ
u
thầu hạn chế; danh sách nhà thầu có hồ sơ quan tâm đáp ứng yêu cầu của hồ sơ
mờ
i quan tâm.
4. Dịch vụ tư vấn là một hoặc một số hoạt động dịch vụ bao gồm: lập, đ
ánh giá
báo cáo quy hoạch, tổng sơ đồ phát triển, kiến trúc; khảo sát, lậ
p báo cáo nghiên
cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ
trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật, báo cáo đ
ánh
giá tác động môi trường; khảo sát, lập thiết kế, dự toán; tư vấn đấu thầu; tư vấ
n
thẩm tra, thẩm định; tư vấn giám sát; tư vấn quản lý dự án; tư vấn thu xế
p tài
chính; kiểm toán và các dịch vụ tư vấ
n khác.
5. Dịch vụ phi tư vấn là một hoặc một số hoạt động dịch vụ bao gồ
m: logistics,
bảo hiểm, quảng cáo, nghiệm thu chạy thử, chụp ảnh vệ tinh; in ấn; vệ sinh; truyề
n
thông; sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng và hoạt động dịch vụ khác không phải là dị
ch
vụ tư vấn quy định tại khoản 4 Điều này.
CÔNG BÁO/Số 869 + 870/Ngày 31-7-2023 7
6. Dự án đầu tư (sau đây gọi là dự án) bao gồm: chương trình, dự án đầu tư
xây dựng mới; dự án mua sắm tài sản; dự án cải tạo, nâng cấp, mở rộng; dự
án,
nhiệm vụ, đề án quy hoạch; hỗ trợ kỹ thuật; các chương trình, dự án khác theo quy
định của pháp luậ
t.
7. Dự toán mua sắm là dự kiến nguồn kinh phí để mua sắm trong phạm vi dự
toán ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với cơ
quan nhà
nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề
nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ
trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức, cá nhân khác; dự kiế
n
nguồn kinh phí để mua sắm trong phạm vi nguồn tài chính hợp pháp của cơ
quan
nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lậ
p.
8. Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết, thực hiện hợp đồ
ng cung
cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, lựa chọn nhà
đầu tư để ký kết, thực hiện hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh trên cơ sở bảo đả
m
cạnh tranh, công bằng, minh bạch, hiệu quả kinh tế và trách nhiệm giả
i trình.
9. Đấu thầu qua mạng là việc thực hiện hoạt động đấu thầu trên Hệ thố
ng
mạng đấu thầu quố
c gia.
10. Đấu thầu quốc tế là hoạt động đấu thầu mà nhà thầu, nhà đầu tư
trong
nước, nước ngoài được tham dự thầ
u.
11. Đấu thầu trong nước là hoạt động đấu thầu chỉ có nhà thầu, nhà đầu tư
trong nước được tham dự thầ
u.
12. Giá dự thầu là giá do nhà thầu chào trong đơn dự thầu, bao gồm toàn bộ
các chi phí để thực hiện gói thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầ
u.
13. Giá đề nghị trúng thầu là giá dự thầu của nhà thầu được đề nghị trúng thầ
u
sau khi đã được sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ
yêu cầu, trừ đi giá trị giảm giá (nế
u có).
14. Giá hợp đồng là giá trị ghi trong hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầ
u.
15. Gói thầu là một phần hoặc toàn bộ dự án, dự toán mua sắm, có thể gồ
m
những nội dung mua sắm giống nhau thuộc nhiều dự án hoặc là khối lượ
ng mua
sắm một lần, khối lượng mua sắm cho một thời kỳ đối với dự toán mua sắ
m, mua
sắm tậ
p trung.
16. Gói thầu hỗn hợp là gói thầu thuộc các trường hợp sau: thiết kế
và cung
cấp hàng hóa (EP); thiết kế và xây lắp (EC); cung cấp hàng hóa và xây lắ
p (PC);
thiết kế, cung cấp hàng hóa và xây lắp (EPC); lập dự án, thiết kế, cung cấ
p hàng
hóa và xây lắp (chìa khóa trao tay).
8 CÔNG BÁO/Số 869 + 870/Ngày 31-7-2023
17. Hàng hóa gồm máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, vật tư
,
phụ tùng; sản phẩm; phương tiện; hàng tiêu dùng; thuốc, hóa chất, vật tư
xét
nghiệm, thiết bị y tế; phần mềm thương mạ
i.
18. Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia là hệ thống công nghệ thông tin do cơ
quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu xây dựng và quản lý nhằm mục đ
ích
thống nhất quản lý thông tin về đấu thầu và thực hiện đấu thầu qua mạ
ng.
19. Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển là toàn bộ tài liệu sử dụ
ng cho
hình thức đấu thầu rộng rãi có bước mời quan tâm, sơ tuyển, bao gồm các yêu cầ
u
về năng lực và kinh nghiệm đối với nhà thầu làm căn cứ để bên mời thầu lựa chọ
n
danh sách nhà thầu trúng sơ tuyển, danh sách nhà thầu có hồ sơ quan tâm được
đánh giá đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm. Trường hợp lựa chọn nhà đầ
u
tư, hồ sơ mời quan tâm là toàn bộ tài liệu sử dụng cho dự án cần xác định số lượ
ng
nhà đầu tư quan tâm theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về quả
n lý
ngành, lĩnh vực, bao gồm yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm đối với nhà đầu tư
.
20. Hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển là toàn bộ tài liệu do nhà thầu lậ
p và
nộp cho bên mời thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyể
n.
Trường hợp lựa chọn nhà đầu tư, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án là toàn bộ tài liệ
u
do nhà đầu tư lập và nộp theo yêu cầu của hồ sơ mờ
i quan tâm.
21. Hồ sơ mời thầu là toàn bộ tài liệu sử dụng cho hình thức đấu thầu rộng rãi,
đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh, bao gồm các yêu cầu cho một dự
án, gói
thầu, dự án đầu tư kinh doanh làm căn cứ để nhà thầu, nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ
dự thầu và để bên mời thầu tổ chức đánh giá hồ sơ dự thầ
u.
22. Hồ sơ yêu cầu là toàn bộ tài liệu sử dụng cho hình thức chỉ định thầ
u, mua
sắm trực tiếp, đàm phán giá, bao gồm các yêu cầu cho gói thầu, làm căn cứ để
nhà
thầu chuẩn bị hồ sơ đề xuất và để bên mời thầu tổ chức đánh giá hồ sơ đề xuấ
t.
23. Hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất là toàn bộ tài liệu do nhà thầu, nhà đầu tư lậ
p
và nộp cho bên mời thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầ
u.
24. Người có thẩm quyền là người quyết định đầu tư hoặc người quyết đị
nh
việc mua sắm theo quy định của pháp luật. Trường hợp lựa chọn nhà đầu tư, ngườ
i
có thẩm quyền là người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương
đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền quyết
định tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư
.
25. Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân tham dự thầu, đứng tên dự thầu và trực tiế
p
ký, thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn. Nhà đầu tư có thể là nhà đầu tư độc lậ
p
hoặc nhà đầu tư liên danh.
CÔNG BÁO/Số 869 + 870/Ngày 31-7-2023 9
26. Nhà thầu là tổ chức, cá nhân hoặc kết hợp giữa các tổ chức hoặc giữ
a các
cá nhân với nhau theo hình thức liên danh trên cơ sở thỏa thuận liên danh tham dự
thầu, đứng tên dự thầu và trực tiếp ký, thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn.
Trường hợp liên danh, thỏa thuận liên danh phải quy định rõ trách nhiệm củ
a thành
viên đứng đầu liên danh và trách nhiệm chung, trách nhiệm riêng của từ
ng thành
viên trong liên danh đối với toàn bộ phạm vi của gói thầ
u.
27. Nhà thầu phụ là tổ chức, cá nhân ký hợp đồng với nhà thầu để
tham gia
thực hiện công việc xây lắp; tư vấn; phi tư vấn; dịch vụ liên quan của gói thầ
u
cung cấp hàng hóa; công việc thuộc gói thầu hỗn hợ
p.
28. Nhà thầu phụ đặc biệt là nhà thầu phụ thực hiện công việc quan trọng củ
a
gói thầu do nhà thầu đề xuất trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trên cơ sở yêu cầ
u
về năng lực, kinh nghiệm ghi trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầ
u.
29. Nhà thầu nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức được thành lậ
p
theo pháp luật nước ngoài hoặc cá nhân có quốc tịch nước ngoài tham dự thầ
u.
30. Nhà thầu trong nước, nhà đầu tư trong nước là tổ chức được thành lậ
p
theo pháp luật Việt Nam hoặc cá nhân có quốc tịch Việt Nam tham dự thầ
u.
31. Thời điểm đóng thầu là thời điểm hết hạn nhận hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ
tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuấ
t.
32. Thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất là số ngày được quy
định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và được tính kể từ ngày có thời điểm
đóng thầu đến ngày cuối cùng có hiệu lực theo quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ
sơ yêu cầu. Từ thời điểm đóng thầu đến hết 24 giờ của ngày đóng thầu đượ
c tính
là 01 ngày.
33. Xây lắp gồm những công việc thuộc quá trình xây dựng và lắp đặ
t công
trình, hạng mục công trình.
1. Nhà thầu, nhà đầu tư phải thực hiện một trong các biện pháp sau đây để bảo
đảm trách nhiệm dự thầu trong thời gian xác định theo yêu cầu của hồ sơ mời thầ
u:
a) Đặt cọ
c;
b) Nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng trong nướ
c, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việ
t Nam;
c) Nộp giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh của doanh nghiệp bảo hiể
m phi
nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài
được thành lập theo pháp luật Việ
t Nam.
2. Bảo đảm dự thầu được áp dụng trong các trường hợp sau đ
ây:
a) Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh đối với gói thầ
u
cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp và gói thầu hỗn hợ
p;
b) Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với lựa chọn nhà đầu tư
.
3. Nhà thầu, nhà đầu tư thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trước thời điểm
đóng thầu theo quy định của hồ sơ mời thầu; trường hợp áp dụng phương thức đấ
u
thầu hai giai đoạn, nhà thầu, nhà đầu tư phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầ
u
trong giai đoạ
n hai.
4. Căn cứ quy mô và tính chất của từng dự án, dự án đầu tư
kinh doanh, gói
thầu cụ thể, mức bảo đảm dự thầu trong hồ sơ mời thầu được quy định như sau:
CÔNG BÁO/Số 869 + 870/Ngày 31-7-2023 19
a) Từ 1% đến 1,5% giá gói thầu áp dụng đối với gói thầu xây lắp, hỗn hợ
p có
giá gói thầu không quá 20 tỷ đồng, gói thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ phi tư vấ
n
có giá gói thầu không quá 10 tỷ đồ
ng;
b) Từ 1,5% đến 3% giá gói thầu áp dụng đối với gói thầu không thuộc trườ
ng
hợp quy định tại điểm a khoả
n này;
c) Từ 0,5% đến 1,5% tổng vốn đầu tư của dự án đầu tư kinh doanh áp dụng đố
i
với lựa chọn nhà đầu tư
.
5. Thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu được quy định trong hồ sơ mờ
i
thầu bằng thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu cộ
ng thêm 30 ngày.
6. Trường hợp gia hạn thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu sau thời điểm
đóng thầu, bên mời thầu phải yêu cầu nhà thầu, nhà đầu tư gia hạn tương ứng thờ
i
gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu. Trong trường hợp này, nhà thầu, nhà đầu tư
phải gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu và không đượ
c
thay đổi nội dung trong hồ sơ dự thầu đã nộp. Trường hợp nhà thầu, nhà đầu tư từ
chối gia hạn thì hồ sơ dự thầu sẽ không còn giá trị và bị loại; bên mời thầu phả
i
hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu cho nhà thầu, nhà đầu tư trong thời hạ
n 14
ngày kể từ ngày bên mời thầu nhận được văn bản từ chối gia hạ
n.
7. Trường hợp liên danh tham dự thầu, từng thành viên trong liên danh có thể
thực hiện bảo đảm dự thầu riêng hoặc thỏa thuận để một thành viên chị
u trách
nhiệm thực hiện bảo đảm dự thầu cho thành viên đ
ó và cho thành viên khác trong
liên danh. Tổng giá trị của bảo đảm dự thầu không thấp hơn giá trị yêu cầ
u trong
hồ sơ mời thầu. Trường hợp có thành viên trong liên danh vi phạm quy định tạ
i
khoản 9 Điều này thì bảo đảm dự thầu của tất cả thành viên trong liên danh không
được hoàn trả
.
8. Bên mời thầu có trách nhiệm hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầ
u cho
nhà thầu, nhà đầu tư không được lựa chọn theo thời hạn quy định trong hồ sơ mờ
i
thầu nhưng không quá 14 ngày kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư
được phê duyệt. Đối với nhà thầu, nhà đầu tư được lựa chọn, bảo đảm dự thầu
được hoàn trả hoặc giải tỏa khi hợp đồng có hiệu lự
c.
9. Bảo đảm dự thầu không được hoàn trả trong các trường hợp sau đ
ây:
a) Sau thời điểm đóng thầu và trong thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầ
u,
nhà thầu, nhà đầu tư rút hồ sơ dự thầu hoặc có văn bản từ chối thực hiện một hoặ
c
các công việc đã đề xuất trong hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu;
20 CÔNG BÁO/Số 869 + 870/Ngày 31-7-2023
b) Nhà thầu, nhà đầu tư có hành vi vi phạm quy định tại Điều 16 của Luậ
t này
hoặc vi phạm pháp luật về đấu thầu dẫn đến phải hủy thầu theo quy định tại điể
m d
và điểm đ khoản 1, điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 17 của Luậ
t này;
c) Nhà thầu, nhà đầu tư không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp
đồng theo quy định tại Điều 68 và Điều 75 của Luậ
t này;
d) Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối thương thảo hợp đồng (nế
u có) trong
thời hạn 05 ngày làm việc đối với đấu thầu trong nước và 10 ngày đối với đấu thầ
u
quốc tế kể từ ngày nhận được thông báo mời thương thảo hợp đồng hoặc đ
ã
thương thảo hợp đồng nhưng từ chối hoàn thiện, ký kết biên bản thương thảo hợp
đồng, trừ trường hợp bất khả kháng;
đ) Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối hoàn thiện hợp đồng, thỏa thuậ
n
khung trong thời hạn 10 ngày đối với đấu thầu trong nước và 20 ngày đối với đấ
u
thầu quốc tế kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu của bên mời thầu, trừ
trường hợp bất khả
kháng;
e) Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối ký kết hợp đồng, thỏa thuậ
n khung
trong thời hạn 10 ngày đối với đấu thầu trong nước và 20 ngày đối với đấu thầ
u
quốc tế kể từ ngày hoàn thiện hợp đồng, thỏa thuận khung, trừ trường hợp bấ
t
khả
kháng;
g) Nhà đầu tư không tiến hành hoặc từ chối hoàn thiện hợp đồng trong thờ
i
hạn 15 ngày đối với đấu thầu trong nước và 30 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ
ngày nhận được thông báo trúng thầu của bên mời thầu, trừ trường hợp bất khả
kháng;
h) Nhà đầu tư không tiến hành hoặc từ chối ký kết hợp đồng trong thời hạn 15 ngày
đối với đấu thầu trong nước và 30 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ
ngày hoàn
thiện hợp đồng, trừ trường hợp bất khả
kháng.
10. Trường hợp nhà thầu, nhà đầu tư vi phạm quy định của pháp luật về đấ
u
thầu dẫn đến không được hoàn trả bảo đảm dự thầu, bảo đảm thực hiện hợp đồ
ng
theo quy định tại khoản 9 Điều này, khoản 6 Điều 68 và khoản 4 Điều 75 của Luậ
t
này thì việc quản lý, sử dụng khoản thu từ bảo đảm dự thầu, bảo đảm thực hiệ
n
hợp đồng không được hoàn trả được thực hiện như
sau:
a) Đối với các dự án, gói thầu có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, khoả
n thu
này được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về
ngân sách
nhà nướ
c;
b) Đối với các dự án, gói thầu không sử dụng vốn ngân sách nhà nước, dự án
đầu tư kinh doanh, khoản thu này được sử dụng theo quy chế tài chính của chủ đầ
u
tư, cơ quan có thẩm quyền;
CÔNG BÁO/Số 869 + 870/Ngày 31-7-2023 21
c) Trường hợp bên mời thầu là đơn vị tư vấn đấu thầu do chủ đầu tư lựa chọ
n
thì khoản thu này phải nộp lại cho chủ đầu tư. Chủ đầu tư quản lý, sử dụng khoả
n
thu này theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này.
Điều 16. Các hành vi bị cấm trong hoạt động đấu thầu
1. Đưa, nhận, môi giới hối lộ
.
2. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để gây ảnh hưởng, can thiệp trái pháp luậ
t vào
hoạt động đấu thầu dưới mọi hình thức.
22 CÔNG BÁO/Số 869 + 870/Ngày 31-7-2023
3. Thông thầu bao gồm các hành vi sau đ
ây:
a) Dàn xếp, thỏa thuận, ép buộc để một hoặc các bên chuẩn bị hồ sơ dự thầ
u
hoặc rút hồ sơ dự thầu để một bên trúng thầ
u;
b) Dàn xếp, thỏa thuận để từ chối cung cấp hàng hóa, dịch vụ, không ký hợp
đồng thầu phụ hoặc thực hiện các hình thức thỏa thuận khác nhằm hạn chế cạ
nh
tranh để một bên trúng thầ
u;
c) Nhà thầu, nhà đầu tư có năng lực, kinh nghiệm đã tham dự thầu và đáp ứ
ng
yêu cầu của hồ sơ mời thầu nhưng cố ý không cung cấp tài liệu để chứ
ng minh
năng lực, kinh nghiệm khi được bên mời thầu yêu cầu làm rõ hồ sơ dự thầu hoặ
c
khi được yêu cầu đối chiếu tài liệu nhằm tạo điều kiện để một bên trúng thầ
u.
4. Gian lận bao gồm các hành vi sau đ
ây:
a) Làm giả hoặc làm sai lệch thông tin, hồ sơ, tài liệu trong đấu thầ
u;
b) Cố ý cung cấp thông tin, tài liệu không trung thự
c, không khách quan trong
hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư
kinh
doanh, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất nhằm làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầ
u,
nhà đầu tư
.
5. Cản trở bao gồm các hành vi sau đ
ây:
a) Hủy hoại, lừa dối, thay đổi, che giấu chứng cứ hoặc báo cáo sai sự thật; đ
e
dọa hoặc gợi ý đối với bất kỳ bên nào nhằm ngăn chặn việc làm rõ hành vi đư
a,
nhận, môi giới hối lộ, gian lận hoặc thông đồng với cơ quan có chức năng, thẩ
m
quyền về giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiể
m toán;
b) Cản trở người có thẩm quyền, chủ đầu tư, bên mời thầu, nhà thầu, nhà đầ
u
tư trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư
;
c) Cản trở cơ quan có thẩm quyền giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán đố
i
với hoạt động đấu thầ
u;
d) Cố tình khiếu nại, tố cáo, kiến nghị sai sự thật để cản trở hoạt động đấu thầu;
đ) Có hành vi vi phạm pháp luật về an toàn, an ninh mạng nhằm can thiệp, cả
n
trở việc đấu thầu qua mạ
ng.
6. Không bảo đảm công bằng, minh bạch bao gồm các hành vi sau đ
ây:
a) Tham dự thầu với tư cách là nhà thầu, nhà đầu tư đối với gói thầu, dự án đầ
u
tư kinh doanh do mình làm bên mời thầu, chủ đầu tư hoặc thực hiện nhiệm vụ củ
a
bên mời thầu, chủ đầu tư không đúng quy định của Luật này;
CÔNG BÁO/Số 869 + 870/Ngày 31-7-2023 23
b) Tham gia lập, đồng thời tham gia thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mờ
i
sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đối với cùng một gói thầu, dự án đầu tư
kinh doanh;
c) Tham gia đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất đồng thời tham gia thẩm
định kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư đối với cùng một gói thầu, dự án đầu tư
kinh doanh;
d) Cá nhân thuộc bên mời thầu, chủ đầu tư trực tiếp tham gia quá trình lự
a
chọn nhà thầu, nhà đầu tư hoặc tham gia tổ chuyên gia, tổ thẩm định kết quả lự
a
chọn nhà thầu, nhà đầu tư hoặc là người có thẩm quyền, người đứng đầu chủ đầ
u
tư, bên mời thầu đối với các gói thầu, dự án đầu tư kinh doanh do ngườ
i có quan
hệ gia đình theo quy định của Luật Doanh nghiệp đứng tên dự thầu hoặc là người
đại diện hợp pháp của nhà thầu, nhà đầu tư tham dự thầu;
đ) Nhà thầu tham dự thầu gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, phi tư vấ
n do
nhà thầu đó cung cấp dịch vụ tư vấn: lập, thẩm tra, thẩm định dự toán, thiết kế kỹ
thuật, thiết kế bản vẽ thi công, thiết kế kỹ thuật tổng thể (thiết kế FEED); lập, thẩm
định hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu; đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự
thầu; kiểm định hàng hóa; thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu; giám sát thực hiệ
n
hợp đồ
ng;
e) Đứng tên tham dự thầu gói thầu thuộc dự án, dự án đầu tư
kinh doanh do
chủ đầu tư, bên mời thầu là cơ quan, tổ chức nơi mình đã công tác và giữ chức vụ
lãnh đạo, quản lý trong thời gian 12 tháng kể từ ngày không còn làm việc tại cơ
quan, tổ chức đ
ó;
g) Nhà thầu tư vấn giám sát đồng thời thực hiện tư vấn kiểm định đối vớ
i gói
thầu do nhà thầu đ
ó giám sát;
h) Áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư không phải là hình thức
đấu thầu rộng rãi khi không đủ điều kiện theo quy định của Luậ
t này;
i) Nêu yêu cầu cụ thể về nhãn hiệu, xuất xứ hàng hóa trong hồ sơ mời thầu đố
i
với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp hoặc gói thầu hỗn hợp khi áp dụ
ng hình
thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh, trừ trường hợp quy
định tại điểm e khoản 3 Điều 10, khoản 2 Điều 44 và khoản 1 Điều 56 của Luậ
t này;
k) Nêu điều kiện trong hồ sơ mời thầu nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầ
u,
nhà đầu tư hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu, nhà đầu tư
gây ra
sự cạnh tranh không bình đẳng, vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 44 và khoản 2
24 CÔNG BÁO/Số 869 + 870/Ngày 31-7-2023
l) Chia nhỏ dự án, dự toán mua sắm thành các gói thầu nhằm mục đích chỉ đị
nh
thầu; chia dự án, dự toán mua sắm nhằm hạn chế sự tham gia của các nhà thầ
u.
7. Tiết lộ những tài liệu, thông tin về quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư
,
trừ trường hợp cung cấp thông tin theo quy định tại điểm b khoản 8 và điể
m g
khoản 9 Điều 77, khoản 11 Điều 78, điểm h khoản 1 Điều 79, khoản 4 Điề
u 80,
khoản 4 Điều 81, khoản 2 Điều 82, điểm b khoản 4 Điều 93 của Luật này, bao gồ
m:
a) Nội dung hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ
yêu cầu trước thời điểm phát hành theo quy đị
nh;
b) Nội dung hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án
đầu tư kinh doanh, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; nội dung yêu cầu làm rõ hồ sơ
quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư kinh doanh, hồ
sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của bên mời thầu và trả lời của nhà thầu, nhà đầu tư
trong
quá trình đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ đăng ký thực hiện dự
án đầu tư kinh doanh, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; báo cáo của bên mời thầ
u, báo
cáo của tổ chuyên gia, báo cáo thẩm định, báo cáo của nhà thầu tư vấ
n, báo cáo
của cơ quan chuyên môn có liên quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầ
u
tư; tài liệu ghi chép, biên bản cuộc họp xét thầu, các ý kiến nhận xét, đánh giá đố
i
với từng hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư
kinh doanh, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trước khi được công khai theo quy đị
nh;
c) Kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trước khi được công khai theo quy đị
nh;
d) Các tài liệu khác trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư được xác
định chứa nội dung bí mật nhà nước theo quy định của pháp luậ
t.
8. Chuyển nhượng thầu trong trường hợp sau đây:
a) Nhà thầu chuyển nhượng cho nhà thầu khác phần công việc thuộc gói thầ
u
ngoài giá trị tối đa dành cho nhà thầu phụ và khối lượng công việ
c dành cho nhà
thầu phụ đặc biệt đã nêu trong hợp đồ
ng;
b) Nhà thầu chuyển nhượng cho nhà thầu khác phần công việc thuộc gói thầ
u
chưa vượt mức tối đa giá trị công việc dành cho nhà thầu phụ nêu trong hợp đồ
ng
nhưng ngoài phạm vi công việc dành cho nhà thầu phụ đã đề xuất trong hồ sơ dự
thầu, hồ sơ đề xuất mà không được chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuậ
n;
c) Chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận để nhà thầu chuyển nhượ
ng công
việc quy định tại điểm a khoả
n này;
d) Chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận để nhà thầu chuyển nhượ
ng công
việc quy định tại điểm b khoản này mà vượt mức tối đa giá trị công việ
c dành cho
nhà thầu phụ nêu trong hợp đồng.
CÔNG BÁO/Số 869 + 870/Ngày 31-7-2023 25
9. Tổ chức lựa chọn nhà thầu khi chưa xác định được nguồn vốn theo quy đị
nh
tại khoản 3 Điều 39 của Luật này.
Chương II HÌNH THỨC, PHƯƠNG THỨ
1. Hợp đồng trọ
n gói:
a) Hợp đồng trọn gói được áp dụng đối với gói thầu mà tại thời điểm lựa chọ
n
nhà thầu, phạm vi công việc, yêu cầu kỹ thuật, thời gian thực hiện gói thầu đượ
c
xác định rõ, ít có khả năng thay đổi về khối lượng, yêu cầu kỹ thuật, các điều kiệ
n
không lường trước được; gói thầu chưa thể xác định được rõ khối lượng, đơ
n giá
nhưng các bên tham gia hợp đồng xác định được khả năng quản lý rủi ro, quả
n lý
thay đổi phát sinh hoặc xác định được các tính chất, đặc điểm của sản phẩm đầ
u ra,
bao gồm cả hợp đồng EPC và hợp đồ
ng chìa khóa trao tay;
b) Khi áp dụng hợp đồng trọn gói, giá gói thầu làm căn cứ xét duyệt trúng thầ
u
bao gồm chi phí dự phòng cho các yếu tố rủi ro về khối lượng công việc và trượ
t
giá có thể xảy ra trong quá trình thực hiện hợp đồng tương ứng với trách nhiệ
m
quản lý rủi ro giao cho nhà thầu trong gói thầu. Giá dự thầu phải bao gồm tất cả
chi
phí cho các yếu tố rủi ro về khối lượng công việc và trượt giá có thể
phát sinh
trong quá trình thực hiện hợp đồng tương ứng với trách nhiệm của nhà thầ
u trong
việc thực hiện gói thầ
u;
c) Giá hợp đồng không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng đố
i
với phạm vi công việc, yêu cầu kỹ thuật và điều khoản quy định trong hợp đồ
ng,
trừ trường hợp bất khả kháng và thay đổi phạm vi công việc phải thực hiện dẫn đế
n
giá hợp đồng thay đổ
i;
d) Việc thanh toán được thực hiện theo tỷ lệ phần trăm giá hợp đồng hoặ
c giá
công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc tương ứng với giai đoạn
CÔNG BÁO/Số 869 + 870/Ngày 31-7-2023 61
thanh toán được các bên thỏa thuận trong hợp đồng, khi thanh toán không yêu cầ
u
có xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiế
t.
2. Hợp đồng theo đơn giá cố đị
nh:
a) Hợp đồng theo đơn giá cố định được áp dụng đối với gói thầu mà tại thời
điểm lựa chọn nhà thầu bản chất công việc đã xác định được rõ ràng nhưng chư
a
xác định được chính xác số lượng, khối lượng công việc thực tế phả
i hoàn thành.
Giá hợp đồng ban đầu dựa trên số lượng, khối lượng công việc, đơn giá cố đị
nh
theo hợp đồng và chi phí dự phòng cho số lượng, khối lượng công việc có thể
phát
sinh được xác định theo quy định của pháp luậ
t;
b) Hợp đồng theo đơn giá cố định có đơn giá không thay đổi trong suốt thờ
i
gian thực hiện đối với toàn bộ nội dung công việc trong hợp đồng. Nhà thầu đượ
c
thanh toán theo số lượng, khối lượng công việc được nghiệm thu và đơn giá cố
định quy định tại hợp đồ
ng.
3. Hợp đồng theo đơn giá điều chỉ
nh:
a) Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh được áp dụng đối với gói thầu có thờ
i
gian thực hiện dài và có rủi ro biến động giá đối với các chi phí đầu vào để thự
c
hiện hợp đồng, có thể tác động tiêu cực đến việc thực hiện gói thầu nếu áp dụng
đơn giá cố định. Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh có đơn giá, giá hợp đồng có thể
được điều chỉnh căn cứ vào các thỏa thuận trong hợp đồng đối với toàn bộ nộ
i
dung công việc trong hợp đồng. Giá hợp đồng ban đầu dựa trên cơ sở số lượ
ng,
khối lượng công việc cần thiết với đơn giá cơ sở theo hợp đồng và chi phí dự
phòng cho số lượng, khối lượng công việc có thể phát sinh, chi phí dự phòng trượ
t
giá. Nội dung hợp đồng phải quy định phương pháp tính trượt giá và chi phí dự
phòng trượt giá theo quy định của pháp luậ
t;
b) Nhà thầu được thanh toán theo số lượng, khối lượng công việc được nghiệ
m
thu và đơn giá quy định tại hợp đồng hoặc đơn giá đã điều chỉnh (nế
u có).
4. Hợp đồng theo thờ
i gian:
Hợp đồng theo thời gian có thể áp dụng trong tình trạng khẩn cấp; sửa chữ
a,
bảo trì công trình, máy móc, thiết bị; dịch vụ tư vấn khi khó xác định được phạ
m
vi và thời gian thực hiện dịch vụ. Giá hợp đồng được tính trên cơ sở đơn giá cho
đơn vị thời gian, mức lương đã thỏa thuận theo giờ, ngày, tuần hoặ
c tháng nêu
trong hợp đồng và chi phí phát sinh hợp lý có thể bồi hoàn.
62 CÔNG BÁO/Số 869 + 870/Ngày 31-7-2023
5. Hợp đồng theo chi phí cộ
ng phí:
Hợp đồng theo chi phí cộng phí được áp dụng đối với công việc, dịch vụ
mà
tại thời điểm lựa chọn nhà thầu chưa đủ cơ sở xác định phạm vi công việc, nhu cầ
u
cần thiết về các yếu tố, chi phí đầu vào để thực hiện các công việc dự kiến của hợp
đồng. Tại thời điểm ký kết hợp đồng, các bên thỏa thuận về chi phí quả
n lý, chi phí
chung, lợi nhuận, phương pháp tính theo chi phí trực tiếp; phương pháp xác đị
nh
chi phí trực tiếp làm căn cứ để tính toán chi phí trực tiếp và các nội dung khác để
thực hiện hợp đồ
ng.
6. Hợp đồng theo kết quả đầ
u ra:
Hợp đồng theo kết quả đầu ra được áp dụng đối với công việc, dịch vụ mà việ
c
thanh toán căn cứ vào kết quả thực hiện hợp đồng được nghiệm thu về chất lượ
ng,
số lượng và các yếu tố khác. Hợp đồng phải nêu rõ yêu cầu cụ thể về số lượ
ng,
chất lượng đầu ra, biện pháp kiểm tra, đánh giá, xác định mức độ đáp ứng về chấ
t
lượng đầu ra, mức giảm trừ thanh toán, quy định về điều chỉnh giá (nế
u có) và các
nội dung khác để thực hiện hợp đồ
ng.
7. Hợp đồng theo tỷ lệ phần tră
m:
Hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm chỉ có thể áp dụng cho gói thầu bảo hiể
m công
trình mà giá trị hợp đồng được xác định chính xác trên cơ sở giá trị công trình thự
c
tế được nghiệ
m thu.
8. Hợp đồng hỗn hợ
p:
Hợp đồng hỗn hợp là hợp đồng có nội dung kết hợp các loại hợp đồng quy
định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này. Hợp đồng hỗn hợp phải quy đị
nh
rõ phạm vi công việc áp dụng đối với từng loại hợp đồng tương ứng và các nộ
i
dung bổ sung, điều chỉnh liên quan khi áp dụng đồng thời nhiều loại hợp đồng đố
i
với một nội dung công việc, dịch vụ. Việc thanh toán đối với hợp đồng hỗn hợ
p
phải phù hợp với quy định thanh toán theo từng loại hợp đồng cho phạ
m vi công
việc thực hiện.