Điều 3. như sau: “3. P hương pháp đo đạc, tính toán khối lượng a) Đối với nhà mô tả đã có khu vệ sinh trong nhà thì đơn giá bồi thường đã bao gồm chi phí xây dựng bể phốt, bể nước và các thiết bị vệ sinh. b) Đối với nhà ở biệt thự, nhà cấp III loại 1 đến loại 11, nhà cấp IV loại 1 đến loại 3, tầng hầm, gác xép: Đơn giá bồi thường/hỗ trợ được tính theo diện tích sàn (m 2 sàn). C ách đo để xác định khối lượng diện tích sàn cụ thể như sau: Tầng 1: Đo từ mép ngoài tường móng trước đến mép ngoài tường móng sau; đo từ mép ngoài móng đầu hồi đến mép ngoài móng đầu hồi đối diện; Từ tầng 2 trở lên: Đo từ mép ngoài tường trước đến mép ngoài tường sau và đo từ mép ngoài tường đầu hồi đến mép ngoài tường đầu hồi đối diện và cộng thêm diện tích ban công, lô gia (nếu có). Riêng gác xép, diện tích sàn là diện tích thông thuỷ (khôn g bao gồm diện tích tường bao). c) Đối với tài sản là nhà ở cấp IV loại 4 đến loại 7, nhà tạm, ki ốt, bán mái, nhà bếp, khu chăn nuôi và nhà vệ sinh: Đơn giá bồi thường/hỗ trợ được tính theo diện CÔNG BÁO BẮC NINH/Số 80/Ngày 03 -3-2026 5 tích xây dựng (m 2 xây dựng). Cách đo để xác định khối lượng diện tích xây dựng cụ thể như sau: Đo từ giọt gianh phía trước nhà (công trình) đến giọt gianh phía sau nhà (công trình) và đo từ giọt gianh đầu hồi đến giọt gianh đầu hồi đối diện. Riêng bán mái, diện tích xây dựng được đo từ mép tường nhà chính đến mép n goài của bán mái. d) Đối với tài sản là tường rào: Phương pháp xác định khối xây móng, khối xây tường theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng về phương pháp đo bóc khối lượng công trình. Khối lượng tường rào được xác định theo công thức: Khối lượng tường rào (m 3 ) = Chiều dài (m) x Chiều cao (m) x Chiều dày (m). Trong đó: Chiều dài được tính theo tổng chiều dài thực tế đo được, bao gồm cả trụ cổng (trừ trụ cổng có kích thước và kết cấu khác biệt với trụ tường); chiều cao tường rào được tính từ cốt mặt đất tự nhiên đ ến mặt trên cùng của tường rào (phần nổi của tường rào trên mặt đất); chiều dày tường rào được tính theo phần tường tương ứng từng đoạn. 4. Bồi thường đối với các trường hợp khác: a) Đối với nhà cấp III, cấp IV có 2 mặt tiền tiếp giáp với 2 trục đường, 2 m ặt đều có ban công, sảnh, bậc tam cấp và cửa đi ra ban công, sảnh; hoàn thiện đầy đủ, đảm bảo tiêu chí, chất lượng theo cấp loại nhà tương ứng, mức giá bồi thường theo đơn giá nhà nhân với (x) hệ số điều chỉnh đơn giá K = 1,2. b) Đối với nhà cấp III, cấp I V có tầng hầm: Trường hợp tầng hầm có ≥1/2 chiều cao nằm dưới cos (cốt) mặt sân, vỉa hè, đơn giá tính cho diện tích sàn của mỗi tầng hầm được nhân hệ số điều chỉnh K = 1,5 đơn giá nhà tương ứng. Trường hợp tầng hầm có <1/2 chiều cao dưới cos (cốt) mặt sân, vỉa hè, đơn giá tính cho diện tích sàn tầng hầm được nhân hệ số điều chỉnh K = 1,2 đơn giá nhà tương ứng. c) Đối với nhà có gác xép bằng bê tông cốt thép, hoàn thiện theo nhà, đơn giá tính cho diện tích gác xép bằng 50% đơn giá của nhà tầng có gác xép. d) Đối với tầng trên cùng của nhà cấp III loại 1 đến loại 11, nhà cấp IV loại 1 đến loại 3, có đặc điểm, tính chất mô tả tương ứng phù hợp với quy cách nhà tương CÔNG BÁO BẮC NINH/Số 80/Ngày 03 -3-2026 6 ứng, tầng trên cùng thiết kế kiểu mái vát , kết cấu bê tông cốt thép, dán ngói , diện tích bồi thư ờng bằng đơn giá loại nhà tương ứng nhân với (x) diện tích sàn mặt bằng tầng nhà trên cùng có mái vát bê tông (tính theo diện tích mặt bằng) nhân với (x) hệ số điều chỉnh K =1,3. đ) Đối với tầng tum ở tầng trên cùng của nhà cấp III loại 1 đến loại 11, nhà cấp IV loại 1 đến loại 3 có mái đổ bê tông cốt thép được xây bao che kín xung quanh, có chiều cao tường xây ≥ 2,5m, có cầu thang bộ bản bê tông cốt thép lên mái thì tính mức giá bồi thường theo đơn giá loại nhà tương ứng. e) Đối với tầng mái, tầng tum ở t ầng trên cùng của nhà cấp III loại 1 đến loại 11, nhà cấp IV loại 1 đến loại 3 được xây bao che kín xung quanh, mái ngói, tôn hoặc Fibrô xi măng, có chiều cao tường xây ≥ 2,5m, có cầu thang bộ bản bê tông cốt thép lên mái thì tính mức giá bồi thường theo đ ơn giá nhà cấp IV, loại 3. g) Đối với tầng mái, tầng tum được xây bao che kín xung quanh và có chiều cao tường xây ≥1,5m và <2,5m, đơn giá tính cho diện tích tầng tum, tầng mái bằng 70% đơn giá nhà cấp IV, loại 3. h) Đối với các kết cấu bê tông toàn khối k hông cốt thép khác nằm ngoài các kết cấu đã được xác định theo loại công trình, đơn giá bồi thường/hỗ trợ được tính theo đơn giá bồi thường/hỗ trợ sân, đường bê tông với mác bê tông tương ứng.” 3. Sửa đổi, bổ sung điểm b thành điểm b và điểm c khoản 1 Điề u 4 như sau: “b ) Đối với nhà, công trình, vật kiến trúc không áp dụng đơn giá nhà , công trình , vật kiến trúc tại Phụ lục kèm theo Quy định này thì tùy thuộc tính chất công trình, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện xác định đơn g iá xây dựng, báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt theo phương pháp sau : Sử dụng chi phí xây dựng trong S uất vốn đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng công bố hoặc dự toán chi phí xây dựng của công trình tương tự, có đặc điểm, điều kiện thi công tương ứn g phù hợp với nhà, công trình đang xác định giá bồi thường. Khi sử dụng cần căn cứ vào loại cấp công trình, thời điểm lập sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư, khu vực đầu tư xây dựng công trình, các hướng dẫn cụ thể và các chi phí khác phù hợp yêu cầu c ụ thể của công trình để bổ sung, điều CÔNG BÁO BẮC NINH/Số 80/Ngày 03 -3-2026 7 chỉnh, quy đổi suất vốn đầu tư hoặc dự toán công trình cho phù hợp theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng tại Quyết định Công bố Suất vốn đầu tư xây dựng và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình. Sử dụng báo giá củ a các cơ sở sản xuất, kinh doanh hoặc công bố giá vật liệu xây dựng được cơ quan có thẩm quyền công bố đối với các cấu kiện, vật liệu xây dựng có thể tách rời để tính toán phương án bồi thường. c) Trường hợp không áp dụng đơn giá tại Phụ lục kèm theo Quy định này hoặc các phương pháp nêu trên thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện tổ chức thuê đ ơn vị tư vấn có đủ tư cách pháp nhân, năng lực hoạt động theo quy định pháp luật về xây dựng để khảo sát hiện trạng , lập hồ sơ thiết kế và dự toán xây dựng công trình trình cấp có thẩm quyền phê duyệt làm cơ sở phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ. Chi phí thuê đ ơn vị tư vấn khảo sát hiện trạng , lập hồ sơ thiết kế và dự toán xây dựng công trình được xác định bằng phương pháp lập dự toán theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng nhưng không vượt quá 60% chi phí lập thiết kế và dự toán mới công trình có quy mô, tính chất, tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương. ” 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 8
Điều 3 như sau: “3. P hương pháp đo đạc, tính toán khối lượng a) Đối với nhà mô tả đã có khu vệ sinh trong nhà thì đơn giá bồi thường đã bao gồm chi phí xây dựng bể phốt, bể nước và các thiết bị vệ sinh. b) Đối với nhà ở biệt thự, nhà cấp III loại 1 đến loại 11, nhà cấp IV loại 1 đến loại 3, tầng hầm, gác xép: Đơn giá bồi thường/hỗ trợ được tính theo diện tích sàn (m 2 sàn). C ách đo để xác định khối lượng diện tích sàn cụ thể như sau: Tầng 1: Đo từ mép ngoài tường móng trước đến mép ngoài tường móng sau; đo từ mép ngoài móng đầu hồi đến mép ngoài móng đầu hồi đối diện; Từ tầng 2 trở lên: Đo từ mép ngoài tường trước đến mép ngoài tường sau và đo từ mép ngoài tường đầu hồi đến mép ngoài tường đầu hồi đối diện và cộng thêm diện tích ban công, lô gia (nếu có). Riêng gác xép, diện tích sàn là diện tích thông thuỷ (khôn g bao gồm diện tích tường bao). c) Đối với tài sản là nhà ở cấp IV loại 4 đến loại 7, nhà tạm, ki ốt, bán mái, nhà bếp, khu chăn nuôi và nhà vệ sinh: Đơn giá bồi thường/hỗ trợ được tính theo diện CÔNG BÁO BẮC NINH/Số 80/Ngày 03 -3-2026 5 tích xây dựng (m 2 xây dựng). Cách đo để xác định khối lượng diện tích xây dựng cụ thể như sau: Đo từ giọt gianh phía trước nhà (công trình) đến giọt gianh phía sau nhà (công trình) và đo từ giọt gianh đầu hồi đến giọt gianh đầu hồi đối diện. Riêng bán mái, diện tích xây dựng được đo từ mép tường nhà chính đến mép n goài của bán mái. d) Đối với tài sản là tường rào: Phương pháp xác định khối xây móng, khối xây tường theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng về phương pháp đo bóc khối lượng công trình. Khối lượng tường rào được xác định theo công thức: Khối lượng tường rào (m 3 ) = Chiều dài (m) x Chiều cao (m) x Chiều dày (m). Trong đó: Chiều dài được tính theo tổng chiều dài thực tế đo được, bao gồm cả trụ cổng (trừ trụ cổng có kích thước và kết cấu khác biệt với trụ tường); chiều cao tường rào được tính từ cốt mặt đất tự nhiên đ ến mặt trên cùng của tường rào (phần nổi của tường rào trên mặt đất); chiều dày tường rào được tính theo phần tường tương ứng từng đoạn. 4. Bồi thường đối với các trường hợp khác: a) Đối với nhà cấp III, cấp IV có 2 mặt tiền tiếp giáp với 2 trục đường, 2 m ặt đều có ban công, sảnh, bậc tam cấp và cửa đi ra ban công, sảnh; hoàn thiện đầy đủ, đảm bảo tiêu chí, chất lượng theo cấp loại nhà tương ứng, mức giá bồi thường theo đơn giá nhà nhân với (x) hệ số điều chỉnh đơn giá K = 1,2. b) Đối với nhà cấp III, cấp I V có tầng hầm: Trường hợp tầng hầm có ≥1/2 chiều cao nằm dưới cos (cốt) mặt sân, vỉa hè, đơn giá tính cho diện tích sàn của mỗi tầng hầm được nhân hệ số điều chỉnh K = 1,5 đơn giá nhà tương ứng. Trường hợp tầng hầm có <1/2 chiều cao dưới cos (cốt) mặt sân, vỉa hè, đơn giá tính cho diện tích sàn tầng hầm được nhân hệ số điều chỉnh K = 1,2 đơn giá nhà tương ứng. c) Đối với nhà có gác xép bằng bê tông cốt thép, hoàn thiện theo nhà, đơn giá tính cho diện tích gác xép bằng 50% đơn giá của nhà tầng có gác xép. d) Đối với tầng trên cùng của nhà cấp III loại 1 đến loại 11, nhà cấp IV loại 1 đến loại 3, có đặc điểm, tính chất mô tả tương ứng phù hợp với quy cách nhà tương CÔNG BÁO BẮC NINH/Số 80/Ngày 03 -3-2026 6 ứng, tầng trên cùng thiết kế kiểu mái vát , kết cấu bê tông cốt thép, dán ngói , diện tích bồi thư ờng bằng đơn giá loại nhà tương ứng nhân với (x) diện tích sàn mặt bằng tầng nhà trên cùng có mái vát bê tông (tính theo diện tích mặt bằng) nhân với (x) hệ số điều chỉnh K =1,3. đ) Đối với tầng tum ở tầng trên cùng của nhà cấp III loại 1 đến loại 11, nhà cấp IV loại 1 đến loại 3 có mái đổ bê tông cốt thép được xây bao che kín xung quanh, có chiều cao tường xây ≥ 2,5m, có cầu thang bộ bản bê tông cốt thép lên mái thì tính mức giá bồi thường theo đơn giá loại nhà tương ứng. e) Đối với tầng mái, tầng tum ở t ầng trên cùng của nhà cấp III loại 1 đến loại 11, nhà cấp IV loại 1 đến loại 3 được xây bao che kín xung quanh, mái ngói, tôn hoặc Fibrô xi măng, có chiều cao tường xây ≥ 2,5m, có cầu thang bộ bản bê tông cốt thép lên mái thì tính mức giá bồi thường theo đ ơn giá nhà cấp IV, loại 3. g) Đối với tầng mái, tầng tum được xây bao che kín xung quanh và có chiều cao tường xây ≥1,5m và <2,5m, đơn giá tính cho diện tích tầng tum, tầng mái bằng 70% đơn giá nhà cấp IV, loại 3. h) Đối với các kết cấu bê tông toàn khối k hông cốt thép khác nằm ngoài các kết cấu đã được xác định theo loại công trình, đơn giá bồi thường/hỗ trợ được tính theo đơn giá bồi thường/hỗ trợ sân, đường bê tông với mác bê tông tương ứng.” 3. Sửa đổi, bổ sung điểm b thành điểm b và điểm c khoản 1 Điề u 4 như sau: “b ) Đối với nhà, công trình, vật kiến trúc không áp dụng đơn giá nhà , công trình , vật kiến trúc tại Phụ lục kèm theo Quy định này thì tùy thuộc tính chất công trình, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện xác định đơn g iá xây dựng, báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt theo phương pháp sau : Sử dụng chi phí xây dựng trong S uất vốn đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng công bố hoặc dự toán chi phí xây dựng của công trình tương tự, có đặc điểm, điều kiện thi công tương ứn g phù hợp với nhà, công trình đang xác định giá bồi thường. Khi sử dụng cần căn cứ vào loại cấp công trình, thời điểm lập sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư, khu vực đầu tư xây dựng công trình, các hướng dẫn cụ thể và các chi phí khác phù hợp yêu cầu c ụ thể của công trình để bổ sung, điều CÔNG BÁO BẮC NINH/Số 80/Ngày 03 -3-2026 7 chỉnh, quy đổi suất vốn đầu tư hoặc dự toán công trình cho phù hợp theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng tại Quyết định Công bố Suất vốn đầu tư xây dựng và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình. Sử dụng báo giá củ a các cơ sở sản xuất, kinh doanh hoặc công bố giá vật liệu xây dựng được cơ quan có thẩm quyền công bố đối với các cấu kiện, vật liệu xây dựng có thể tách rời để tính toán phương án bồi thường. c) Trường hợp không áp dụng đơn giá tại Phụ lục kèm theo Quy định này hoặc các phương pháp nêu trên thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện tổ chức thuê đ ơn vị tư vấn có đủ tư cách pháp nhân, năng lực hoạt động theo quy định pháp luật về xây dựng để khảo sát hiện trạng , lập hồ sơ thiết kế và dự toán xây dựng công trình trình cấp có thẩm quyền phê duyệt làm cơ sở phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ. Chi phí thuê đ ơn vị tư vấn khảo sát hiện trạng , lập hồ sơ thiết kế và dự toán xây dựng công trình được xác định bằng phương pháp lập dự toán theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng nhưng không vượt quá 60% chi phí lập thiết kế và dự toán mới công trình có quy mô, tính chất, tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương. ” 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 8