Mục lục - 16 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định về triển khai thí điểm chào bán, phát hành tài sản mã hóa, tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa và cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa; quản lý nhà nước về thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Đối tượng thực hiện thí điểm bao gồm: Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa; tổ chức phát hành tài sản mã hóa; tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia đầu tư tài sản mã hóa và hoạt động trên thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam trong phạm vi quy định tại Nghị quyết này. 2. Cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến hoạt động chào bán, phát hành tài sản mã hoá, tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hoá; quản lý nhà nước về thị trường tài sản mã hoá tại Việt Nam.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị quyết này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Tài sản số là tài sản theo quy định của Bộ luật Dân sự, được thể hiện dưới dạng dữ liệu số, được tạo lập, phát hành, lưu trữ, chuyển giao và xác thực bởi công nghệ số trên môi trường điện tử. 2. Tài sản mã hóa là một loại tài sản số mà sử dụng công nghệ mã hóa hoặc công nghệ số có chức năng tương tự để xác thực đối với tài sản trong quá trình tạo lập, phát hành, lưu trữ, chuyển giao. Tài sản mã hoá không bao gồm chứng khoán, các dạng số của tiền pháp định và tài sản tài chính khác theo quy định của pháp luật về dân sự, tài chính. 3. Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa là doanh nghiệp thực hiện, cung cấp một hoặc một số dịch vụ, hoạt động sau: a) Tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa; b) Tự doanh tài sản mã hóa; c) Lưu ký tài sản mã hóa; d) Cung cấp nền tảng phát hành tài sản mã hóa. 4. Tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa là việc cung cấp nền tảng hoặc hệ thống cơ sở hạ tầng để trao đổi thông tin, tập hợp lệnh mua, bán, giao dịch tài sản mã hóa và thanh toán giao dịch tài sản mã hóa. 5. Tự doanh tài sản mã hóa là việc mua hoặc bán tài sản mã hóa cho chính tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa. 6. Lưu ký tài sản mã hóa là việc nhận lưu trữ, bảo quản, chuyển giao tài sản mã hóa cho khách hàng, giúp khách hàng thực hiện các quyền liên quan đến tài sản mã hóa lưu ký. 7. Cung cấp nền tảng phát hành tài sản mã hóa là việc cung cấp hệ thống điện tử phục vụ hoạt động chào bán, phát hành tài sản mã hóa. 8. Tổ chức phát hành tài sản mã hóa là tổ chức thực hiện chào bán, phát hành tài sản mã hóa thông qua nền tảng phát hành tài sản mã hóa. 9. Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam. 10. Nhà đầu tư trong nước là cá nhân có quốc tịch Việt Nam, tổ chức thành lập theo pháp luật Việt Nam.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Nguyên tắc triển khai thí điểm thị trường tài sản mã hóa 1. Việc triển khai thí điểm thị trường tài sản mã hóa thực hiện trên nguyên tắc thận trọng, có kiểm soát, có lộ trình phù hợp với thực tiễn, an toàn, minh bạch, hiệu quả, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân tham gia thị trường tài sản mã hóa. 2. Việc thí điểm phải bảo đảm tuân thủ pháp luật Việt Nam và các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Trong thời gian thực hiện thí điểm, trường hợp phát sinh rủi ro ảnh hưởng đến an ninh, an toàn thị trường tài chính, tiền tệ, trật tự xã hội hoặc lợi ích công cộng, Bộ Tài chính trình Chính phủ quyết định phương án thực hiện tạm ngừng, đình chỉ, điều chỉnh, bổ sung hoặc chấm dứt thực hiện thí điểm đối với một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động liên quan đến thí điểm thị trường tài sản mã hóa theo nguyên tắc bảo đảm hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, nhà đầu tư, doanh nghiệp. 3. Nhà đầu tư nước ngoài tham gia thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam, ngoài việc tuân thủ pháp luật Việt Nam phải tuân thủ các quy định pháp luật của nước nơi tổ chức đó thành lập, hoạt động hoặc nơi cá nhân đó mang quốc tịch, trừ trường hợp các quy định đó trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. 4. Tổ chức, cá nhân tham gia thị trường tài sản mã hóa có trách nhiệm bảo đảm tính chính xác, trung thực, đầy đủ, kịp thời, không gây hiểu nhầm của thông tin công bố; tuân thủ các quy định về việc phát hành, giao dịch, thông tin nội bộ, mục đích sử dụng tài sản mã hóa. Chỉ tổ chức được Bộ Tài chính cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa được thực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ liên quan đến tài sản mã hóa và quảng cáo, tiếp thị liên quan đến tài sản mã hóa. 5. Tổ chức, cá nhân tham gia thị trường tài sản mã hóa phải tuân thủ quy định pháp luật có liên quan về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phỏ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt, giao dịch điện tử, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu để bảo đảm an ninh, an toàn trên thị trường tài sản mã hóa và các pháp luật chuyên ngành khác có liên quan. 6. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định pháp luật liên quan đến tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, bị xử lý theo quy định pháp luật hình sự hoặc xử lý vi phạm hành chính. Các hành vi vi phạm về tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa, mức phạt, hình thức xử phạt và thẩm quyền xử phạt theo quy định của Chính phủ. Bộ Tài chính có thẩm quyền tạm ngừng, đình chỉ một hoặc một số hoạt động của tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa theo nguyên tắc bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư, doanh nghiệp và Nhà nước. 7. Việc chào bán, phát hành, giao dịch, thanh toán tài sản mã hóa phải được thực hiện bằng Đồng Việt Nam. 8. Tài sản mã hóa được sử dụng cho mục đích trao đổi hoặc đầu tư theo quy định tại Nghị quyết này. 9. Chính sách thuế đối với giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hóa được áp dụng như các quy định về thuế đối với chứng khoán cho đến khi có chính sách thuế đối với thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam. 10. Trường hợp quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân bị xâm phạm hoặc có tranh chấp phát sinh trong hoạt động trên thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam thì việc bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp hoặc giải quyết tranh chấp được thực hiện thông qua thương lượng, hòa giải hoặc yêu cầu Trọng tài hoặc Tòa án Việt Nam giải quyết theo quy định của pháp luật.
Chương II CHÀO BÁN, PHÁT HÀNH TÀI SẢN MÃ HÓA
Điều 5. Điều kiện chào bán, phát hành tài sản mã hóa 1. Tổ chức phát hành tài sản mã hóa là doanh nghiệp Việt Nam, đăng ký hoạt động dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần theo Luật Doanh nghiệp. 2. Tài sản mã hóa phải được phát hành dựa trên tài sản cơ sở là tài sản thực không bao gồm tài sản là chứng khoán, tiền pháp định.
Chương II CHÀO BÁN, PHÁT HÀNH TÀI SẢN MÃ HÓA
Điều 6. Quy định về chào bán, phát hành tài sản mã hóa 1. Tài sản mã hóa chỉ được chào bán, phát hành cho nhà đầu tư nước ngoài. 2. Tài sản mã hóa quy định tại khoản 1 Điều này chỉ được giao dịch giữa các nhà đầu tư nước ngoài thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa được Bộ Tài chính cấp phép. 3. Tối thiểu 15 ngày trước khi thực hiện chào bán, phát hành tổ chức phát hành tài sản mã hóa phải công bố thông tin về Báo cáo bạch chào bán, phát hành tài sản mã hóa theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này và các tài liệu khác có liên quan (nếu có) trên trang thông tin điện tử (website) của tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa và trang thông tin điện tử của tổ chức phát hành.
Chương III TỔ CHỨC THỊ TRƯỜNG GIAO DỊCH TÀI SẢN MÃ HÓA
Điều 7. Quy định về tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa 1. Nhà đầu tư trong nước đang có tài sản mã hóa, nhà đầu tư nước ngoài được mở tài khoản tại tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa do Bộ Tài chính cấp phép để lưu ký, mua, bán tài sản mã hóa tại Việt Nam. 2. Sau thời hạn 6 tháng kể từ khi tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa đầu tiên được cấp phép, nhà đầu tư trong nước giao dịch tài sản mã hóa không thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa do Bộ Tài chính cấp phép tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định pháp luật. 3. Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa do Bộ Tài chính cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa được thực hiện, cung cấp các dịch vụ, hoạt động theo quy định tại khoản 3
Chương III TỔ CHỨC THỊ TRƯỜNG GIAO DỊCH TÀI SẢN MÃ HÓA
Điều 8. Điều kiện cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa 1. Là doanh nghiệp Việt Nam, có đăng ký kinh doanh ngành, nghề hoạt động cung cấp dịch vụ liên quan đến tài sản mã hóa dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần tại Việt Nam theo Luật Doanh nghiệp. 2. Việc góp vốn điều lệ phải bằng Đồng Việt Nam và có vốn điều lệ đã góp tối thiểu là 10.000 tỷ Đồng Việt Nam. 3. Điều kiện về cổ đông, thành viên góp vốn: a) Có tối thiểu 65% vốn điều lệ do các cổ đông, thành viên là tổ chức góp vốn, trong đó có trên 35% vốn điều lệ do ít nhất 02 tổ chức là ngân hàng thương mại, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty bảo hiểm, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ góp vốn; b) Cổ đông, thành viên góp vốn là tổ chức phải có tư cách pháp nhân, hoạt động kinh doanh có lãi trong 02 năm liền trước năm đề nghị cấp giấy phép; báo cáo tài chính 02 năm liền trước của tổ chức góp vốn phải được kiểm toán và ý kiến kiểm toán là ý kiến chấp thuận toàn phần; c) Tổ chức, cá nhân chỉ được góp vốn tại 01 tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa do Bộ Tài chính cấp phép; d) Tổng mức góp vốn, mua cổ phần của các nhà đầu tư nước ngoài vào tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa không được vượt quá 49% vốn điều lệ của tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa. 4. Có trụ sở làm việc, có đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật, trang bị, thiết bị văn phòng, hệ thống công nghệ phù hợp với hoạt động cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa. 5. Điều kiện về nhân sự: a) Tổng giám đốc (Giám đốc) có tối thiểu 02 năm kinh nghiệm làm việc tại bộ phận nghiệp vụ của các tổ chức trong lĩnh vực tài chính, chứng khoán, ngân hàng, bảo hiểm hoặc quản lý quỹ; b) Giám đốc công nghệ (hoặc vị trí tương đương) có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm làm việc tại bộ phận công nghệ thông tin của các tổ chức trong lĩnh vực tài chính, chứng khoán, ngân hàng, bảo hiểm, quản lý quỹ hoặc doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ; c) Có tối thiểu 10 nhân sự làm việc tại bộ phận công nghệ có văn bằng, chứng chỉ đào tạo về an toàn thông tin mạng đáp ứng quy định tại
Chương III TỔ CHỨC THỊ TRƯỜNG GIAO DỊCH TÀI SẢN MÃ HÓA
Điều 50. Luật an toàn thông tin mạng; có tối thiểu 10 nhân sự có chứng chỉ hành nghề chứng khoán làm việc tại các bộ phận nghiệp vụ khác. 6. Có các quy trình nghiệp vụ sau: a) Quy trình quản trị rủi ro, bảo mật thông tin; b) Quy trình cung cấp dịch vụ nền tảng phát hành tài sản mã hóa; c) Quy trình lưu ký, quản lý tài sản khách hàng; d) Quy trình giao dịch, thanh toán; d) Quy trình tự doanh; e) Quy trình phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt; g) Quy trình công bố thông tin; h) Quy trình kiểm soát nội bộ; i) Quy trình giám sát giao dịch; k) Quy trình ngăn ngừa xung đột lợi ích, giải quyết khiếu nại của khách hàng, bồi thường khách hàng. 7. Hệ thống công nghệ thông tin của Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa phải đáp ứng tiêu chuẩn cấp độ 4 an toàn hệ thống công nghệ thông tin theo quy định pháp luật về an toàn thông tin trước khi đưa vào vận hành, khai thác.
Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 1. Cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa cho: COUNTY Tên tiếng Anh: ............................... Địa chỉ trụ sở chính: .............................. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ....... số ..... do..... cấp ngày.... tháng......năm......; Vốn điều lệ: ........................................ (đồng chẵn)
Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 2. Công ty ...... được phép thực hiện các dịch vụ, hoạt động sau đây: 1. Tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa 2. Tự doanh tài sản mã hóa 3. Lưu ký tài sản mã hóa 4. Cung cấp nền tảng phát hành tài sản mã hóa
Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 3. Trong quá trình hoạt động, Công ty ............ phải tuân thủ pháp luật Việt Nam về tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa, các văn bản pháp luật khác có liên quan và Điều lệ công ty.
Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 4. Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm ...
Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 5. Giấy phép này được lập thành năm (05) bản gốc; một (01) bản cấp cho Công ty ......; một (01) bản lưu tại Bộ Tài chính; một (01) bản gửi cho Bộ Công an; một (01) bản gửi cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; một (01) bản đăng ký tại Ủy ban Chứng khoán Nhà nước./. Mẫu số 08. Giấy đề nghị điều chỉnh, thu hồi giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa TÊN TỔ CHỨC CUNG CÁP DỊCH VỤ TÀI SẢN MÃ HÓA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- ,,,, ngày... tháng... năm... GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH, THU HÒI GIẤY PHÉP CUNG CẤP DỊCH VỤ TỎ CHỨC THỊ TRƯỜNG GIAO DỊCH TÀI SẢN MÃ HÓA Kính gửi: Bộ Tài chính Chúng tôi là: Tên tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa (tên đầy đủ và chính thức của công ty ghi bằng chữ in hoa) Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa số:......................do Bộ Tài chính cấp ngày ......tháng ......năm...... Đề nghị Bộ Tài chính chấp thuận cho Công ty được điều chỉnh, thu hồi Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa như sau: I. Đề nghị điều chỉnh Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa 1. Trường hợp thay đổi tên công ty, địa chỉ đặt trụ sở chính, vốn điều lệ (thông tin thay đổi phải phù hợp với Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đã điều chỉnh): a. Trường hợp thay đổi tên của công ty Tên cũ: + Tên đầy đủ bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa): .............................. + Tên đầy đủ bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa): .......................................... + Tên đầy đủ bằng tiếng Anh: ............................................ + Tên viết tắt: .................................................. Lý do thay đổi: .................................................. b. Trường hợp thay đổi địa chỉ đặt trụ sở chính Địa chỉ cũ: Địa chỉ mới: Lý do thay đổi: ia c ng ty 2. Trường hợp thay đổi người đại diện theo pháp luật mà khô hức danh Người đại diện theo pháp luật cũ: + Họ và tên. ông thay đổi + Số đính danh cá nhân 1 / Số Hồ chiêu 2: + Ngày, tháng, năm sinh Người đại diện pháp luật mới: + Họ và tên: + Ngày tháng năm sinh Lý do thay đổi: 3. Trường hợp thay đổi thông tin, chức danh của người đại c luật Họ và tên iện theo pháp Số định danh cá nhân 1/Số Hộ chiếu 2: ......................................... Ngày, tháng, năm sinh: .................................................. Các thông tin thay đổi (thông tin thay đổi phải phù hợp v nhận đăng ký doanh nghiệp đã điều chỉnh):....................... Lý do thay đổi: II. Đề nghị thu hồi Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức t dịch tài sản mã hóa Lý do đề nghị thu hồi: Chúng tôi cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin nêu trên và hồ sơ gửi kèm theo. Hồ sơ gửi kèm: (Liệt kê đầy đủ theo từng trường hợp) ....., ngày... tháng... năm... TÊN TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ (Người đại diện theo pháp luật) (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) Mẫu số 09. Tổng hợp tình hình thu, chi trên tài khoản chuyên dùng liên quan đến giao dịch mua, bán tài sản mã hóa của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THU, CHI TRÊN TÀI KHOẢN CHUYÊN DÙNG LIÊN QUAN ĐẾN MUA, BÁN TÀI SẢN MÃ HÓA TẠI VIỆT NAM CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI (Quý ... năm ...) Kính gửi: Bộ Công an; Bộ Tài chính (Ủy ban Chứng khoán Nhà nước); Chi tiết A Mở tài khoản chuyên dùng để thực hiện giao dịch tài sản mã hóa Số lượng (tài khoản) Lũy kê (tài khoản) Số lượng tài khoản chuyên dùng mở trong kỳ B Tình hình phát sinh giao dịch trên tài khoản chuyên dùng trong kỳ Số phát sinh (triệu VND) Số lũy kê (triệu VNĐ) A black silhouette of a person standing on a stage with a microphone. Tổng thu: a Thu chuyển khoản từ bán ngoại tệ cho ngân hàng được phép: b Thu chuyển khoản từ tài khoản thanh toán bằng Đồng Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài mở tại ngân hàng được phép: e Thu từ bán tài sản mã hoá theo quy định tại Nghị quyết này: d Thu chuyển số dư trong trường hợp thay đổi tài khoản chuyên dùng theo quy định tại khoản 5
Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 13. Nghị quyết này: d Thu lãi từ sô dư trên tài khoản theo quy định của pháp luật. 123 Tổng chi: a Chi đề mua tài sản mã hóa theo quy định tại Nghị quyết này: Three black dots arranged horizontally. b Chi đề chuyển sang tài khoản thanh toán bằng Đồng Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài mở tại ngân hàng được phép: Four black dots arranged in a square. c Chi mua ngoại tệ tại ngân hàng được phép để chuyển tiền từ nguồn thu hợp pháp quy định tại Điều này ra nước ngoài: * d Chi chuyển số dư sang tài khoản chuyên dùng mới theo quy định tại khoản 5
Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN