Số: /Q
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcQUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng huyện Hữu Lũng đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Xây dựng ngày 17/6/2020;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24/11/2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018;
Căn cứ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ về
quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng; Nghị định số
72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 về lập, thẩm định, phê duyệ t và
quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 quy
định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 236/QĐ-TTg ngày 19/3/2024 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệ t Quy hoạch tỉnh Lạng Sơn thời kỳ 2021 -2030, tầm nhìn đến năm
2050;
Căn cứ Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24/10/2022 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệ m vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng
liên huyệ n, quy hoạch xây dựng vùng huyệ n, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây
dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 1643/QĐ-UBND ngày 17/10/2022 của UBND tỉnh
về việ c nhiệ m vụ và dự toán chi phí lập Quy hoạch xây dựng vùng huyệ n Hữu
Lũng đến năm 2040, tầm nhìn 2050;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Báo cáo thẩm định số
579/BC-SXD ngày 28/12/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng huyện Hữu Lũng đến năm
2040, tầm nhìn đến năm 2050, như sau:
1. Phạm vi ranh giới, quy mô, thời hạn lập quy hoạch
2 1.1. Phạm vi ranh giới: toàn bộ địa giới hành chính của huyện Hữu Lũng, với tổng diện tích tự nhiên là 80.763,12 ha, phạm vi ranh giới như sau: - Phía Bắc giáp huyện Văn Quan và huyện Bắc Sơn; - Phía Tây giáp tỉnh Thái Nguyên; - Phía Nam giáp tỉnh Bắc Giang; - Phía Đông giáp huyện Chi Lăng. 1.2. Quy mô, thời hạn lập quy hoạch: - Quy mô diện tích lập quy hoạch: 80.763,12 ha. - Quy mô dân số: 124.541 người. - Quy mô dự báo dân số: + Đến năm 2030: dân số trong khu vực đạt khoảng 160.000 người. + Đến năm 2040: dân số trong khu vực đạt khoảng 250.000 người. - Thời hạn lập quy hoạch: + Giai đoạn ngắn hạn đến năm 2030. + Giai đoạn dài hạn đến năm 2040. + Tầm nhìn định hướng đến năm 2050.
2. Mục tiêu, tính chất chức năng quy hoạch
2.1. Mục tiêu: - Cụ thể hóa quy hoạch tỉnh, quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Lạng Sơn, phát huy thế mạnh về vị trí chiến lược của huyện, các tiềm năng về công nghiệp, thương mại dịch vụ, văn hóa, sinh thái và cảnh quan để tạo ra bước tăng trưởng kinh tế, nâng cao vai trò vị thế của huyện. - Nghiên cứu đề xuất mô hình phát triển không gian đô thị - nông thôn vùng huyện, xác định tính chất quy mô của hệ thống đô thị, lập kế hoạch cải tạo nâng cấp, xây mới, phân loại đô thị... trên cơ sở khai thác lợi thế riêng của huyện Hữu Lũng thúc đẩy phát triển ngành kinh tế mũi nhọn. - Đề xuất phân bố không gian phát triển vùng chức năng, hệ thống hạ tầng xã hội, tổ chức phát triển giao thông và phân bổ các công trình hạ tầng kỹ thuật, tổ chức môi trường bền vững ở đô thị và nông thôn. - Bảo vệ môi trường, di sản văn hóa - lịch sử, cảnh quan thiên nhiên. Giữ gìn và phát triển bản sắc văn hóa địa phương. - Tạo lập cơ sở pháp lý để triển khai và quản lý quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng nông thôn mới, quy hoạch khu chức năng tạo tiền đề thu hút đầu tư phát triển trên địa bàn huyện. 2.2. Tính chất: - Là đô thị cửa ngõ phía Nam của tỉnh Lạng Sơn, trung tâm kinh tế tổng 3 hợp công nghiệp – đô thị - dịch vụ kết nối chặt chẽ với các địa phương tỉnh Bắc Giang và Thái Nguyên trên trục động lực kinh tế Hữu Lũng – Chi Lăng – thành phố Lạng Sơn; có trình đô phát triển và khả năng cạnh tranh cao, khu vực phát triển năng động và hội nhập sâu rộng. - Là trung tâm kinh tế, hành chính, văn hóa, giáo dục - đào tạo, dịch vụ có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng của tỉnh.
3. Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật:
3.1. Kinh tế - xã hội: - Cơ cấu giá trị sản xuất đến năm 2025: ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản: 20 %; ngành công nghiệp - xây dựng: 30,5%; ngành dịch vụ: 49,5%. - Cơ cấu giá trị sản xuất đến năm 2030: ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản: 15 %; ngành công nghiệp - xây dựng: 34,5%; ngành dịch vụ: 50,5%. - Cơ cấu giá trị sản xuất đến năm 2040: ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản: 10 %; ngành công nghiệp - xây dựng: 39%; ngành dịch vụ: 51%. 3.2. Dự báo phát triển dân số: - Đến năm 2030: dân số trong khu vực sẽ đạt khoảng: 160.000 người, trong đó dân số nội thị khoảng 75.000 người. Tỷ lệ tăng dân số 3,55%/năm. - Đến năm 2040: dân số trong khu vực sẽ đạt khoảng: 250.000 người, trong đó dân số nội thị khoảng 125.000 người. Tỷ lệ tăng dân số 4,56%/năm. 3.3. Dự báo quy hoạch sử dụng đất: - Đến năm 2030: dự báo đất xây dựng đô thị khoảng: 1.400ha – 1.500ha bình quân 200m2/người. Đất xây dựng các điểm dân cư nông thôn khoảng 2.300 - 2.600 ha, bình quân đạt khoảng 230m2/người. - Đến năm 2040: dự báo đất xây dựng đô thị khoảng: 1.700ha – 2.000ha bình quân 170m2/người. Đất xây dựng các điểm dân cư nông thôn khoảng 2.600 – 3.000ha, bình quân đạt khoảng 200m2/người. 3.4. Tỷ lệ đô thị hóa: - Tỷ lệ đô thị hóa hiện trạng năm 2023 khoảng 8,38%. - Đến năm 2030: Tỷ lệ đô thị hóa khoảng 47%. - Đến năm 2040: Tỷ lệ đô thị hóa khoảng 50%. 3.5. Lao động: - Lực lượng lao động hiện trạng chiếm 62,5% tổng dân số. - Dự báo lao động đến năm 2030 khoảng: 63% - 65% tổng dân số. - Dự báo lao động đến năm 2040 khoảng: 65% - 67% tổng dân số. - Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật khác tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng - QCVN 01:2021/BXD, ban hành kèm theo Thông tư số 4 01/2021/TT-BXD ngày 19/5/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và các quy định hiện hành.
4. Định hướng phát triển không gian vùng:
4.1. Định hướng cấu trúc: Trên cơ sở 02 khu vực trung tâm và 3 trục hành lang phát triển có tính chất lan tỏa hỗ trợ cho các vùng chức năng khác. Không gian toàn huyện Hữu Lũng sẽ phát triển theo cấu trúc sau: a) Khu vực trung tâm: - Thị trấn Hữu Lũng: là thị trấn huyện lỵ, trung tâm hành chính cấp huyện về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, y tế, du lịch, khoa học và công nghệ; là đầu mối giao thông cửa ngõ phía Tây Nam tỉnh Lạng Sơn. - Khu công nghiệp – đô thị - dịch vụ Hữu Lũng: là khu vực có hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ. Chức năng chủ yếu gồm: khu công nghiệp; khu nghiên cứu đào tạo; khu đô thị mới, tái định cư và khu dân cư hiện hữu cải tạo chỉnh trang đáp ứng đạt các chỉ tiêu là đô thị loại IV. b) Trục hành lang phát triển: - Xác định các trục phát triển dựa trên yếu tố địa hình đồng thời liên kết bằng các hệ thống giao thông chính: - Trục hành lang phía Đông Tây bám dọc tuyến đường QL1 phía Tây kết nối sang tỉnh Bắc Giang phía Đông đi thành phố Lạng Sơn. Trục đường đi qua trung tâm huyện lỵ thị trấn Hữu Lũng và các cụm công nghiệm hình thành mới trong tương lai. Trục thuận lợi phát triển thương mại - dịch vụ và dịch vụ bổ trợ cho các cụm công nghiệp. - Trục hành lang cao tốc Bắc Giang – Lạng Sơn giáp Khu công nghiệp - đô thị- dịch vụ Hữu Lũng trở thành động lực quan trọng về thu hút đầu tư, phát triển công nghiệp và đô thị của địa phương. Trục thuận lợi phát triển thương mại - dịch vụ bổ trợ cho khu công nghiệp. - Trục hành lang phía Bắc Nam bám dọc tuyến đường ĐT 244, ĐT 242, ĐT 245B phía Bắc kết nối sang huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên, phía Nam kết nối sang huyện Lục Nam tỉnh Bắc Giang đi qua trung tâm thị trấn Hữu Lũng, Khu công nghiệp - đô thị- dịch vụ Hữu Lũng. Phát triển thương mại dịch vụ đô thị kết hợp hệ thống quảng trường gắn với hoạt động vui chơi giải trí, sinh hoạt cộng đồng cho đô thị trở thành trục điểm nhấn cho đô thị trong tương lai. 4.2. Phân vùng kiểm soát phát triển: Hình thành 03 vùng phát triển trên cơ sở dựa theo địa giới hành chính và tính chất, chức năng đặc trưng của từng khu vực, dựa trên khả năng đô thị hóa, ngưỡng phát triển đô thị và đặc trưng sản xuất từng khu vực. - Phân vùng 1: Vùng phát triển du lịch – nông nghiệp phía Bắc dự kiến thuộc địa phận các xã: Hữu Liên, Yên Bình, Quyết Thắng, Hòa Bình, Yên Thịnh, 5 Yên Vượng, Yên Sơn có quy mô diện tích khoảng 32.280 ha. - Phân vùng 2: Vùng phát triển nông nghiệp và công nghiệp chế biến vật liệu xây dựng phía Tây dự kiến thuộc địa phận các xã: Thiện Tân, Thanh Sơn, Đồng Tiến, Minh Tiến, Vân Nham, Nhật Tiến có quy mô diện tích khoảng 17.427 ha. - Phân vùng 3: Vùng phát triển công nghiệp – đô thị - dịch vụ phía Nam dự kiến thuộc địa phận các xã: Cai Kinh, Tân Thành, Hồ Sơn, Đồng Tân, Hoà Lạc, Hoà Sơn, Hoà Thắng, Minh Hoà, Minh Sơn và thị trấn Hữu Lũng diện tích khoảng 23.726 ha. 4.3. Định hướng phát triển đô thị: a) Định hướng phát triển đô thị theo các giai đoạn: - Giai đoạn 2021 – 2025: huyện có 01 đô thị loại V; trong đó đô thị hiện hữu – thị trấn Hữu Lũng là đô thị loại V (Mở rộng ranh giới theo phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Hữu Lũng). - Giai đoạn 2026 - 2030: huyện phấn đấu đạt tiêu chí cơ bản đô thị loại IV làm cơ sở thành lập thị xã Hữu Lũng khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu theo quy định của pháp luật ban hành. - Giai đoạn 2040: huyện hoàn thiện đủ tiêu chí đô thị loại IV và tiêu chí thành lập thị xã. b) Định hướng phát triển đô thị Hữu Lũng • Giai đoạn 2021 -2025: - Phân loại đô thị: là đô thị loại V - Phạm vi ranh giới: bao gồm toàn bộ thị trấn Hữu Lũng và mở rộng về hướng Đông và Đông Nam, sát nhập toàn bộ diện tích xã Sơn Hà và khu vực phát triển đô thị gồm một phần diện tích các xã Đồng Tân, Hồ Sơn và Minh Sơn. - Quy mô: + Diện tích: 1.087ha (diện tích mở rộng bao gồm toàn bộ diện tích xã Sơn Hà). Diện tích: 1.536,0 ha (gồm thị trấn Hữu Lũng diện tích mở rộng bao gồm toàn bộ diện tích xã Sơn Hà và khu vực phát triển đô thị gồm một phần diện tích các xã Đồng Tân, Hồ Sơn và Minh Sơn). + Dân số: năm 2025 khoảng 25.000 người (đã bao gồm toàn bộ diện tích xã Sơn Hà). - Tính chất: là thị trấn huyện lỵ, trung tâm hành chính cấp huyện về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, y tế, du lịch, khoa học và công nghệ; là đầu mối giao thông cửa ngõ phía Tây Nam tỉnh Lạng Sơn. • Giai đoạn 2026 -2030: - Phân loại đô thị: phấn đấu đạt tiêu chí đô thị loại IV làm cơ sở thành lập thị xã Hữu Lũng trên cơ sở ranh giới hành chính huyện Hữu Lũng khi đáp ứng 6 đầy đủ các yêu cầu theo quy định của pháp luật. - Quy mô: trên cơ sở ranh giới hành chính toàn huyện. - Dân số nội thị: năm 2030 khoảng 75.000 người (đã bao gồm toàn bộ dân số xã Sơn Hà và một phần diện tích các xã Đồng Tân, Hồ Sơn và Minh Sơn và các xã lân cận). - Tính chất: là đô thị cửa ngõ phía Nam của tỉnh Lạng Sơn, trung tâm kinh tế tổng hợp công nghiệp – đô thị - dịch vụ kết nối chặt chẽ với các địa phương tỉnh Bắc Giang và Thái Nguyên trên trục động lực kinh tế Hữu Lũng – Chi Lăng – thành phố Lạng Sơn; có trình độ phát triển và khả năng cạnh tranh cao, khu vực phát triển năng động và hội nhập sâu rộng. • Giai đoạn 2030 – 2040: - Phân loại đô thị: là đô thị loại IV (Phấn đấu hoàn thiện đủ tiêu chí đô thị loại IV và tiêu chí thành lập thị xã). - Quy mô: trên cơ sở ranh giới hành chính toàn huyện. + Dân số nội thị: năm 2040: khoảng 125.000 người (đã bao gồm toàn bộ dân số xã Sơn Hà và một phần diện tích các xã Đồng Tân, Hồ Sơn và Minh Sơn, và các xã lân cận). - Tính chất: là đô thị cửa ngõ phía Nam của tỉnh Lạng Sơn, trung tâm kinh tế tổng hợp công nghiệp – đô thị - dịch vụ kết nối chặt chẽ với các địa phương tỉnh Bắc Giang và Thái Nguyên trên trục động lực kinh tế Hữu Lũng – Chi Lăng – thành phố Lạng Sơn; có trình độ phát triển và khả năng cạnh tranh cao, khu vực phát triển năng động và hội nhập sâu rộng. (Ranh giới, quy mô đô thị sẽ được chính xác hóa trong đồ án quy hoạch đô thị chung đô thị trên cơ sở địa giới hành chính các xã, các dự án tuyến giao thông chính được cấp có thẩm quyền phê duyệt và triển khai trên thực tế). 4.4. Định hướng phát triển dân cư nông thôn: - Tập trung mọi nguồn lực để xây dựng xã đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao. Đẩy mạnh việc duy trì, củng cố và nâng cao chất lượng các tiêu chí của các xã đã đạt chuẩn nông thôn mới theo Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao. - Rà soát, điều chỉnh các quy hoạch chung xây dựng nông thôn các xã theo tiêu chí xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu, nông thôn mới nâng cao theo các giai đoạn, cải tạo chỉnh trang các không gian hiện hữu, bổ sung các nhu cầu phát triển mới, phù hợp với quy hoạch xây dựng vùng huyện được phê duyệt. Không gian nông thôn phù hợp với định hướng chung của các tiểu vùng; đảm bảo phát triển bền vững, gìn giữ cảnh quan truyền thống, tạo dựng môi trường sống thuận lợi cho sinh hoạt và sản xuất. - Phát triển nông thôn gắn với bảo vệ các giá trị văn hóa, cảnh quan và khắc phục các vấn đề về môi trường. Chuyển hướng sản xuất hàng hóa nông 7 nghiệp công nghệ cao, chất lượng cao để phục vụ nhu cầu tại đô thị, phát triển dịch vụ du lịch, sản xuất hàng hóa cho các khu vực phụ cận. Phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và hạ tầng sản xuất gắn với cải tạo chỉnh trang các điểm dân cư nông thôn hiện hữu. - Khu làng xóm hiện hữu: kiểm soát phát triển giữ không gian cảnh quan làng xóm truyền thống; bảo vệ được không gian nông nghiệp xung quanh, giữ mối quan hệ hữu cơ giữa làng và đồng ruộng trong sản xuất nông nghiệp; các làng có tiềm năng về cảnh quan, có giá trị làng nghề truyền thống tổ chức khai thác các loại hình du lịch xanh, du lịch trải nghiệm và gắn kết được với các tuyến điểm du lịch. - Khu dân cư nông thôn phát triển mới: phát triển các khu dân cư nông thôn đồng bộ, có quy mô phù hợp với nhu cầu phát triển đất ở của dân cư nông thôn. Khai thác hiệu quả các quỹ đất xen kẹp, phát triển các khu dân cư nông thôn đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo các quỹ đất công cộng phục vụ dân cư. Phát triển các khu vực dân cư có điều kiện gắn với quá trình đô thị hóa cao, tạo tiền đề hình thành các khu vực đô thị. 4.5. Định hướng các khu vực bảo vệ, hạn chế phát triển: - Các khu vực hành lang thoát lũ sông, suối; hành lang bảo vệ nguồn nước được thực hiện theo dự án riêng. - Các khu di tích văn hóa lịch sử quan trọng: lập danh mục cụ thể, xác định các giá trị và quy định ranh giới bảo tồn làm cơ sở định hướng cho hoạt động xây dựng, bảo vệ các di tích theo Luật Bảo tồn di sản. - Khu vực an ninh, quốc phòng: hạn chế chuyển đổi mục đích sử dụng các quỹ đất an ninh quốc phòng, việc xây dựng tại khu vực này và các khu vực phụ cận được thỏa thuận với cơ quan có liên quan thống nhất theo quy định.
5. Định hướng quy hoạch hạ tầng kinh tế xã hội:
5.1. Hệ thống trụ sở hành chính: Hệ thống trụ sở làm việc các cơ quan hành chính nâng cấp, điều chỉnh vị trí đáp ứng tiêu chí đô thị loại V, phấn đấu lên đô thị loại IV. Việc quy hoạch cụ thể thực hiện theo các đồ án quy hoạch xây dựng tại từng đô thị. 5.2. Hệ thống giáo dục: - Tiếp tục đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo; duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục; thực hiện tốt chương trình giáo dục phổ thông và sách giáo khoa mới; chú trọng công tác giáo dục chính trị tư tưởng, đạo đức lối sống cho cán bộ, giáo viên và học sinh gắn với đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh. - Phát triển quy mô, xây mới cải tạo nâng cấp mạng lưới trường lớp. Đến năm 2030 toàn huyện có 84 trường (34 trường Mầm non, 15 trường tiểu học, 14 trường TH&THCS, 13 trường THCS, 03 trường PTDTNT THCS&THPT, 04 trường THPT và 01 Trung tâm GDTX của tỉnh), trong đó: 8 + Cấp học trung học Phổ thông: xây mới 02 trường THPT. + Cấp học Mầm non: thành lập mới 05 trường (04 trường trên địa bàn các xã Sơn Hà (Hiện nay đã sát nhập vào thị trấn Hữu Lũng từ ngày 1/12/2024), Hòa Thắng và Thị trấn (trong đó có 02 trường Mầm non Tư thục). + Cấp học Tiểu học và THCS: sáp nhập 16 trường Tiểu học và THCS thành 8 trường TH&THCS. Nâng số trường TH&THCS lên 14 trường. - Mở rộng trường Cao đẳng Công nghệ và Nông lâm Đông Bắc thuộc xã Minh Sơn, huyện Hữu Lũng. 5.3. Hệ thống y tế, chăm sóc sức khoẻ: Tiếp tục nâng cao chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh, phát huy hiệu quả mạng lưới y tế cơ sở, phát triển y học cổ truyền, y tế ngoài công lập. Giai đoạn 2021-2025, đầu tư cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới trạm y tế xã Yên Thịnh (thôn Gò Mãm), Hồ Sơn, Đồng Tiến (thôn Lân Luông). Giai đoạn 2026-2030, đầu tư xây dựng mới trung tâm y tế huyện Hữu Lũng tại thôn Kim Chòi, xã Đồng Tân; nâng cấp bệnh viện đa khoa trung tâm huyện Hữu Lũng; tiếp tục đầu tư cải tạo, nâng cấp, mở rộng và xây dựng mới các trạm y tế xã trên địa bàn, bao gồm trạm y tế xã Hòa Bình, trạm y tế Minh Hòa, mở rộng trạm y tế xã Yên Sơn. Kêu gọi xây dựng mới tối thiểu 01 bệnh viện (sử dụng vốn ngoài đầu tư công), đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh và giảm tải cho trung tâm Y tế huyện. 5.4. Hệ thống văn hóa – thể thao: - Thiết chế văn hóa, thể thao cấp huyện: giai đoạn 2021-2025, xây mới Trung tâm Văn hóa, Thể thao và Truyền thông huyện Hữu Lũng đảm bảo đạt chuẩn theo quy định. - Thiết chế văn hóa, thể thao xã, thị trấn: + Giai đoạn 2021-2025, xây mới 07 Nhà Văn hóa (Trung tâm Văn hóa - Thể thao) xã cho các xã đạt chuẩn nông thôn mới; xây mới sân tập thể thao xã Thanh Sơn đảm bảo đạt chuẩn theo quy định; phục vụ tốt nhu cầu sinh hoạt văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao cho nhân dân; đầu tư cơ sở vật chất và bố trí cho Thư viện xã tích hợp hoạt động chung với Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã. + Giai đoạn 2026-2030, xây dựng mới 08 Nhà Văn hóa (Trung tâm Văn hóa – Thể thao) xã cho các xã đạt chuẩn nông thôn mới. Nâng cấp, cải tạo 16 Nhà Văn hóa (Trung tâm Văn hóa – Thể thao) xã cho các xã đã về đích nông thôn mới giai đoạn 2011-2025; nâng cấp, cải tạo 24 sân tập thể thao cấp xã đảm bảo diện tích, tiêu chuẩn theo quy định. Phục vụ tốt nhu cầu sinh hoạt văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao cho nhân dân. Tiếp tục hoàn thiện cơ sở vật chất cho thư viện xã. + Xây dựng Nhà tưởng niệm liệt sỹ huyện Hữu Lũng với quy mô diện tích khoảng 0,06 ha tại thôn Rừng Dong, xã Đồng Tân trong giai đoạn 2026-2030. Đầu tư nâng cấp, xây dựng mới nhà bia tưởng niệm các anh hùng liệt sỹ trên địa bàn các xã, thị trấn. - Thiết chế văn hóa, thể thao thôn, khu phố: 9 + Giai đoạn 2021-2025: xây mới 25 Nhà văn hóa thôn và nâng cấp, cải tạo 25 Nhà Văn hóa thôn (bao gồm cả mua trang thiết bị) thuộc thôn đặc biệt khó khăn, thôn thuộc xã khu vực I, khu vực II, khu vực III. Tiếp tục huy động các nguồn lực khác để đầu tư trang thiết bị cơ bản cho các Nhà văn hóa thôn khác (gồm thiết bị âm thanh, loa đài, tivi, trang trí khánh tiết, bàn ghế, nhạc cụ, dụng cụ thể thao truyền thống) để đáp ứng nhu cầu sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao cho nhân dân. Bên cạnh đó, phấn đấu đến hết 2025 có 60% nhà văn hóa thôn đạt chuẩn nông thôn mới. + Giai đoạn 2026-2030: xây mới, nâng cấp, cải tạo và mua trang thiết bị trong số 195 Nhà văn hóa thôn đảm bảo đạt chuẩn theo quy định. - Thiết chế văn hóa, thể thao do các cơ quan, đơn vị và lực lượng vũ trang quản lý: Tiếp tục quan tâm nâng cao chất lượng hệ thống thư viện trường học, trong đó tập trung bố trí cơ sở vật chất cho thư viện trường học chưa có phòng đọc; bổ sung các trang thiết bị và đầu sách cho các thư viện còn thiếu. Tăng cường tích hợp, bố trí không gian và tổ chức các hoạt động dành cho thanh thiếu nhi, người cao tuổi với hoạt động của Trung tâm Văn hóa, Thể thao huyện và Nhà Văn hóa xã; thôn, khu phố. Đẩy mạnh khuyến khích xã hội hóa đầu tư xây dựng và bổ sung cơ sở vật chất, trang thiết bị cho hoạt động của các thiết chế văn hóa, thể thao do cơ quan, đơn vị ngoài ngành văn hóa quản lý. - Cải tạo,
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.