1. Khảo sát, thu thập thông tin về thửa đất, khu đất cần định giá, gồm:
a) Mục đích sử dụng đất;
b) Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất theo quy định tại Điều 8 của Nghị
định này.
2. Khảo sát, thu thập thông tin đối với thửa đất so sánh, gồm:
a)4 Thông tin đầu vào để định giá đất là giá đất đã hoàn thành chuyển
nhượng trên thị trường, giá đất đã trúng đấu giá quyền sử dụng đất sau khi hoàn
2 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1
Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày
15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành
Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
3 Cụm từ “thuê hoặc giao nhiệm vụ” được thay thế bởi cụm từ “thuê, đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ” theo
quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7
Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15
tháng 8 năm 2025.
4 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1
Nghị định số 226/2025/NĐ-
CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi
hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
-- 3 of 80 --
4
thành nghĩa vụ tài chính quy định tại các điểm a, b và c khoản 3 Điều 158 Luật
Đất đai;
b)5 Thông tin tại điểm a khoản này được lấy từ các nguồn: cơ sở dữ liệu
quốc gia về đất đai, cơ sở dữ liệu quốc gia về giá; Văn phòng đăng ký đất đai;
cơ quan thuế; đơn vị, tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu giá
tài sản; sàn giao dịch bất động sản, doanh nghiệp bất động sản; thông tin thu
thập qua điều tra, khảo sát.
Trên cơ sở thông tin thu thập được để xác định giá mặt bằng chung; giá
mặt bằng chung là bình quân số học của các giá đất thu thập được. Tổ chức thực
hiện định giá đất lựa chọn thông tin giá đất theo thứ tự ưu tiên đối với thông tin
gần giá mặt bằng chung;
c) Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất theo quy định tại Điều 8 của Nghị
định này.
3.6 Việc lựa chọn thông tin của các thửa đất so sánh thực hiện theo thứ tự
ưu tiên như sau:
a) Có khoảng cách gần nhất đến thửa đất, khu đất cần định giá và không
bị giới hạn bởi địa giới hành chính của các đơn vị hành chính cấp xã trong địa
bàn hành chính cấp tỉnh. Trường hợp mở rộng phạm vi thu thập thông tin ngoài
địa bàn hành chính cấp tỉnh, tổ chức thực hiện định giá đất phải giải trình cụ thể
lý do trong Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất để Hội đồng thẩm
định giá đất xem xét, quyết định;
b) Tương đồng nhất định về các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất;
c) Thông tin gần nhất với thời điểm định giá đất.
Trường hợp có nhiều nguồn thông tin khác nhau phát sinh tại cùng thời
điểm thì ưu tiên lựa chọn nguồn thông tin theo thứ tự như sau: cơ sở dữ liệu
quốc gia về đất đai, cơ sở dữ liệu quốc gia về giá; Văn phòng đăng ký đất đai;
cơ quan thuế; đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu giá
tài sản; sàn giao dịch bất động sản, doanh nghiệp bất động sản; thông tin thu
thập qua điều tra, khảo sát; trường hợp thông tin được hình thành trước ngày 01
tháng 8 năm 2024 thì được lựa chọn thông tin phù hợp tình hình thực tế về giá
đất tại địa phương mà không căn cứ vào thứ tự ưu tiên nêu tại điểm này.
4. Trường hợp thửa đất so sánh có tài sản gắn liền với đất thì giá trị của tài
sản gắn liền với đất (nếu có) của thửa đất so sánh được xác định như sau:
a) Đối với trường hợp tài sản gắn liền với đất là công trình xây dựng
Việc xác định giá trị của tài sản gắn liền với đất tại thời điểm chuyển
5 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1
Nghị định số 226/2025/NĐ-
CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi
hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
6 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1
Nghị định số 226/2025/NĐ-
CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi
hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
-- 4 of 80 --
5
nhượng, trúng đấu giá quyền sử dụng đất như sau:
Giá trị của tài sản gắn liền
với đất tại thời điểm chuyển
nhượng, trúng đấu giá quyền
sử dụng đất
=
Giá trị xây dựng mới
tại thời điểm chuyển
nhượng, trúng đấu giá
quyền sử dụng đất
-
Giá trị hao mòn đến
thời điểm chuyển
nhượng, trúng đấu giá
quyền sử dụng đất
Phương pháp tính giá trị xây dựng mới và giá trị hao mòn của tài sản gắn
liền với đất thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Trường hợp
chưa có quy định hoặc hướng dẫn về phương pháp tính giá trị xây dựng mới và
giá trị hao mòn thì việc tính toán thực hiện căn cứ vào thông tin, số liệu thực tế
thu thập được trên thị trường;
b)7 Đối với trường hợp tài sản gắn liền với đất là cây lâu năm, rừng trồng
Đối với cây lâu năm thì giá trị của tài sản gắn liền với đất tại thời điểm
chuyển nhượng, trúng đấu giá quyền sử dụng đất là giá trị khai thác tính theo thu
nhập từ việc thu hoạch sản phẩm tương ứng với số năm còn lại trong chu kỳ thu
hoạch hoặc được xác định theo đơn giá bồi thường đối với cây lâu năm do Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.
Đối với rừng trồng thì giá trị của tài sản gắn liền với đất tại thời điểm
chuyển nhượng, trúng đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định của
pháp luật chuyên ngành; trường hợp chưa có quy định thì giá trị của tài sản gắn
liền với đất được xác định bằng tổng chi phí đã đầu tư để trồng, chăm sóc rừng
trồng đến thời điểm chuyển nhượng, trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc được
xác định theo đơn giá bồi thường đối với rừng trồng do Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh ban hành.
Tổ chức thực hiện định giá đất đề xuất cách xác định giá trị của tài sản
gắn liền với đất là cây lâu năm, rừng trồng để Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể
xem xét, quyết định.
5.8 Xác định giá của thửa đất so sánh như sau:
Giá đất của
thửa đất so sánh =
Giá trị quyền sử dụng
đất và tài sản gắn
liền với đất của thửa
đất so sánh
-
Giá trị của tài sản gắn liền
với đất tại thời điểm
chuyển nhượng, trúng đấu
giá quyền sử dụng đất
Diện tích thửa đất so sánh
6.9 Căn cứ các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất quy định tại Điều 8 của Nghị
7 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 1
Nghị định số 226/2025/NĐ-
CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi
hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
8 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 1
Nghị định số 226/2025/NĐ-
CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi
hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
9 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 1
Nghị định số 226/2025/NĐ-
-- 5 of 80 --
6
định này và đặc điểm của thửa đất, khu đất cần định giá, việc điều chỉnh giá của
thửa đất so sánh theo giá trị tuyệt đối hoặc tỷ lệ phần trăm (%) thực hiện theo
nguyên tắc sau:
a)10 Lấy các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất của thửa đất cần định giá làm
chuẩn để điều chỉnh giá của thửa đất so sánh; thực hiện điều chỉnh theo giá trị
tuyệt đối trước, điều chỉnh theo tỷ lệ phần trăm (%) sau;
b) Trường hợp có yếu tố ảnh hưởng đến giá đất của thửa đất so sánh theo
hướng làm giảm giá đất so với thửa đất cần định giá thì điều chỉnh tăng mức giá
đất của thửa đất so sánh (cộng) theo yếu tố đó; trường hợp có yếu tố ảnh hưởng
đến giá đất của thửa đất so sánh theo hướng làm tăng giá đất so với thửa đất cần
định giá thì điều chỉnh giảm mức giá đất của thửa đất so sánh (trừ) theo yếu tố đó;
c) Trường hợp các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất của thửa đất so sánh
giống với thửa đất cần định giá thì giữ nguyên mức giá của thửa đất so sánh.
7. Giá đất ước tính của thửa đất cần định giá được xác định bằng cách
điều chỉnh giá đất của từng thửa đất so sánh do các yếu tố khác nhau của các
thửa đất so sánh với thửa đất cần định giá và thực hiện như sau:
Giá đất ước tính của thửa đất,
khu đất cần định giá theo
từng thửa đất so sánh
= Giá đất của từng
thửa đất so sánh ±
Mức điều chỉnh về
giá từ yếu tố ảnh
hưởng đến giá đất
của từng thửa đất so
sánh với thửa đất cần
định giá
8. Giá đất của thửa đất cần định giá được xác định bằng cách lấy bình
quân số học đối với các giá đất ước tính của thửa đất cần định giá theo từng thửa
đất so sánh đã xác định theo quy định tại khoản 7 Điều này; giá đất của thửa đất
cần định giá đã xác định phải bảo đảm chênh lệch với từng giá đất ước tính
không quá 15%.
9. Việc xác định giá đất bằng phương pháp so sánh được minh họa chi tiết
tại ví dụ số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.