Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi
trường, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công Thương, Sở Xây dựng, Chi cục Thuế
khu vực VI; Chủ tịch UBND thành phố Bắc Giang; Chủ tịch UBND phường Tân Mỹ;
Công ty Cổ phần Đầu tư Địa ốc Capital Hà Nội và tổ chức, cá nhân có liên quan căn
cứ Giấy phép này thi hành./.
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Phòng BVMT thuộc Sở NN&MT (lưu h/s);
- Công ty Cổ phần Đầu tư Địa ốc Capital Hà Nội
(trả kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công);
- Văn phòng UBND tỉnh: LĐVP, TH, KTN; Cổng
thông tin điện tử tỉnh; Trung tâm Phục vụ hành
chính công;
- Lưu: VT, MT. Toàn
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Văn Thịnh
-- 4 of 20 --
Phụ lục 1
NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC VÀ YÊU CẦU
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ NƯỚC THẢI
(Kèm theo Giấy phép môi trường số /QĐ-UBND
ngày /6/2025 của UBND tỉnh Bắc Giang)
A. NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ NƯỚC THẢI
1. Nguồn phát sinh nước thải: 03 nguồn
- Nguồn số 01: Nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của các hộ dân tại
khu nhà ở liền kề, khu đất giao tái định cư và khu nhà ở cao tầng; từ các công
trình công cộng (trường mầm non, công trình văn hoá, khu thương mại dịch vụ,…)
trong phạm vi dự án.
- Nguồn số 02: Nước thải phát sinh từ 35 hộ dân hiện trạng đường tỉnh 295B
gần dự án.
- Nguồn số 03: Nước thải phát sinh từ Trạm y tế phường Tân Mỹ.
2. Dòng nước thải xả vào nguồn nước tiếp nhận, nguồn tiếp nhận nước
thải, vị trí xả nước thải
Dòng nước thải: 01 dòng nước thải sinh hoạt sau khi xử lý tại trạm xử lý
nước thải tập trung công suất 400 m3/ngày đêm được chảy vào hệ thống thoát
nước chung của thành phố Bắc Giang.
2.1. Nguồn tiếp nhận nước thải: Hệ thống thoát nước chung của thành phố
Bắc Giang trên đường Võ Nguyên Giáp thuộc địa phận phường Tân Mỹ, thành phố
Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.
2.2. Vị trí xả nước thải
- Vị trí xả nước thải: 01 vị trí tại cống D1200 của hệ thống thoát nước chung
của thành phố Bắc Giang trên đường Võ Nguyên Giáp thuộc địa phận phường Tân
Mỹ, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.
- Tọa độ vị trí xả nước thải: X = 2353490; Y = 413123 (theo hệ tọa độ VN2000,
kinh tuyến trục 107o, múi chiếu 3o).
2.3. Lưu lượng xả nước thải lớn nhất: 400 m3/ngày đêm, tương đương
khoảng 16,67 m3/giờ (tính theo 24 giờ).
2.4. Phương thức xả nước thải: Nước thải sinh hoạt sau khi được xử lý tại
trạm xử lý nước thải tập trung công suất 400 m3/ngày đêm của dự án được dẫn bằng
cống HDPE D300 với chiều dài khoảng 145m vào hố ga thoát nước chung của dự
án, sau đó chảy theo nguyên tắc tự chảy vào cống D1200 thuộc hệ thống thoát
nước chung của thành phố Bắc Giang trên đường Võ Nguyên Giáp thuộc địa phận
phường Tân Mỹ, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.
2.5. Chế độ xả nước thải: Xả nước thải liên tục (24 giờ).
-- 5 of 20 --
2
2.6. Chất lượng nước thải trước khi xả ra nguồn tiếp nhận phải bảo đảm đáp
ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải
sinh hoạt (QCVN 14:2008/BTNMT, cột B) (từ ngày 01/9/2025, áp dụng QCVN
14:2025/BTNMT, cột B - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt và
nước thải đô thị, khu dân cư tập trung), cụ thể như sau:
TT Các chất ô nhiễm Đơn vị
tính
Giá trị giới hạn cho phép
Tần suất quan
trắc định kỳ
QCVN
14:2008/BT
NMT, cột B
QCVN
14:2025/BT
NMT cột B,
1 pH - 5 - 9 6-9
Dự án không
thuộc đối tượng
phải thực hiện
quan trắc nước
thải định kỳ theo
quy định tại
khoản 2 Điều 97
Nghị định số
08/2022/NĐ-CP,
được sửa đổi, bổ
sung tại khoản
46 Điều 1
Nghị
định số
05/2025/NĐ-CP
2 BOD5 (20oC) mg/l 50 ≤40
3 Tổng chất rắn lơ
lửng (TSS) mg/l 100 ≤60
4 Tổng chất rắn hòa
tan mg/l 1000 -
5 Tổng Cacbon hữu
cơ (TOC) mg/l - ≤ 45
6 Sunfua (tính theo
H2S) mg/l 4 ≤ 0,5
7 Amoni (tính theo N) mg/l 10 ≤ 8,0
8 Tổng Nitơ (T-N) mg/l - ≤ 30
9 Nitrat (NO3-) (tính
theo N) mg/l 50 -
10 Dầu mỡ động thực
vật mg/l 20 ≤ 15
11 Tổng các chất hoạt
động bề mặt mg/l 10 -
12 Chất hoạt động bề
mặt anion mg/l - ≤ 5,0
13 Phosphat (PO43-)
(tính theo P) mg/l 10 -
14 Tổng Coliforms MPN/
100ml 5.000 ≤5.000
B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ
NƯỚC THẢI
-- 6 of 20 --
3
1. Công trình, biện pháp thu gom, xử lý nước thải
1.1. Mạng lưới thu gom nước thải từ các nguồn phát sinh nước thải để đưa
về trạm xử lý nước thải
- Nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của các hộ dân tại khu nhà ở
liền kề, khu đất giao tái định cư và khu nhà ở cao tầng sau khi được xử lý sơ bộ
bằng bể tự hoại 3 ngăn tại mỗi công trình được thu gom bằng hệ thống ống UPVC
D140 có tổng chiều dài khoảng 105m, sau đó chảy vào hệ thống cống tròn HDPE
D300, D400 với tổng chiều dài khoảng 1.837m dẫn về trạm xử lý nước thải tập
trung công suất 400 m3/ngày đêm của dự án để xử lý.
- Nước thải sinh hoạt phát sinh từ các công trình công cộng (trường mầm
non, công trình văn hoá, khu thương mại dịch vụ,…) sau khi được xử lý sơ bộ
bằng bể tự hoại được chảy vào hệ thống cống tròn HDPE D300, D400 v ới tổng
chiều dài khoảng 1.837m dẫn về trạm xử lý nước thải tập trung công suất 400
m3/ngày đêm của dự án để xử lý.
- Nước thải phát sinh từ 35 hộ dân cư hiện trạng đường tỉnh 295B gần dự án
được thu gom bằng rãnh thoát nước B300 xây bằng gạch có tổng chiều dài khoảng
37m và rãnh B400 có tổng chiều dài khoảng 190m dẫn về trạm xử lý nước thải tập
trung công suất 400 m3/ngày đêm của dự án để xử lý.
- Nước thải phát sinh từ Trạm y tế phường Tân Mỹ được thu gom bằng đường
ống HDPE D200 có chiều dài khoảng 3 m sau đó chảy vào hệ thống cống tròn
HDPE D300, D400 với tổng chiều dài khoảng 1.837 m dẫn về trạm xử lý nước thải
tập trung công suất 400 m3/ngày đêm của dự án để xử lý.
1.2. Công trình, thiết bị xử lý nước thải:
- Tóm tắt quy trình công nghệ trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung công
suất 400 m3/ngày đêm: Nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của các hộ dân
tại khu nhà ở liền kề, khu đất giao tái định cư và khu nhà ở cao tầng và từ các
công trình công cộng sau khi xử lý sơ bộ qua bể tự hoại 3 ngăn + nước thải phát
sinh từ 35 hộ dân cư hiện trạng đường 295B gần dự án + Nước thải phát sinh từ
trạm y tế phường Tân Mỹ → Bể gom → Bể điều hoà → Bể thiếu khí → Bể hiếu
khí → Bể lắng → Bể khử trùng (Nước thải sau khi xử lý đạt QCVN 14:2008/
BTNMT, cột B (từ ngày 01/9/2025 áp dụng QCVN 14:2025/BTNMT, cột B)) →
Hệ thống thoát nước chung của thành phố Bắc Giang.
- Công suất thiết kế: 400 m3/ngày đêm.
- Công nghệ xử lý: Công nghệ AO kết hợp giá thể sinh học MBBR.
- Hóa chất, vật liệu sử dụng: Javen (NaOCl): 2 lít/ngày; Dinh dưỡng: 4
kg/ngày; NaOH: 1,5 kg/ngày hoặc các hóa chất tương đương không phát sinh
thêm chất ô nhiễm quy định tại Phần A Phụ lục này.
1.3. Hệ thống, thiết bị quan trắc nước thải tự động, liên tục: Không thuộc đối
tượng phải lắp đặt.
1.4. Biện pháp, công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường:
-- 7 of 20 --
4
1.4.1. Biện pháp phòng ngừa sự cố trạm xử lý nước thải
- Vận hành trạm xử lý nước thải theo đúng quy trình kỹ thuật (có nhật ký
theo dõi, giám sát vận hành). Kiểm tra hệ thống thu gom và xử lý nước thải hàng
ngày để có biện pháp phòng ngừa, bảo dưỡng định kỳ, kịp thời xử lý sự cố.
- Luôn dự trữ và có phương án thay thế các thiết bị có nguy cơ hỏng cao
(như: Máy bơm, phao, van, thiết bị sục khí, cánh khuấy và các thiết bị chuyển
động khác...) để kịp thời thay thế khi hỏng hóc.
- Định kỳ bảo dưỡng các máy móc, thiết bị của trạm xử lý nước thải theo tần
suất khuyến cáo của nhà cung cấp thiết bị.
1.4.2. Biện pháp ứng phó sự cố trạm xử lý nước thải
- Trường hợp máy móc, thiết bị của trạm xử lý nước thải bị hư hỏng hoặc
nước thải sau xử lý không đạt quy chuẩn xả thải, khi đó tạm dừng hoạt động trạm
xử lý nước thải để tiến hành sửa chữa, thay thế kịp thời bằng các thiết bị, máy
móc dự phòng.
- Trường hợp sự cố kỹ thuật, cần phải sửa chữa thiết bị, máy móc và phải
dừng hoạt động của trạm xử lý nước thải để khắc phục sự cố trong vòng 01 ngày,
khi đó chủ dự án hoặc đơn vị được giao quản lý dự án thực hiện thuê đơn vị chức
năng đến hút nư ớc thải của trạm xử lý nước thải và mang đi xử lý theo quy định.
- Nước thải qua trạm xử lý được đánh giá có thể gặp các sự cố như một hoặc
một số thông số ô nhiễm trong nước thải sau xử lý chưa đạt quy chuẩn cho phép
(QCCP). Tùy theo thông số ô nhiễm nào vượt QCCP mà có sự kiể m tra, điều
chỉnh cụ thể :
+ Nếu pH quá thấp hoặc quá cao ngoài giới hạn QCCP thì tiến hành lấy mẫu
tại bể chứa nước thải sau xử lý, kiể m tra lại, điều chỉnh định mức hóa chất sử
dụng cho đến khi kiể m tra mẫu đạt.
+ Nếu thông số chất rắn lơ lửng vượt QCCP, kiể m tra hiệu quả lắng của bể lắng.
Tương tự đối với từng thông số sẽ đưa ra các biện pháp khắc phục khác nhau.
Trong trường hợp sự cố phức tạp không thể tự xử lý, chủ dự án hoặc đơn vị được
giao quản lý dự án liên hệ ngay với bên lắp đặt, xây dựng trạm xử lý nước thải để
kiể m tra, khắc phục, xử lý kịp thời.
2. Kế hoạch vận hành thử nghiệm
2.1. Thời gian vận hành thử nghiệm: Dự kiến từ tháng 10/2026 đến hết tháng
03/2027.
2.2. Công trình, thiết bị xử lý nước thải phải vận hành thử nghiệm: 01 trạm
xử lý thải tập trung công suất 400 m3/ngày đêm.
2.2.1. Vị trí lấy mẫu: 02 vị trí
- Nước thải đầu vào: Tại bể gom của trạm xử lý nước thải tập trung công suất
400 m3/ngày đêm.
- Nước thải đầu ra: Tại hố ga quan trắc nước thải sau trạm xử lý nước thải
tập trung công suất 400 m3/ngày đêm.
-- 8 of 20 --
5
2.2.2. Chất ô nhiễm và giá trị giới hạn cho phép của chất ô nhiễm: Theo nội
dung được cấp phép tại Phần A Phụ lục này.
2.2.3. Tần suất lấy mẫu (giai đoạn vận hành ổn định):
TT Vị trí lấy mẫu Tần suất lấy mẫu Thông số
giám sát
Quy
chuẩn so
sánh
1
01 vị trí nước
thải đầu vào tại
bể gom của
trạm xử lý
nước thải tập
trung công suất
400 m3/ngày
đêm
Lấy mẫu đơn 01 lần. Thời
gian dự kiến lấy mẫu:
Tháng 11/2026
pH, BOD5 (20oC),
tổng chất rắn lơ
lửng (TSS), Tổng
Cacbon hữu cơ
(TOC), sunfua (tính
theo H2S), amoni
(tính theo N), Tổng
Nitơ (T-N), dầu mỡ
động thực vật, Chất
hoạt động bề mặt
anion, tổng
Coliform. QCVN
14:2025/
BTNMT,
cột B
2
01 vị trí nước
thải tại hố ga
sau trạm xử lý
nước thải tập
trung công suất
400 m3/ngày
đêm
Lấy mẫu đơn 01 ngày/lần,
trong vòng 03 ngày liên
tiếp. Thời gian dự kiến lấy
mẫu: Tháng 11/2026
pH, BOD5 (20oC),
tổng chất rắn lơ
lửng (TSS), Tổng
Cacbon hữu cơ
(TOC), sunfua (tính
theo H2S), amoni
(tính theo N), Tổng
Nitơ (T-N), dầu mỡ
động thực vật, Chất
hoạt động bề mặt
anion, tổng
Coliform.
3. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường
3.1. Thu gom, xử lý nước thải phát sinh từ hoạt động của dự án đầu tư bảo
đảm đáp ứng quy định về giá trị giới hạn cho phép của chất ô nhiễm tại Phần A
Phụ lục này trước khi xả thải ra ngoài môi trường. Không được phép lắp đặt đường
ống khác để xả nước thải chưa xử lý ra môi trường.
3.2. Các yêu cầ