1. Chi biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu bồi dưỡng, đào tạo, tập
huấn: Thực hiện theo quy định tại
Thông tư số 76/2018/TT-BTC ngày 17 tháng 8
năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung, mức chi xây dựng
chương trình đào tạo, biên soạn giáo trình môn học đối với giáo dục đại học, giáo
dục nghề nghiệp.
Riêng đối với chi xây dựng, biên soạn tài liệu phục vụ các lớp bồi dưỡng, tập
huấn và đào tạo có thời gian dưới 05 ngày, mức chi như sau: Tiền công viết tài liệu:
70.000 đồng/trang chuẩn (trang A4, thể thức, kỹ thuật trình bày theo quy định hiện
hành đối với văn bản hành chính); tiền công sửa chữa, biên tập tổng thể: 40.000
đồng/trang chuẩn; tiền công thẩm định và nhận xét: 30.000 đồng/trang chuẩn.
Trường hợp xây dựng, biên soạn tài liệu bằng tiếng dân tộc thiểu số các lớp
bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo có thời gian dưới 05 ngày, mức chi cao hơn 30% so
với các mức chi nêu trên hoặc chi số hóa tài liệu phục vụ đào tạo, bồi dưỡng, tập
huấn trực tuyến thì áp dụng
Nghị quyết số 51/2025/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12
năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố quy định hỗ trợ và mức chi đào tạo,
bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trên địa bàn thành phố
Đà Nẵng.
2. Chi tiền công (bao gồm thù lao) cho báo cáo viên, trợ giảng; phụ cấp tiền
ăn giảng viên, báo cáo viên, trợ giảng; phương tiện đi lại, tiền thuê phòng nghỉ cho
giảng viên, báo cáo viên, trợ giảng; chi thù lao hướng dẫn viên tham quan, thực
hành thao tác kỹ thuật: Thực hiện theo
Nghị quyết số 51/2025/NQ-HĐND.
3. Chi: in ấn tài liệu, giáo trình trực tiếp phục vụ lớp học (không bao gồm tài
liệu tham khảo); giải khát giữa giờ; tổ chức cho học viên đi khảo sát, thực tế (nếu
có); thuê hội trường, phòng học, thiết bị phục vụ học tập (nếu có); vật tư thực hành
lớp học; thuê phiên dịch và biên dịch (nếu có); tổ chức khai giảng, bế giảng, in
chứng chỉ, chi tiền thuốc y tế thông thường cho học viên (nếu học viên ốm); chi
khác phục vụ trực tiếp lớp học (điện, nước, thông tin liên lạc, văn phòng phẩm, vệ
sinh, trông giữ xe và các khoản chi trực tiếp khác): Thực hiện theo quy định tại
Thông tư số 100/2025/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành
cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức và
Nghị quyết số
51/2025/NQ-HĐND.
4. Chi phí tài liệu học, chi hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại, nơi ở trong thời gian tham
dự đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng, khảo sát học tập khuyến nông
a) Chi phí tài liệu
Đối với đối tượng chuyển giao công nghệ: Hỗ trợ tối đa 100% chi phí tài liệu
-- 2 of 9 --
3
học theo thực tế (không bao gồm tài liệu tham khảo).
Đối với đối tượng nhận chuyển giao công nghệ: Hỗ trợ tối đa 100% chi phí tài
liệu học theo thực tế (không bao gồm tài liệu tham khảo) đối với người nông dân
sản xuất nhỏ, nông dân thuộc diện hộ nghèo; người nông dân sản xuất hàng hóa, tổ
viên tổ hợp tác, thành viên hợp tác xã và các cá nhân khác hoạt động sản xuất, kinh
doanh trong lĩnh vực nông nghiệp; hỗ trợ 50% chi phí tài liệu học theo thực tế
(không bao gồm tài liệu tham khảo) đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trực tiếp hoạt
động trong các lĩnh vực khuyến nông.
b) Hỗ trợ tiền ăn
Đối với đối tượng chuyển giao công nghệ không hưởng lương từ ngân sách
nhà nước: Hỗ trợ 300.000 đồng/người/ngày trong trường hợp do các cơ quan, đơn
vị thuộc cấp thành phố tổ chức; 150.000 đồng/ngày/người trong trường hợp do các
cơ quan, đơn vị thuộc cấp phường, xã tổ chức (không phân biệt địa điểm tổ chức).
Đối với đối tượng nhận chuyển giao công nghệ:
Người nông dân sản xuất nhỏ, nông dân thuộc diện hộ nghèo: Hỗ trợ 300.000
đồng/người/ngày trong trường hợp do các cơ quan, đơn vị thuộc cấp thành phố tổ
chức; 150.000 đồng/ngày/người trong trường hợp do các cơ quan, đơn vị thuộc cấp
phường, xã tổ chức (không phân biệt địa điểm tổ chức).
Người nông dân sản xuất hàng hóa, chủ trang trại, tổ viên tổ hợp tác, thành viên
hợp tác xã và các cá nhân khác hoạt động sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nông
nghiệp: Hỗ trợ 150.000 đồng/người/ngày trong trường hợp do các cơ quan, đơn vị
thuộc cấp thành phố tổ chức; 75.000 đồng/ngày/người trong trường hợp do các cơ
quan, đơn vị thuộc cấp phường, xã tổ chức (không phân biệt địa điểm tổ chức).
c) Hỗ trợ tiền đi lại
Đối với đối tượng chuyển giao công nghệ không hưởng lương từ ngân sách
nhà nước: Hỗ trợ 200.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú
từ 15 km trở lên. Riêng đối với người khuyết tật, người học cư trú ở thôn đặc biệt
khó khăn, xã khó khăn (xã khu vực II) hoặc xã đặc biệt khó khăn (xã khu vực III)
theo quy định của cấp thẩm quyền, mức hỗ trợ 300.000 đồng/người/khóa học nếu
địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 5 km trở lên.
Đối với đối tượng nhận chuyển giao công nghệ:
Người nông dân sản xuất nhỏ, nông dân thuộc diện hộ nghèo: Hỗ trợ 200.000
đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 15 km trở lên. Riêng
đối với người khuyết tật, người học cư trú ở thôn đặc biệt khó khăn, xã khó khăn (xã
khu vực II) hoặc xã đặc biệt khó khăn (xã khu vực III) theo quy định của cấp thẩm
quyền, mức hỗ trợ 300.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư
trú từ 5 km trở lên.
Người nông dân sản xuất hàng hóa, chủ trang trại, tổ viên tổ hợp tác, thành
viên hợp tác xã và các cá nhân khác hoạt động sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực
nông nghiệp: Hỗ trợ 100.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư
-- 3 of 9 --
4
trú từ 15 km trở lên. Riêng đối với người khuyết tật, người học cư trú ở thôn đặc biệt
khó khăn, xã khó khăn (xã khu vực II) hoặc xã đặc biệt khó khăn (xã khu vực III)
theo quy định của cấp thẩm quyền, mức hỗ trợ 150.000 đồng/người/khóa học nếu
địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 5 km trở lên.
d) Hỗ trợ chỗ ở
Đối với đối tượng chuyển giao công nghệ: Trường hợp đơn vị tổ chức đào tạo
bố trí chỗ ở cho các học viên thì đơn vị được hỗ trợ chi phí dịch vụ gồm điện,
nước, chi phí khác (nếu có) theo thực tế. Trường hợp thuê chỗ ở cho học viên thì
được hỗ trợ 100% chi phí, tối đa không vượt mức chi tiền thuê phòng nghỉ tại nơi
đến công tác theo quy định tại
Nghị quyết số 16/2025/NQ-HĐND ngày 11 tháng
12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố quy định mức chi công tác phí, chi
tổ chức hội nghị đối với các cơ quan Đảng, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, tổ
chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội được Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ,
đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Đối với đối tượng nhận chuyển giao công nghệ:
Người nông dân sản xuất nhỏ, nông dân thuộc diện hộ nghèo: Trường hợp đơn
vị tổ chức đào tạo bố trí chỗ ở cho các học viên thì đơn vị được hỗ trợ chi phí dịch
vụ gồm điện, nước, chi phí khác (nếu có) theo thực tế. Trường hợp thuê chỗ ở cho
học viên thì được hỗ trợ 100% chi phí, tối đa không vượt mức chi tiền thuê phòng
nghỉ tại nơi đến công tác theo quy định tại
Nghị quyết số 16/2025/NQ-HĐND.
Người nông dân sản xuất hàng hóa, chủ trang trại, tổ viên tổ hợp tác, thành viên
hợp tác xã và các cá nhân khác hoạt động sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nông
nghiệp: Trường hợp đơn vị tổ chức đào tạo bố trí chỗ ở cho các học viên thì đơn vị
được hỗ trợ chi phí dịch vụ gồm chi phí điện, nước, chi phí khác (nếu có) theo thực
tế. Trường hợp thuê chỗ ở cho học viên thì được hỗ trợ bằng 50% mức chi tiền thuê
phòng nghỉ tại nơi đến công tác quy định tại
Nghị quyết số 16/2025/NQ-HĐND.
5. Chi khảo sát, học tập trong và ngoài nước
a) Khảo sát, học tập trong nước: Thực hiện theo quy định tại
Nghị quyết số
16/2025/NQ-HĐND. Riêng mức chi hỗ trợ tiền ăn áp dụng theo quy định tại khoản
4 Điều này.
b) Khảo sát, học tập ngoài nước: Nội dung, mức chi thực hiện theo quy định
tại
Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21 tháng 6 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác
ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí.