Số: 36/2026/Q
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcQUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 66/2026/TLST-HNGĐ ngày
27/5/2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đặng Thị L, sinh năm 2003; CCCD số:
042303006560; cấp ngày 07/02/2023; nơi cấp: Cục Q; địa chỉ: Thôn A, xã H,
tỉnh Hà Tĩnh.
- Bị đơn: Anh Trần Văn L1, sinh năm 1997; CCCD số: 042097003179;
cấp ngày 07/02/2023 nơi cấp: Cục Q; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn A,
xã H, tỉnh Hà Tĩnh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; Điều 57 luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điểm a khoản 1 điều 24;
Khoản 7 Điều 26; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa
án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
18/6/2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18/6/2026 là hoàn toàn
tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự
nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự
thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn L1 và chị Đặng Thị
L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2
- Về con chung: Các bên đương sự không có con chung, không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.