Số: /Q
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcQUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng dự án Khu tái định cư phục vụ Dự án tuyến cao tốc cửa khẩu Hữu nghị - Chi Lăng theo hình thức BOT địa bàn huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
Điều 1. Phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng dự án Khu
tái định cư phục vụ Dự án tuyến cao tốc cửa khẩu Hữu nghị - Chi Lăng theo hình thức BOT địa bàn huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn như sau:
1. Tên dự án: Khu tái định cư phục vụ Dự án tuyến cao tốc cửa khẩu Hữu
nghị - Chi Lăng theo hình thức BOT địa bàn huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn.
2. Người quyết định đầu tư: Chủ tịch UBND tỉnh Lạng Sơn.
2
3. Chủ đầu tư: UBND huyện Văn Lãng; đơn vị được giao nhiệm vụ Chủ
đầu tư: Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện Văn Lãng.
4. Mục tiêu, quy mô đầu tư xây dựng
a) Mục tiêu đầu tư: đầu tư xây dựng Khu tái định cư để bố trí tái định cư, tạo điều kiện về đất ở, ổn định đời sống cho các hộ dân bị ảnh hưởng do thu hồi đất để thực hiện dự án tuyến cao tốc cửa khẩu Hữu Nghị - Chi Lăng theo hình thức BOT. b) Quy mô đầu tư xây dựng: đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ (hệ thống hạ tầng giao thông; cấp điện, chiếu sáng; cấp nước, phòng cháy chữa cháy; thoát nước mưa, nước thải) khu tái định cư với quy mô diện tích sử dụng đất 3,33 ha, quy mô dân số 384 người tương đương 96 ô tái định cư (96 hộ), gồm các hạng mục: - San nền, diện tích 3,33ha. - Đường giao thông, gồm 03 tuyến, tổng chiều dài 607,52m. - Cấp nước: tổng chiều dài tuyến ống 1.367m. - Thoát nước: + Thoát nước mưa: tổng chiều dài tuyến cống 683m. + Thoát nước thải: tổng chiều dài tuyến cống 1.061,5m. + Trạm xử lý nước thải công suất 60m3/ngày đêm. - Cấp điện: xây dựng đường dây 22KV, trạm biến áp 560KVA-22/0,4KV và hệ thống đường dây 0,4KV để cấp điện sinh hoạt và chiếu sáng cho khu tái định cư: + Đường dây trung thế 22KV: xây dựng mới đường dây 22KV, dài 273m. + Trạm biến áp: xây mới 01 trạm biến áp, công suất 560KVA-22/0,4KV. + Cấp điện hạ thế 0,4KV: xây dựng tuyến đường dây 0,4kV dài 620m. + Cấp điện chiếu sáng: xây dựng đường điện chiếu sáng dài 610m. - Hệ thống phòng cháy, chữa cháy gồm bể trữ nước 110m3, đường ống và trụ chữa cháy đặt nổi D100mm.
5. Tổ chức tư vấn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng: Liên
danh Công ty TNHH Nhân Hòa và Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng Trung Sơn.
6. Địa điểm xây dựng và diện tích đất sử dụng
- Địa điểm: xã Tân Mỹ, huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn. - Diện tích khu đất xây dựng thực hiện dự án: 3,33 ha.
7. Loại, nhóm dự án; loại, cấp công trình chính của dự án:
- Loại dự án đầu tư xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp, nhóm C. 3 - Loại, cấp công trình chính thuộc dự án: Công trình giao thông, cấp IV; công trình hạ tầng kỹ thuật, cấp III; công trình công nghiệp (đường dây và trạm biến áp), cấp IV.
8. Số bước thiết kế, danh mục tiêu chuẩn chủ yếu được lựa chọn
a) Số bước thiết kế: 02 bước. b) Danh mục tiêu chuẩn chủ yếu được lựa chọn: - QCVN 01:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng. - QCVN 07:2023/BXD Quy chuẩn quốc gia về hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật. - QCVN 10:2014/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng công trình đảm bảo người khuyết tật tiếp cận sử dụng. - QCVN 14:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt. - TCVN 104-2007 Đường đô thị - Yêu cầu thiết kế. - TCVN 4054:2005 Đường ô tô - Yêu cầu thiết kế. - QCVN 41:2019/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ. - 22 TCN 223-1995 Áo đường cứng đường ô tô - tiêu chuẩn thiết kế. - TCCS 38:2022 /TCĐBVN Áo đường mềm – Các yêu cầu và chỉ dẫn thiết kế. - TCVN 13606:2023 Cấp nước – Mạng lưới đường ống và công trình – Yêu cầu thiết kế. - TCVN 7957: 2023 Thoát nước - Mạng lưới và công trình bên ngoài - Yêu cầu thiết kế. - TCVN 9113:2012 Ống bê tông cốt thép thoát nước - tiêu chuẩn thiết kế. - TCVN 9116:2012 Cống hộp bê tông cốt thép - tiêu chuẩn thiết kế. - TCVN 33:2006 Mạng lưới đường ống và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế. - TCVN 13608:2023 Chiếu sáng nhân tạo bên ngoài các công trình công cộng và hạ tầng kỹ thuật – Yêu cầu thiết kế. - TCVN 5574:2018 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế.
9. Các giải pháp thiết kế cơ sở
a) San nền - Tổng diện tích san nền 3,33 ha, san nền 05 lô đất và taluy, tách biệt với phần mặt bằng giao thông. - Hướng dốc san nền theo hướng Đông Bắc - Tây Nam; độ chặt đất nền: K=0,9. 4 - Mái ta luy: độ dốc mái ta luy đào 1/1÷1/1,25. - Thiết kế kè chắn ta luy dương tại các vị trí tiếp giáp các khu vực có nhà cửa hiện trạng, các vị trí đảm bảo ổn định mái taluy đào, đắp: thiết kế sử dụng các loại kè cao trung bình H= 2,5 - 6,0m, kết cấu móng kè, thân kè bằng bê tông xi măng M200; thép liên kết giữa móng và thân kè bằng thép D22-CB-300V. b) Hệ thống đường giao thông: gồm 03 tuyến đường với tổng chiều dài 607,52m, cụ thể: STT Tên tuyến Chiều dài Bề rộng nền đường Bề rộng mặt đường Bề rộng vỉa hè (Trái+Phải) 1 Tuyến 1 320,48 m 14m 7m (2x3,5)m 2 Tuyến 2 170,45 m 14m 7m (2x3,5)m 3 Tuyến 3 116,59 m 14m 7m (2x3,5)m - Mặt đường thiết kế dốc 2 mái, độ dốc ngang i=2%; vỉa hè dốc về phía mặt đường, độ dốc hè i=1,5%. - Vận tốc thiết kế: 20km/h; bán kính đường cong tại các nút giao: Rmin =6,5m, bộ Rmax = 12,5m. - Kết cấu áo đường: mặt đường cấp cao A1, tầng mặt bằng bê tông nhựa asphalt, mô đun đàn hồi yêu cầu Eyc ≥ 120 Mpa, với kết cấu từ trên xuống dưới như sau: mặt đường bê tông nhựa chặt 12,5, dày 7cm; tưới nhựa thấm bám 1,0kg/m2; lớp móng cấp phối đá dăm loại I, dày 11cm; lớp móng cấp phối đá dăm loại II, dày 24cm; lớp đất đầm chặt K≥0,98, dày 30cm. - Thiết kế rãnh biên, hè đường, cây xanh: + Kết cấu bằng bê tông giả đá thi công lắp ghép trên lớp vữa xi măng cát mác 75, dày 2cm và bê tông lót mác 150, dày 5cm; + Vỉa hè: độ dốc ngang hè phố i =1,5%; hướng thoát nước ra mặt đường, kết cấu vỉa hè Lát gạch bê tông giả đá kích thước (40x40x4,5) cm trên lớp vữa xi măng mác 75, dày 2cm và bê tông lót mác 150 dày, 8cm. + Cây xanh trên vỉa hè: trồng cây xanh với khoảng cách trung bình 8m- 12m/ cây tùy vào từng vị trí, xây bó bồn cây bằng bê tông giả đá. - An toàn giao thông: thiết kế hệ thống vạch sơn biển báo hiệu theo Quy chuẩn Việt Nam QCVN 41:2019/BGTVT về quy chuẩn quốc gia về báo hiệu đường bộ. c) Hệ thống cấp điện - Đường dây trung thế 22KV: xây dựng mới đường dây 22KV, dài 273m gồm 04 vị trí trung thế và 01 vị trí TBA cho Khu tái định cư thôn Cốc Nam. Đấu nối tại vị trí 38-2 lộ 473E13.6 nhánh rẽ Thâm Khéo. Chiều dài tuyến 260m. Sử dụng cột BTLT PC.I 20-190-14, dây cáp dử dụng loại cáp điện trung thế bán phần Cáp FE/AL/XLPE/PVC - AsXV 70/11-2.5 mm2, điện áp đến 24kV. 5 - Trạm biến áp: xây mới 01 trạm biến áp, công suất 560KVA-22/0,4KV để cấp điện cho hệ thông đường dây 0,4KV của Khu tái định cư; trạm thiết kế theo kiểu trạm treo trên cột, máy biến áp kiểu ngoài trời. - Cấp điện hạ thế 0,4KV: xây dựng tuyến đường dây 0,4kV dài 620m sau TBA KDC 560kVA-22/0,4kV xây dựng mới, dây dẫn bằng cáp vặn soắn XLPE 4x95mm2 đi nổi, cấu trúc cáp lõi nhôm bện cấp 2 đồng tâm, ép tròn chặt. Có thể dùng cáp 2 lõi, 3 lõi, hoặc 4 lõi tiết diện bằng nhau. - Cấp điện chiếu sáng: + Xây dựng đường điện chiếu sáng dài 610m đi cùng cột điện hạ thế 0,4KV chiếu sáng đảm bảo an ninh trật tự và giao thông cho khu tái định cư. + Đèn chiếu sáng đường dùng Chóa + bóng Led 220V/150W lắp trên chụp đầu cột đi cùng cột điện hạ thế 0,4KV. + Nguồn điện: trong khu vực nghiên cứu bố trí các tủ phân phối điện chiếu sáng để phân phối điện chiếu sáng cho toàn bộ khu vực. Nguồn điện cấp cho các tủ này được lấy từ lộ ra của trạm biến áp xây dựng mới trong khu vực. d) Hệ thống cấp nước: nguồn cấp nước cho dự án được lấy từ hệ thống cấp nước sạch khu vực (tuyến đường ống D160mm chạy dọc tuyến đường tỉnh ĐT.235A (Đồng Đăng - Tân Mỹ)), cách khu vực 250m. Đường ống cấp nước sử dụng loại ống HDPE đường kính D=63mm (chiều dài 645m); D=110mm (chiều dài 472m) đặt ngầm dưới vỉa hè dọc các tuyến đường giao thông. Các trụ cứu hỏa (03 cái) được bố trí trên các đường ống cấp nước phân phối có đường kính D=110mm với khoảng cách tối đa 150m, thiết kế bể nước quy mô 110m3 đặt tại vị trí phía Tây dự án cấp cho trụ cứu hỏa. đ) Hệ thống thoát nước Hệ thống thoát nước mưa và thoát nước thải được thiết kế riêng biệt. - Thoát nước mưa: nước mưa được thu gom qua các hố ga (33 cái) thu nước dọc các tuyến đường vào hệ thống cống và hố ga. Hệ thống cống thoát nước mưa đặt ngầm dưới đường giao thông, cống thoát nước mưa sử dụng các loại cống tròn D60 (dài 310m); D80cm (dài 155m); D100cm (dài 218m) bằng bê tông cốt thép chịu lực; độ dốc cống thoát nước mưa được thiết kế đảm bảo thoát nước trên nguyên tắc tự chảy sau đó đấu vào đường thoát nước khu vực và thoát ra suối Pá Phiêng nằm về phía Tây Nam của khu đất. - Thoát nước thải: hệ thống thoát nước thải thiết kế theo nguyên tắc tự chảy; nước thải sinh hoạt được xử lý cục bộ bằng bể tự hoại tại từng công trình thu về các ga thoát nước bằng đường ống uPVC D110-D160mm sau đó thu gom về hệ thống đường cống thoát nước thải bằng cống HDPE D400mm đưa về trạm xử lý nước thải có công suất 60m3/ngày đêm. Hệ thống cống thu, gom nước thải được bố trí ngầm dưới vỉa hè; nước thải sau khi được xử lý tại trạm xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn mới thoát ra cống hiện trạng khu vực tại phía Tây Nam của dự án. 01 Trạm xử lý nước thải được thiết kế xây dựng hoàn chỉnh gồm các hạng mục: nhà điều hành, nhà bảo vệ, sân, tường rào, các máy móc thiết bị khác, 6 với công suất 60m3/ngày đêm. Cụ thể: ống gom từ nhà dân uPVC - D110 tổng chiều dài 192m; ống gom uPVC - D160 tổng chiều dài 333m; ống thoát nước thải HDPE - D400 dài 536,5m; Hố thăm, hố thu 23 hố.
10. Tổng mức đầu tư xây dựng: 68.871.112.000 đồng, trong đó:
- Chi phí đền bù GPMB : 12.545.725.000 đồng; - Chi phí xây dựng: 42.081.008.000 đồng; - Chi phí thiết bị: 3.144.780.000 đồng; - Chi quản lý dự án: 950.160.000 đồng; - Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: 2.880.190.000 đồng; - Chi phí khác: 2.148.759.000 đồng; - Chi phí dự phòng: 5.120.489.700 đồng.
11. Tiến độ thực hiện dự án: năm 2024-2025.
12. Nguồn vốn đầu tư: vốn ngân sách nhà nước trong dự án BOT.
13. Hình thức tổ chức quản lý dự án được áp dụng: chủ đầu tư thuê tư vấn
quản lý dự án.
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014; Luật Sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Xây dựng ngày 17/6/2020;
Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về
quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ quy
định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023 của Chính phủ về
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 2014/QĐ-UBND ngày 04/12/2023 của Chủ tịch
UBND tỉnh về việc phê duyệt Dự án tuyến cao tốc cửa khẩu Hữu Nghị - Chi
Lăng theo hình thức BOT; Quyết định số 103/QĐ-UBND ngày 17/01/2024 và
Quyết định số 427/QĐ-UBND ngày 06/3/2024 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc
phê duyệt điều chỉnh Dự án tuyến cao tốc cửa khẩu Hữu Nghị - Chi Lăng theo
hình thức BOT;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 206/TTr-SXD
ngày 26/12/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và
Đầu tư, Tài chính, Giao thông vận tải, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND huyện Văn Lãng và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 2; - Thường trực HĐND tỉnh; - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - Ban Kinh tế - Ngân sách (HĐND tỉnh); - Ban QLDA ĐTXD tỉnh; - Các PVPUBND tỉnh, các phòng CM, Trung tâm Thông tin; - Lưu: VT, KT(HVTr). KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Lương Trọng Quỳnh
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.