1. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh
về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để xem xét, quyết định./.”
-- 2 of 56 --
2
1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Cục trưởng Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam có trách
nhiệm tổ chức phổ biến, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc thì các cơ quan,
tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét,
quyết định./.
_______________________________________________________________
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Số: /VBHN-BNNMT
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng công báo);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành
chính, Bộ Tư pháp;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ NN&MT;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ, Cơ sở dữ liệu quốc
gia về văn bản pháp luật, Cổng Thông tin điện tử Bộ
NN&MT (để đăng tải);
- Các đơn vị trực thuộc Bộ NN&MT;
- Lưu: VT, ĐĐBĐ.
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
Hà Nội, ngày tháng năm 2025
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Phương Hoa
-- 3 of 56 --
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QCVN 72:2023/BTNMT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH QUỐC GIA TỶ LỆ 1:2.000, 1:5.000
National technical regulation on national topographic maps
at scales 1:2.000, 1:5.000
HÀ NỘI - 2023
-- 4 of 56 --
QCVN 72:2023/BTNMT
Mục lục
Trang
Lời nói đầu .................................................................................................................. 2
I. QUY ĐỊNH CHUNG .................................................................................................. 3
1. Phạm vi điều chỉnh .............................................................................................. 3
2. Đối tượng áp dụng ............................................................................................... 3
3. Tài liệu viện dẫn ................................................................................................... 3
4. Giải thích từ ngữ .................................................................................................. 3
5. Độ chính xác của bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000....................... 4
6. Định dạng sản phẩm bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 ................. 4
II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT ............................................................................................ 5
1. Cơ sở toán học .................................................................................................... 5
2. Nội dung bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 .................................... 6
2.1 Tổ chức các nhóm lớp dữ liệu của bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000 và 1:5.000. 6
2.2 Yêu cầu kỹ thuật thể hiện các yếu tố nội dung bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ
1:2.000, 1:5.000. .................................................................................................. 6
2.3 Quy định nội dung nhóm lớp dữ liệu biên giới quốc gia, địa giới hành chính . 8
2.4 Quy định nội dung nhóm lớp cơ sở toán học ............................................... 11
2.5 Quy định nội dung nhóm lớp dữ liệu dân cư ................................................ 12
2.6 Quy định nội dung nhóm lớp dữ liệu địa hình .............................................. 13
2.7 Quy định nội dung nhóm lớp dữ liệu giao thông .......................................... 15
2.8 Quy định nội dung nhóm lớp dữ liệu phủ thực vật ....................................... 16
2.9 Quy định nội dung nhóm lớp dữ liệu thủy văn .............................................. 17
3. Ký hiệu bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 .................................... 18
4. Siêu dữ liệu bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 ............................. 19
III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ ..................................................................................... 19
1. Phương thức đánh giá sự phù hợp ................................................................... 19
2. Quy định về công bố hợp quy ............................................................................ 19
3. Phương pháp thử .............................................................................................. 19
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ....................................................................................... 20
Phụ lục A (Quy định) Bảng màu ký hiệu bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 21
Phụ lục B (Quy định) Ký hiệu bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 5.000 ............. 22
Phụ lục C (Quy định) Bảng quy định chữ viết tắt danh từ chung trên bản đồ ........... 47
Phụ lục D (Quy định) Mẫu khung bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000 .................. 51
Phụ lục E (Quy định) Mẫu khung bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:5.000 .................. 52
-- 5 of 56 --
QCVN 72:2023/BTNMT
2
Lời nói đầu
QCVN 72:2023/BTNMT do Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam
biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ Pháp chế trình duyệt, Bộ Khoa học và Công
nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành theo Thông tư số:
03/2023/TT-BTNMT ngày 27 tháng 6 năm 2023, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số 24/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh
vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
-- 6 of 56 --
QCVN 72:2023/BTNMT
3
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH QUỐC GIA TỶ LỆ 1:2.000, 1:5.000
National technical regulation on national topographic maps
at scales 1:2.000, 1:5.000
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này quy định kỹ thuật về nội dung, ký hiệu và siêu
dữ liệu của bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000.
2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với các cơ quan quản lý, tổ chức, cá nhân
có liên quan đến thành lập, lưu trữ, quản lý, cung cấp, sử dụng bản đồ địa hình quốc
gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000.
3. Tài liệu viện dẫn
QCVN 42:2020/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chuẩn thông tin địa lý
cơ sở.
TCVN 12687: 2019 Cơ sở dữ liệu địa lý - Xây dựng siêu dữ liệu.
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp tài liệu viện dẫn có sự sửa đổi, bổ sung hoặc
được thay thế thì thực hiện theo văn bản đã được sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới.
4. Giải thích từ ngữ
Trong quy chuẩn kỹ thuật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
4.1 Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 là bản đồ địa hình trên đất
liền, đảo, quần đảo và bản đồ địa hình đáy biển được xây dựng trong hệ tọa độ quốc
gia và hệ độ cao quốc gia để sử dụng thống nhất trong cả nước.
4.2 Ký hiệu theo tỷ lệ là ký hiệu có kích thước tỷ lệ với kích thước thực của đối
tượng địa lý.
4.3 Ký hiệu nửa theo tỷ lệ là ký hiệu có kích thước một chiều tỷ lệ với kích thước
thực của đối tượng địa lý, kích thước chiều kia biểu thị quy ước.
4.4 Ký hiệu không theo tỷ lệ là ký hiệu có dạng hình học tượng trưng cho đối tượng
địa lý và kích thước quy ước, không theo kích thước thực của đối tượng địa lý.
4.5 Đơn vị tính các giá trị đo biểu thị trên bản đồ: độ cao, độ sâu, độ dài, độ
rộng, tỷ cao, tỷ sâu tính bằng mét (m); trọng tải cầu, phà tính bằng tấn; điện áp tính
bằng Kilôvôn (kV), Vôn (V).
4.6 Điểm tọa độ quốc gia là điểm đo đạc quốc gia có giá trị tọa độ được thiết
lập theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy định kỹ thuật.
4.7 Điểm độ cao quốc gia là điểm đo đạc quốc gia có giá trị độ cao được thiết
lập theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy định kỹ thuật.
-- 7 of 56 --
QCVN 72:2023/BTNMT
4
4.8 Điểm tọa độ, độ cao quốc gia là điểm đo đạc quốc gia có giá trị tọa độ và
có giá trị độ cao được thiết lập theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy định
kỹ thuật.
4.9 Điểm trọng lực quốc gia là điểm đo đạc quốc gia có giá trị gia tốc lực trọng
trường được thiết lập theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy định kỹ thuật.
4.10 GeoTIFF là tệp ảnh số có phần mở rộng là *.tif gắn với tọa độ của các đối
tượng địa lý trong một hệ tọa độ xác định.
4.11 GeoPDF là tệp dữ liệu có phần mở rộng là *.pdf gắn với tọa độ của các
đối tượng địa lý trong một hệ tọa độ xác định. Tệp GeoPDF chứa dữ liệu không gian
và thuộc tính của các đối tượng địa lý.
5. Độ chính xác của bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000
5.1 Sai số trung phương về mặt phẳng của các đối tượng địa lý biểu thị trên bản
đồ địa hình quốc gia theo tỷ lệ bản đồ thành lập không được vượt quá các giá trị dưới đây:
a) 0,5 mm trên bản đồ đối với vùng đồng bằng, vùng đồi, núi thấp;
b) 0,7 mm trên bản đồ đối với vùng núi cao và vùng ẩn khuất.
5.2 Sai số trung phương về độ cao của các đối tượng địa lý biểu thị trên bản đồ
địa hình quốc gia không được vượt quá các giá trị quy định ở Bảng 1 dưới đây:
Bảng 1 - Quy định sai số trung phương về độ cao của các đối tượng địa lý
Khoảng cao đều đường
bình độ cơ bản
Sai số trung phương về độ cao (m)
1:2.000 1:5.000
0,5 m 0,125 0,125
1,0 m 0,25 0,25
2,5 m 0,8 0,8
5,0 m 1,7 1,7
Đối với khu vực ẩn khuất và đặc biệt khó khăn các sai số trên được phép tăng
lên 1,5 lần.
5.3 Khi kiểm tra, sai số giới hạn về mặt phẳng và độ cao của các đối tượng địa
lý không được phép vượt quá 2,5 lần sai số trung phương. Sai số lớn nhất không vượt
quá sai số giới hạn. Số lượng các trường hợp có sai số lớn hơn 2,0 lần sai số trung
phương không vượt quá 5% tổng số các trường hợp kiểm tra. Trong mọi trường hợp
các sai số đều không được mang tính hệ thống.
6. Định dạng sản phẩm bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000
6.1 Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 gồm dạng số và dạng in trên giấy.
6.2 Bản đồ địa hình quốc gia dạng số ở định dạng GeoTIFF-24 bit và định dạng
-- 8 of 56 --
QCVN 72:2023/BTNMT
5
GeoPDF độ phân giải từ 300 dpi trở lên. Mỗi mảnh bản đồ địa hình quốc gia dạng số
có một tệp siêu dữ liệu kèm theo.
II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
1. Cơ sở toán học
1.1 Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 được thành lập trong hệ quy
chiếu và hệ toạ độ quốc gia VN-2000, hệ độ cao quốc gia.
1.2 Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000 và 1:5.000 được thành lập trong phép
chiếu hình trụ ngang đồng góc với múi chiếu 3o có hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng
chiều dài k0 = 0,9999.
1.3 Số hiệu múi, kinh tuyến trục và kinh tuyến biên từng múi quy định tại Bảng
2 dưới đây.
Bảng 2 - Quy định kinh tuyến trục của múi chiếu bản đồ
Số hiệu múi Kinh tuyến biên trái Kinh tuyến trục Kinh tuyến biên phải
481 100o30’ 102o 103o 30’
482 103o30’ 105o 106o 30’
491 106o30’ 108o 109o 30’
492 109o30’ 111o 112o 30’
501 112o30’ 114o 115o 30’
502 115o30’ 117o 118o 30’
1.4 Phân mảnh và phiên hiệu mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000,
1:5.000 cụ thể như sau:
1.4.1 Phân mảnh và đặt phiên hiệu mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:5.000
a) Mỗi mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:100.000 được chia thành 256
mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:5.000, mỗi mảnh có kích thước 1’52,5”X1’52,5”,
ký hiệu bằng số từ 1 đến 256 theo thứ tự từ trái sang phải, từ trên xuống dưới.
b) Phiên hiệu mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:5.000 gồm phiên hiệu mảnh
bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:100.000 chứa mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:5.000
đó, gạch nối và sau đó là ký hiệu mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:5.000 trong mảnh
bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:100.000 đặt trong ngoặc đơn.
VÍ DỤ: Mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:5.000 có phiên hiệu F-48-68-(256).
1.4.2 Phân mảnh và đặt phiên hiệu mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000
a) Mỗi mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:5.000 được chia thành 9 mảnh
-- 9 of 56 --
QCVN 72:2023/BTNMT
6
bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, mỗi mảnh có kích thước 37,5”X37,5”, ký hiệu
bằng chữ La-Tinh a, b, c, d, e, f, g, h, k (bỏ qua i, j để tránh nhầm lẫn với 1) theo thứ
tự từ trái sang phải, từ trên xuống dưới.
b) Phiên hiệu mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000 gồm phiên hiệu mảnh
bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:5.000 chứa mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000
đó, gạch nối và sau đó là ký hiệu mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000 trong
mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:5.000, đặt trong ngoặc đơn cả ký hiệu của mảnh
bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:5.000 và mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000.
VÍ DỤ: Mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000 có phiên hiệu F-48-68-(256-k).
2. Nội dung bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000
2.1 Tổ chức các nhóm lớp dữ liệu của bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ
1:2.000 và 1:5.000.
Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 được thành lập từ cơ sở dữ liệu
nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 bao gồm các nhóm lớp dữ liệu sau:
a) Nhóm lớp dữ liệu biên giới quốc gia, địa giới hành chính;
b) Nhóm lớp cơ sở toán học;
c) Nhóm lớp dữ liệu dân cư;
d) Nhóm lớp dữ liệu địa hình;
đ) Nhóm lớp dữ liệu giao thông;
e) Nhóm lớp dữ liệu phủ thực vật;
g) Nhóm lớp dữ liệu thủy văn.
2.2 Yêu cầu kỹ thuật thể hiện các yếu tố nội dung bản đồ địa hình quốc
gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000.
2.2.1 Nội dung bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 được trình bày
bằng các ký hiệu tương ứng theo mẫu Ký hiệu bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000,
1:5.000 quy định tại Điều 3 Phần II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.
2.2.2 Độ chính xác biểu thị các yếu tố nội dung bản đồ phải bảo đảm các quy
định tại Điều 5 Phần I của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.
2.2.3 Mỗi đối tượng địa lý được trình bày trên bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ
1:2.000, 1:5.000 bằng một loại ký hiệu sau đây:
a) Trình bày bằng ký hiệu theo tỷ lệ khi các đối tượng địa lý hình tuyến có chiều
rộng đạt từ 1m trở lên đối với tỷ lệ 1:2.000 và 2,5 m trở lên đối với tỷ lệ 1:5.000; đối
với các đối tượng địa lý dạng vùng nguyên tắc trình bày bằng ký hiệu theo tỷ lệ được
quy định chi tiết theo từng nhóm dữ liệu bản đồ;
b) Trình bày bằng ký hiệu nửa theo tỷ lệ khi các đối tượng địa lý hình tuyến có
chiều rộng nhỏ hơn 1 m đối với tỷ lệ 1:2.000 và nhỏ hơn 2,5 m đối với tỷ lệ 1:5.000;
c) Trình bày bằng ký hiệu khôn