1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 02 tháng 6 năm 2026.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, tổ chức, cá nhân
có trách nhiệm phản ánh về Bộ Công Thương để xem xét sửa đổi, bổ sung cho
phù hợp./.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Hoàng Long
-- 4 of 12 --
CÔNG BÁO/Số 261/Ngày 04-05-2026 19
Phụ lục II
PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN BIỂU GIÁ CHI PHÍ TRÁNH ĐƯỢC
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 20/2026/TT-BCT
ngày 17 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
1. Chi phí điện năng tránh được
a) Chi phí nhiên liệu trung bình tháng (đồng/kWh) của từng nhà máy nhiệt
điện đã có hợp đồng mua bán điện trong hệ thống cho năm lấy số liệu tính toán
biểu giá, trừ các nhà máy nhiệt điện: có nghĩa vụ bao tiêu nhiên liệu; bao tiêu vật
lý về sản lượng điện huy động; sử dụng khí thiên nhiên trong nước được huy động
tối đa theo khả năng cấp khí và các ràng buộc về nhiên liệu; cam kết sản lượng
điện hợp đồng tối thiểu dài hạn; bán điện dư; cung cấp dịch vụ phụ trợ; nhà máy
điện BOT. Tổng chi phí nhiên liệu chính (bao gồm chi phí vận chuyển) và sản
lượng điện năng tương ứng với phần nhiên liệu chính trong tháng của các nhà máy
nhiệt điện được cung cấp theo hồ sơ thanh toán tiền điện hàng tháng cho năm lấy
số liệu;
b) Với mỗi giờ/chu kỳ giao dịch của năm lấy số liệu tính toán biểu giá, xếp
hạng theo thứ tự giảm dần của chi phí biến đổi của các nhà máy nhiệt điện quy
định tại điểm a khoản này. Chi phí biến đổi được xác định dựa trên chi phí nhiên
liệu trung bình tháng của các nhà máy nhiệt điện;
c) Tổng công suất phát lớn nhất của hệ thống trong năm lấy số liệu tính toán
ký hiệu là (P);
d) Công suất tham chiếu P* được tính bằng Fa x P, với Fa là hệ số điều chỉnh
phần năng lượng biên của biểu đồ phụ tải, do Đơn vị vận hành hệ thống điện và
thị trường điện đề xuất và được chọn trong khoảng (0; FN);
FN: Tỷ lệ giữa sản lượng điện của các nhà máy nhiệt điện (theo danh sách
các nhà máy đưa vào tính toán biểu giá tại điểm a khoản này) và tổng sản lượng
điện của toàn hệ thống trong năm lấy số liệu tính toán biểu giá;
đ) Với mỗi giờ/chu kỳ giao dịch của năm lấy số liệu tính toán biểu giá, giá
điện năng cMj được tính toán căn cứ vào chi phí của các nhà máy có chi phí nhiên
liệu trung bình tháng và được tính theo công suất tham chiếu P* (đã loại trừ các
nhà máy tại điểm a khoản này).
Ví dụ, nếu P*=1000MW và nếu trong một số giờ/chu kỳ giao dịch j nhà máy
có giá thành cao nhất được huy động 600MW với chi phí biến đổi là c1 và nhà
máy có giá thành cao thứ hai được huy động 400MW với chi phí biến đổi là c2,
chi phí (tránh được) biên trung bình cho giờ/chu kỳ giao dịch đó, với công suất
tham chiếu P*, cMj được tính theo công thức:
1000
400 600 2 1 j j
Mj
c c
c +
=
-- 5 of 12 --
CÔNG BÁO/Số 261/Ngày 04-05-2026 20
e) Giá biến đổi theo nhiên liệu chính được điều chỉnh theo tốc độ tăng tương
ứng của chi phí nhiên liệu chính trong năm tính toán. Tốc độ tăng giá nhiên liệu
chính hàng năm được xác định theo thứ tự ưu tiên sau:
- Theo các hợp đồng cung cấp nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện trong
hệ thống;
- Theo giá thị trường, với nguồn tham khảo rõ ràng và đáng tin cậy (như
nguồn do Ngân hàng thế giới công bố), được Cục Điện lực thuộc Bộ Công Thương
cho phép áp dụng; các nhà máy điện có giá nhiên liệu phụ thuộc giá nhiên liệu thế
giới, tốc độ tăng giá nhiên liệu chính dùng để tính toán giá biến đổi theo nhiên
liệu chính của năm tính toán sẽ chịu mức trần bằng 110%;
- Do Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện đề xuất và được Cục
Điện lực thuộc Bộ Công Thương cho phép áp dụng.
g) Với mỗi khoảng thời gian tương ứng với sáu thành phần thời gian phân
biệt theo mùa và theo thời gian sử dụng điện trong ngày của biểu giá, giá trung
bình hàng năm được tính là trung bình của cMj trong mỗi khoảng thời gian đó.
h) Giá điện năng tránh được dùng để ban hành Biểu giá chi phí tránh được
năm N tính bằng k*cMj với k là hệ số điều chỉnh giá điện năng tránh được do Bộ
Công Thương quyết định nhưng không vượt quá 1,0 để nhằm khuyến khích sản
xuất điện từ năng lượng tái tạo nhỏ, đồng thời phù hợp với điều kiện kinh tế - xã
hội của đất nước trong từng giai đoạn đối với các trường hợp sau:
- Khi ban hành biểu giá chi phí tránh được cho từng loại hình nhà máy điện
năng lượng tái tạo nhỏ theo quy định tại khoản 10 Điều 1
Thông tư số 10/2025/TT-
BCT, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này.
- Trường hợp Giá điện năng tránh được bình quân năm N tính toán theo quy
định cao hơn giá điện năng tránh được bình quân năm N-1 đã được Bộ Công
Thương ban hành thì Giá điện năng tránh được bình quân năm N được ban hành
không thấp hơn giá điện năng tránh được bình quân năm N-1.
i) Giá điện năng dư được tính bằng 50% mức giá trong các giờ thấp điểm
vào mùa mưa.
2. Tổn thất truyền tải tránh được
Cách tính tổn thất truyền tải tránh được như sau:
a) Với mỗi giờ trong năm, điều kiện vận hành hệ thống được xác định trên
cơ sở luồng công suất của đường dây 500kV đi qua ranh giới phân biệt phụ tải
giữa 3 miền (Bắc-Trung và Trung-Nam).
b) Do trên đường dây 500kV luôn có một luồng công suất truyền tải nào đó,
“cân bằng” không có nghĩa là bằng 0 mà bằng một luồng công suất (bất kể theo
hướng nào) trên một giá trị ngưỡng. Ngưỡng này được quy định tùy thuộc vào
điều kiện về điều chỉnh điện áp và ổn định hệ thống điện. Khi luồng công suất
trên đường dây 500kV truyền tải qua ranh giới phân biệt phụ tải miền nhỏ hơn
-- 6 of 12 --
CÔNG BÁO/Số 261/Ngày 04-05-2026 21
ngưỡng này thì được xem là cân bằng. Giá trị ngưỡng cân bằng do Đơn vị vận
hành hệ thống điện và thị trường điện xác định.
c) Đối với nhà máy đủ điều kiện kết nối với lưới điện miền Bắc, nhà máy
điện được thưởng thanh toán tổn thất truyền tải khi miền Bắc nhận điện từ miền
Trung qua đường dây 500kV.
d) Đối với nhà máy đủ điều kiện kết nối với lưới điện miền Trung, nhà máy
điện được thưởng thanh toán tổn thất truyền tải khi miền Trung nhận điện đồng
thời từ miền Bắc và Nam qua đường dây 500kV.
đ) Đối với nhà máy đủ điều kiện kết nối với lưới điện miền Nam, nhà máy
điện được thưởng thanh toán tổn thất truyền tải khi miền Nam nhận điện từ miền
Trung qua đường dây 500kV.
e) Nhà máy bị phạt thanh toán tổn thất truyền tải trong các trường hợp còn
lại. Với mỗi giờ trong năm, giá tổn thất truyền tải tránh được T được tính như sau:
Trường hợp nhà máy điện nối lưới ở miền Bắc:
TB = CM (1 + λB)(1 ± λ500) - CM
Trường hợp nhà máy điện nối lưới ở miền Trung:
TT = CM (1 + λT)(1 ± λ500) - CM
Trường hợp nhà máy điện nối lưới ở miền Nam:
TN = CM (1 + λN)(1 ± λ500) - CM
Trong đó:
CM = Chi phí nhiên liệu trung bình trong tháng của tổ
máy nhiệt điện chạy đỉnh (đắt nhất) trong danh
sách các nhà máy quy định tại điểm a khoản 1
Phụ lục này (đồng/kWh);
λB, λT, λN = Lần lượt là tỷ lệ tổn thất trên hệ thống truyền tải
điện miền Bắc, Trung, Nam đến cấp điện áp
220kV, bao gồm cả tổn thất trạm biến áp;
λ500 = Tỷ lệ tổn thất trung bình trên hệ thống đường
dây 500kV (gồm cả tổn thất trạm biến áp);
TB, TT, TN = Lần lượt là giá tổn thất truyền tải tránh được ở
miền Bắc, Trung và Nam (đồng/kWh).
g) Dấu trong biểu thức 1 ± λ500: Nếu dương là “thưởng”, âm là “phạt”.
h) Các giá trị T được tính trung bình cho tất cả các giờ liên quan trong biểu
giá.
-- 7 of 12 --
CÔNG BÁO/Số 261/Ngày 04-05-2026 22
3. Giá công suất tránh được của biểu giá
Giá công suất tránh được xác định bằng giá công suất của nhà máy nhiệt điện
được thay thế bởi nguồn điện năng lượng tái tạo nhỏ. Nhà máy nhiệt điện được
thay thế là nhà máy nhiệt điện tua bin khí chu trình hỗn hợp (CCGT). Các thông
số tính toán chi phí công suất tránh được như sau:
- Chi phí đầu tư năm cơ sở 2019 của tổ máy CCGT (công suất 720 MW) là
15.880.852,61 đồng/kW (tương đương 600 USD/kW, theo tỷ giá bình quân ngày
của đồng Việt Nam so với đồng đô la Mỹ do Ngân hàng thương mại cổ phần
Ngoại thương Việt Nam công bố từ ngày 01 tháng 7 năm 2017 đến ngày 30 tháng
6 năm 2018 là 22.779,70 đồng/USD);
- Chi phí đầu tư năm tính toán của tổ máy CCGT được điều chỉnh theo biến
động tỷ giá đô la Mỹ năm lấy số liệu tính toán;
- Đời sống kinh tế của nhà máy CCGT được lấy theo quy định về phương
pháp xác định giá phát điện do Bộ Công Thương ban hành;
- Hệ số chiết khấu i (%) áp dụng chi phí sử dụng vốn bình quân gia quyền
danh định trước thuế (WACC) được xác định theo công thức i = D x rd + E x re
(nhưng không vượt quá 10%/năm), trong đó:
+ D, E lần lượt là tỷ lệ vốn vay và tỷ lệ vốn góp chủ sở hữu trong tổng mức
đầu tư được quy định tương ứng là 70:30;
+ rd là lãi suất vốn vay (%) được tính bằng lãi suất bình quân gia quyền các
nguồn vốn vay nội tệ và ngoại tệ theo công thức rd = DF x rd,F + DD x rd,D với DF,
DD lần lượt là tỷ lệ vốn vay ngoại tệ và tỷ lệ vốn vay nội tệ trong tổng vốn vay
được quy định tương ứng là 80:20; rd,F là lãi suất vốn vay ngoại tệ được xác định
bằng lãi suất bình quân SOFR (Secured Overnight Financing Rate) kỳ hạn bình
quân 180 ngày (180 Days – Average) của 36 tháng liền kề tính từ thời điểm tháng
3, tháng 6, tháng 9 hoặc tháng 12 gần nhất của năm trước liền kề năm xây dựng
biểu giá được công bố bởi Fed (Website: www.newyorkfed.org) cộng với tỷ lệ
bình quân năm các khoản phí thu xếp khoản vay của ngân hàng là 3% hoặc do Bộ
Công Thương đề xuất để đảm bảo Biểu giá chi phí tránh được phù hợp với điều
kiện kinh tế - xã hội của đất nước trong từng giai đoạn (%/năm); rd,D là lãi suất
vốn vay nội tệ được xác định bằng trung bình của lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt
Nam kỳ hạn 12 tháng trả sau dành cho khách hàng cá nhân của ngày đầu tiên của
60 tháng trước liền kề tính từ thời điểm tháng 3, tháng 6, tháng 9 hoặc tháng 12
gần nhất năm trước liền kề của năm xây dựng biểu giá của bốn ngân hàng thương
mại (Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Vietcombank,
Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Vietinbank, Ngân hàng
thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - BIDV, Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Agribank hoặc đơn vị kế thừa hợp
pháp của các ngân hàng này) cộng với tỷ lệ bình quân năm dịch vụ phí của các
ngân hàng là 3,5% hoặc do Bộ Công Thương đề xuất để đảm bảo Biểu giá chi phí
-- 8 of 12 --
CÔNG BÁO/Số 261/Ngày 04-05-2026 23
tránh được phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước trong từng giai
đoạn (%/năm);
+ re là tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên phần vốn góp chủ sở hữu (%) được
xác định theo công thức re = re,pt/(1-t) với re,pt là tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên
phần vốn góp chủ sở hữu là 12%; t là thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp bình
quân trong đời sống kinh tế của nhà máy nhiệt điện CCGT đã vận hành và có công
suất gần nhất so với công suất 720 MW (%);
- Chi phí vận hành và bảo dưỡng cố định năm cơ sở 2019 của tổ máy CCGT
là 678.284,63 đồng/kW/năm;
- Chi phí vận hành và bảo dưỡng cố định năm tính toán được trượt giá theo
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của năm liền kề trước năm xây dựng biểu giá do cơ
quan thống kê trung ương công bố nhưng không vượt quá 2,5%/năm;
- Chi phí vận hành và bảo dưỡng cố định năm xây dựng biểu giá lấy theo số
liệu năm liền kề trước năm xây dựng biểu giá của nhà máy điện CCGT đã vận
hành và có công suất gần nhất so với công suất 720 MW (không bao gồm thuế tài
nguyên nước, tiền dịch vụ môi trường rừng, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên
nước, thuế giá trị gia tăng và các khoản tiền, thuế, phí khác nếu có theo quy định
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền);
- Tổn thất trạm biến áp lấy theo số liệu năm gần nhất năm xây dựng biểu giá
của nhà máy điện CCGT đã vận hành và có công suất gần nhất so với công suất
720 MW;
- Suất sự cố lấy theo số liệu năm gần nhất năm xây dựng biểu giá của nhà
máy điện CCGT đã vận hành và có công suất gần nhất so với công suất 720 MW;
- Tỷ giá đô la Mỹ năm lấy số liệu tính toán biểu giá được tính bình quân theo
ngày và theo tỷ giá đô la Mỹ bán ra giờ đóng cửa của Hội sở chính - Ngân hàng
thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam.
Các bước tính toán chi phí công suất tránh được cho năm áp dụng như
bảng sau:
Đơn vị Giá trị Ghi chú
Chi phí đầu tư năm cơ sở,
C2019
đồng/kW 15.880.852,61
Tỷ giá năm cơ sở (TG2019) đồng/USD 22.779,70
Tỷ giá năm tính toán N (TGN) đồng/USD Tỷ giá đô la Mỹ bình quân theo ngày
từ ngày 01/7/N-2 đến ngày 30/6/N-1
và theo tỷ giá đô la Mỹ bán ra giờ
đóng cửa của Hội sở chính -
Vietcombank công bố
Chi phí đầu tư đã điều chỉnh
cho năm 2019, CN
đồng/kW CN = C2019 [TGN/TG2019]
Đời sống kinh tế tổ máy
CCGT, n
năm Đời sống kinh tế của nhà máy CCGT
được lấy theo quy định do Bộ Công
Thương ban hành
-- 9 of 12 --
CÔNG BÁO/Số 261/Ngày 04-05-2026 24
Đơn vị Giá trị Ghi chú
Hệ số chiết khấu i (WACC) % i = D x rd + E x re; i không vượt quá
10%/năm
Tỷ lệ vốn vay trong tổng mức
đầu tư (D)
% 70
Tỷ lệ vốn góp chủ sở hữu
trong tổng mức đầu tư (E)
% 30
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế
trên phần vốn góp chủ sở hữu
(re)
% 12%/(1-t); t là thuế suất thuế thu nhập
doanh nghiệp bình quân trong đời sống
kinh tế của nhà máy nhiệt điện CCGT
đã vận hành và có công suất gần nhất so
với công suất 720 MW (%)
Lãi suất vốn vay ngoại tệ
(rd,F)
% bằng lãi suất bình quân SOFR (Secured
Overnight Financing Rate) kỳ hạn bình
quân 180 ngày (180 Days – Average)
của 36 tháng liền kề tính từ thời điểm
ngày đầu tiên tháng 3, tháng 6, tháng 9
hoặc thán