Mục lục - 48 điều ▼
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định về phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử; an toàn bức xạ, bảo vệ bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân; nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu; ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân, bồi thường thiệt hại bức xạ, thiệt hại hạt nhân; thanh sát hạt nhân và quản lý nhà nước trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế tiến hành hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử tại Việt Nam.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Áp dụng Luật Năng lượng nguyên tử 1. Trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội ban hành trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành có quy định cụ thể về năng lượng nguyên tử mà không trái với nguyên tắc bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân quy định tại
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 6. của Luật này thì áp dụng quy định của luật, nghị quyết đó. 2. Trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội ban hành sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành có quy định về năng lượng nguyên tử thì phải xác định cụ thể nội dung thực hiện theo quy định của Luật này, nội dung thực hiện theo quy định của luật, nghị quyết đó và phải tuân thủ quy định tại
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 6. của Luật này.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 6. Nguyên tắc bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân 1. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ, xây dựng cơ sở bức xạ, xây dựng cơ sở hạt nhân chịu trách nhiệm chính về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân; xây dựng, duy trì và thúc đẩy văn hóa an toàn, văn hóa an ninh. 2. Bảo đảm để lợi ích do công việc bức xạ mang lại phải lớn hơn những rủi ro, thiệt hại có thể gây ra cho con người, tài sản, xã hội và môi trường; bảo vệ thế hệ hiện tại và tương lai. 3. Bảo đảm liều chiếu xạ đối với công chúng và nhân viên bức xạ không vượt quá giới hạn cho phép theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử; bảo vệ bức xạ phải được tối ưu hóa để bảo đảm mức độ an toàn cao nhất có thể đạt được một cách hợp lý. 4. Chuẩn bị sẵn sàng nguồn lực và kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân; áp dụng biện pháp giảm thiểu tác hại của bức xạ khi xảy ra sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân; bảo đảm trách nhiệm giải trình của cơ quan quản lý nhà nước trong xử lý sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân. 5. Bảo đảm quyền tiếp cận của người dân, cộng đồng dân cư với thông tin về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân; chuẩn bị và ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân theo quy định của pháp luật.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 7. Chuyển đổi số trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử 1. Nhà nước thúc đẩy chuyển đổi số toàn diện về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân, phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử, bảo đảm tính công khai, minh bạch, liên thông, đồng bộ và kịp thời trong việc thu thập, xử lý, khai thác và chia sẻ thông tin, dữ liệu nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. 2. Nền tảng số về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân, phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử là hệ thống tích hợp thống nhất, phục vụ cập nhật, lưu trữ, quản lý, trao đổi và chia sẻ dữ liệu về tổ chức, nhân lực, cơ sở vật chất kỹ thuật và các hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. Nền tảng số về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân, phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử được thiết kế bảo đảm khả năng tích hợp, liên thông và chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin quốc gia, hệ thống thông tin chuyên ngành có liên quan theo quy định của pháp luật. 3. Việc khai báo, cấp giấy phép, giấy đăng ký, chứng chỉ; kiểm soát xuất khẩu, nhập khẩu thiết bị hạt nhân và vật liệu phóng xạ; quản lý vật liệu phóng xạ, thiết bị bức xạ; báo cáo và trao đổi dữ liệu quan trắc phóng xạ môi trường, báo cáo chuyên ngành khác trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử phải được thực hiện, quản lý và lưu trữ trên Nền tảng số về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân, phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử, trừ nội dung thuộc danh mục bí mật nhà nước. 4. Việc truy cập, khai thác và sử dụng dữ liệu trên Nền tảng số về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân, phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử phải bảo đảm đúng thẩm quyền, đúng mục đích, tuân thủ quy định về bảo vệ bí mật nhà nước, pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân, pháp luật về bảo đảm an toàn thông tin và pháp luật về an ninh mạng. 5. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử có trách nhiệm cung cấp, cập nhật kịp thời, đầy đủ, chính xác thông tin, dữ liệu trên Nền tảng số về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân, phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử theo quy định của pháp luật. 6. Nhà nước bảo đảm nguồn lực để đầu tư, xây dựng, vận hành, duy trì và phát triển Nền tảng số về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân, phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử. 7. Chính phủ quy định chi tiết việc tổ chức, vận hành Nền tảng số về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân, phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 8. Quản lý nhà nước về năng lượng nguyên tử 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử; phân công một cơ quan ở trung ương làm đầu mối thực hiện quản lý nhà nước trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử (sau đây gọi chung là cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương về năng lượng nguyên tử). 2. Bộ, cơ quan ngang Bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. 3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử trên địa bàn. 4. Chính phủ quy định chi tiết về cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia tại khoản 11
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm 1. Lợi dụng, lạm dụng hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử để xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, can thiệp vào công việc nội bộ, đe dọa an ninh và lợi ích quốc gia; xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, gây tổn hại cho sức khỏe, tính mạng con người, môi trường. 2. Nghiên cứu, phát triển, chế tạo, mua bán, vận chuyển, chuyển giao, tàng trữ, sử dụng hoặc đe dọa sử dụng vũ khí hạt nhân, vũ khí bức xạ. 3. Tiến hành công việc bức xạ, thực hiện hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử mà chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép. 4. Sản xuất, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa tiêu dùng có hoạt độ phóng xạ cao hơn mức cho phép theo quy định của pháp luật. 5. Nhập khẩu chất thải phóng xạ. 6. Vi phạm quy định về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân, thanh sát hạt nhân. 7. Xâm phạm công trình, thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. 8. Chiếm đoạt, phá hoại, chuyển giao bất hợp pháp vật liệu phóng xạ, thiết bị hạt nhân. 9. Che giấu thông tin, trì hoãn cung cấp thông tin hoặc đưa thông tin không có căn cứ, không đúng sự thật về sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân làm tổn hại lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. 10. Cung cấp thông tin giả hoặc sai lệch; làm giả hoặc làm sai lệch hồ sơ, tài liệu liên quan đến hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử nhằm trục lợi hoặc gây cản trở công tác quản lý nhà nước.
Chương II PHÁT TRIỂN, ỨNG DỤNG NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ
Điều 10. Chiến lược phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình và Quy hoạch phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử 1. Chiến lược phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình được quy định như sau: a) Chiến lược phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình được lập trên cơ sở chiến lược phát triển kinh tế - xã hội; b) Nội dung chính của Chiến lược phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình bao gồm: quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và nguồn lực thực hiện; c) Cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương về năng lượng nguyên tử chịu trách nhiệm tổ chức lập, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình. 2. Quy hoạch phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử được quy định như sau: a) Quy hoạch phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử là quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành, được lập trên cơ sở chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, Chiến lược phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình, quy hoạch ngành quốc gia có liên quan, đề ra định hướng cơ bản, dài hạn và xác định mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình; b) Cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương về năng lượng nguyên tử chịu trách nhiệm tổ chức lập, thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử; công bố, tổ chức thực hiện, đánh giá, điều chỉnh quy hoạch theo quy định của Luật này; c) Quy hoạch phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử được điều chỉnh khi có sự điều chỉnh mục tiêu chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực và quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch làm thay đổi nội dung của quy hoạch; d) Quy hoạch phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử được điều chỉnh theo trình tự, thủ tục rút gọn khi có một trong các căn cứ sau đây: việc thực hiện nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc Chính phủ về bảo đảm quốc phòng, an ninh, sắp xếp đơn vị hành chính, dự án quan trọng quốc gia làm thay đổi một hoặc một số nội dung quy hoạch; quy hoạch có mâu thuẫn với quy hoạch cao hơn; quy hoạch có mâu thuẫn với quy hoạch cùng cấp; việc thực hiện dự án khẩn cấp, nhiệm vụ cấp bách làm thay đổi một hoặc một số nội dung quy hoạch theo quy định của Chính phủ. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Chương II PHÁT TRIỂN, ỨNG DỤNG NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ
Điều 11. Phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử 1. Nhà nước có chương trình đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử và khuyến khích tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế tham gia thực hiện. 2. Nhà nước có chính sách ưu đãi, thu hút, trọng dụng nhân lực trình độ cao, chuyên gia ở trong nước và nước ngoài làm việc trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử; ưu tiên tuyển dụng sinh viên tốt nghiệp các chuyên ngành trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử đạt loại giỏi trở lên vào làm việc trong cơ quan quản lý nhà nước, cơ sở đào tạo, nghiên cứu, phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử của Nhà nước. 3. Nhà nước có chính sách ưu đãi, hỗ trợ người được cử đi đào tạo, bồi dưỡng trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử bao gồm cả điện hạt nhân; mở rộng vai trò và trách nhiệm của cơ sở đào tạo, nghiên cứu trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. 4. Người làm việc trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử hưởng lương từ ngân sách nhà nước được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề nghiệp, người hoạt động công vụ tiếp xúc với phóng xạ được hưởng chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm theo quy định của pháp luật. 5. Chính phủ quy định chi tiết các khoản 1, 2 và 3 Điều này.
Chương II PHÁT TRIỂN, ỨNG DỤNG NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ
Điều 12. Xây dựng tiềm lực khoa học và công nghệ phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử 1. Nhà nước ưu tiên đầu tư phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ hạt nhân, phát triển công nghệ chiến lược, tăng cường cơ sở vật chất cho nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử; có chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia về phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử. 2. Nhà nước đầu tư có trọng điểm và khuyến khích tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế đầu tư vào hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, hoạt động phục vụ phát triển điện hạt nhân. 3. Nhà nước có chính sách hỗ trợ, ưu đãi để tăng cường tiềm lực khoa học và công nghệ để phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Chương II PHÁT TRIỂN, ỨNG DỤNG NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ
Điều 13. Xã hội hóa các hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử 1. Nhà nước thực hiện đa dạng hóa loại hình tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở đào tạo trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử; tổ chức tiến hành công việc bức xạ; tổ chức thực hiện hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử. 2. Doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị sự nghiệp được phép thành lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ cho các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng năng lượng nguyên tử theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. 3. Tổ chức, cá nhân tham gia thành lập, đầu tư cho tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở đào tạo trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử, tổ chức tiến hành công việc bức xạ, tổ chức thực hiện hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử được hưởng chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật. 4. Hình thức thu hút nguồn lực xã hội cho các hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử bao gồm: a) Đầu tư thành lập tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở đào tạo trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử, tổ chức tiến hành công việc bức xạ, tổ chức thực hiện hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử; b) Đầu tư theo phương thức đối tác công tư trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử; c) Vay vốn để đầu tư công trình hạ tầng, thiết bị bức xạ, thiết bị hạt nhân; d) Đầu tư hợp tác với các tổ chức nghiên cứu năng lượng nguyên tử quốc tế thành lập các phòng thí nghiệm chung; đ) Thuê, cho thuê tài sản và sử dụng tài sản vào mục đích kinh doanh, liên doanh, liên kết; e) Mua trả chậm, trả dần, thuê, mượn một số thiết bị bức xạ; g) Tài trợ, viện trợ từ tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài; h) Xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử; i) Hình thức khác theo quy định của pháp luật. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Chương III AN TOÀN BỨC XẠ, BẢO VỆ BỨC XẠ, AN TOÀN HẠT NHÂN VÀ AN NINH HẠT NHÂN Mục 1 QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 14. Công việc bức xạ Công việc bức xạ bao gồm: 1. Vận hành thử tổ máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu; vận hành nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu; 2. Vận hành thiết bị chiếu xạ; 3. Sử dụng thiết bị bức xạ; sử dụng, lưu giữ nguồn phóng xạ; 4. Sản xuất, chế biến chất phóng xạ, làm giàu urani, chế tạo nhiên liệu hạt nhân; 5. Thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản có tính phóng xạ; 6. Xử lý, lưu giữ, chôn cất chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng; 7. Thay đổi quy mô, phạm vi hoạt động, chấm dứt hoạt động của cơ sở bức xạ, cơ sở hạt nhân; 8. Nhập khẩu, xuất khẩu chất phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân và thiết bị hạt nhân; 9. Đóng gói, vận chuyển vật liệu phóng xạ; vận chuyển vật liệu phóng xạ quá cảnh lãnh thổ Việt Nam; 10. Công việc bức xạ khác theo quy định của Chính phủ.
Chương III AN TOÀN BỨC XẠ, BẢO VỆ BỨC XẠ, AN TOÀN HẠT NHÂN VÀ AN NINH HẠT NHÂN Mục 1 QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 15. Hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử Hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử bao gồm: 1. Đào tạo an toàn bức xạ; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ đối với cá nhân thực hiện hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử; 2. Lắp đặt nguồn phóng xạ, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị bức xạ, thiết bị hạt nhân; 3. Đo liều chiếu xạ cá nhân; đánh giá hoạt độ phóng xạ; 4. Kiểm định thiết bị bức xạ, thiết bị hạt nhân; hiệu chuẩn thiết bị ghi đo bức xạ; 5. Tẩy xạ, kiểm xạ; 6. Thử nghiệm thiết bị bức xạ; 7. Hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử khác theo quy định của Chính phủ.
Chương III AN TOÀN BỨC XẠ, BẢO VỆ BỨC XẠ, AN TOÀN HẠT NHÂN VÀ AN NINH HẠT NHÂN Mục 1 QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 16. Cơ sở bức xạ Cơ sở bức xạ bao gồm: 1. Cơ sở vận hành máy gia tốc; 2. Cơ sở vận hành thiết bị chiếu xạ sử dụng nguồn phóng xạ; 3. Cơ sở sản xuất, chế biến chất phóng xạ; 4. Cơ sở xử lý, lưu giữ, chôn cất chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng quy định tại khoản 1
Chương III AN TOÀN BỨC XẠ, BẢO VỆ BỨC XẠ, AN TOÀN HẠT NHÂN VÀ AN NINH HẠT NHÂN Mục 1 QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 38. của Luật này; 5. Cơ sở bức xạ khác theo quy định của Chính phủ.
Chương III AN TOÀN BỨC XẠ, BẢO VỆ BỨC XẠ, AN TOÀN HẠT NHÂN VÀ AN NINH HẠT NHÂN Mục 1 QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 38. Tổ chức xử lý, lưu giữ, chôn cất chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng 1. Tổ chức xử lý, lưu giữ, chôn cất chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng là doanh nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm sau đây: a) Đề nghị cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ đối với hoạt động xử lý, lưu giữ, chôn cất chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng hoặc nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng; b) Có phương án bảo đảm tài chính cho hoạt động và chấm dứt hoạt động của tổ chức; c) Quản lý an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân đối với chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng hoặc nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng trong toàn bộ vòng đời hoạt động của tổ chức. 3. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1, khoản 2 Điều này và các nội dung sau đây: a) Thu gom, phân loại, xử lý, lưu giữ, chôn cất chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng; b) Yêu cầu lựa chọn địa điểm xử lý, lưu giữ, chôn cất chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng; c) Việc bảo đảm tài chính cho hoạt động và chấm dứt hoạt động của tổ chức xử lý, lưu giữ, chôn cất chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng quy định tại điểm c khoản 1
Chương III AN TOÀN BỨC XẠ, BẢO VỆ BỨC XẠ, AN TOÀN HẠT NHÂN VÀ AN NINH HẠT NHÂN Mục 1 QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 39. Xuất khẩu chất thải phóng xạ, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng, xuất khẩu và nhập khẩu nguồn phóng xạ đã qua sử dụng 1. Việc xuất khẩu chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng phải được cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia cấp phép khi đáp ứng các yêu cầu sau đây: a) Quốc gia nhập khẩu đã được thông báo về việc chuyển giao chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng và đã đồng ý tiếp nhận; b) Việc vận chuyển chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng tuân thủ các cam kết quốc tế tại tất cả các quốc gia mà các vật liệu đó quá cảnh; c) Quốc gia nhập khẩu có hạ tầng kỹ thuật và pháp luật cần thiết để quản lý an toàn, an ninh chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế và các hướng dẫn của Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế. 2. Nguồn phóng xạ đã qua sử dụng được phép nhập khẩu nếu có nguồn gốc sản xuất tại Việt Nam hoặc đáp ứng quy định sau đây: a) Còn hoạt độ phóng xạ phù hợp để dự kiến tiếp tục sử dụng cho mục đích dân sự tại Việt Nam; b) Có tài liệu chứng minh nguồn gốc xuất xứ, đặc điểm kỹ thuật; c) Có mục đích sử dụng rõ ràng và đáp ứng quy định về bảo đảm an toàn bức xạ, an ninh nguồn phóng xạ. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Chương III AN TOÀN BỨC XẠ, BẢO VỆ BỨC XẠ, AN TOÀN HẠT NHÂN VÀ AN NINH HẠT NHÂN Mục 1 QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 40. Quản lý vật thể bị nhiễm bẩn phóng xạ và thanh lý vật thể bị nhiễm bẩn phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng 1. Thanh lý vật thể bị nhiễm bẩn phóng xạ và nguồn phóng xạ đã qua sử dụng là thủ tục đưa vật thể bị nhiễm bẩn phóng xạ và nguồn phóng xạ đã qua sử dụng ra khỏi đối tượng quản lý của cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia. 2. Tổ chức, cá nhân có vật thể bị nhiễm bẩn phóng xạ có trách nhiệm sau đây: a) Quản lý vật thể bị nhiễm bẩn phóng xạ theo quy định tại các điều 36, 37 và 38 của Luật này hoặc chuyển giao cho cơ sở đã được cấp phép tiến hành công việc bức xạ đối với hoạt động xử lý, lưu giữ, chôn cất chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng hoặc nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng; b) Đề nghị cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia cho phép thanh lý vật thể bị nhiễm bẩn phóng xạ có giá trị nồng độ hoạt độ phóng xạ hoặc tổng hoạt độ phóng xạ nhỏ hơn hoặc bằng mức thanh lý. 3. Tổ chức, cá nhân có nguồn phóng xạ đã qua sử dụng đề nghị cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia cho phép thanh lý nguồn phóng xạ đã qua sử dụng có tổng hoạt độ phóng xạ nhỏ hơn hoặc bằng mức thanh lý. 4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 và khoản 3 Điều này.
Chương IV NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN, LÒ PHẢN ỨNG HẠT NHÂN NGHIÊN CỨU Mục 1 NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN
Điều 41. Yêu cầu chung 1. Việc lựa chọn, phê duyệt địa điểm, thiết kế, xây dựng, vận hành thử, vận hành, chấm dứt hoạt động và bảo đảm an toàn, an ninh nhà máy điện hạt nhân phải tuân thủ quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia có trách nhiệm sau đây: a) Tham mưu, giúp cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương về năng lượng nguyên tử trong việc chủ trì thẩm định an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân, cấp giấy phép xây dựng nhà máy điện hạt nhân, cấp giấy phép vận hành thử tổ máy điện hạt nhân, vận hành và chấm dứt hoạt động nhà máy điện hạt nhân; b) Thanh tra, kiểm tra, giám sát, phối hợp thanh sát hạt nhân đối với các hoạt động liên quan đến nhà máy điện hạt nhân theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Chương IV NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN, LÒ PHẢN ỨNG HẠT NHÂN NGHIÊN CỨU Mục 1 NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN
Điều 42. Chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà máy điện hạt nhân 1. Việc quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà máy điện hạt nhân thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công, Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; việc chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà máy điện hạt nhân thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án đầu tư xây dựng nhà máy điện hạt nhân được lập theo quy định của pháp luật về xây dựng, đồng thời phải bao gồm nội dung về khảo sát và đánh giá sơ bộ tính phù hợp của địa điểm xây dựng nhà máy điện hạt nhân, đánh giá sơ bộ về tác động phóng xạ theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử, thiết kế sơ bộ theo quy định tại điểm a khoản 3
Chương IV NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN, LÒ PHẢN ỨNG HẠT NHÂN NGHIÊN CỨU Mục 1 NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN
Điều 44. của Luật này và nội dung đặc thù khác có liên quan. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Chương IV NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN, LÒ PHẢN ỨNG HẠT NHÂN NGHIÊN CỨU Mục 1 NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN
Điều 44. Thiết kế xây dựng nhà máy điện hạt nhân 1. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức lập thiết kế xây dựng nhà máy điện hạt nhân theo từng giai đoạn phù hợp với tiến độ và yêu cầu kỹ thuật của dự án; bảo đảm thiết kế xây dựng đáp ứng các yêu cầu về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử. Thiết kế xây dựng phải được thực hiện bởi tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về năng lượng nguyên tử, quy định khác của pháp luật có liên quan và được kiểm soát thông qua hệ thống quản lý chất lượng. 2. Thiết kế xây dựng nhà máy điện hạt nhân phải đáp ứng các nguyên tắc cơ bản sau đây: a) Tuân thủ nguyên tắc bảo vệ theo chiều sâu, nguyên tắc bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân; b) Sử dụng các công nghệ tiên tiến, được kiểm chứng; c) Bảo đảm vận hành ổn định, tin cậy trong các giới hạn và điều kiện vận hành trong toàn bộ vòng đời của nhà máy; có tính tới yếu tố con người và tương tác giữa người và máy. 3. Thiết kế xây dựng nhà máy điện hạt nhân phải tuân thủ quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về năng lượng nguyên tử và phải bảo đảm các yêu cầu theo từng giai đoạn như sau: a) Thiết kế sơ bộ thuộc báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng phải bảo đảm đủ thông tin cần thiết để đánh giá sơ bộ cho lựa chọn địa điểm xây dựng; b) Thiết kế cơ sở thuộc báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng phải bảo đảm đủ thông tin cần thiết để đánh giá sự phù hợp của công nghệ được lựa chọn và tính khả thi của các giải pháp thiết kế về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân; c) Thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở tại các giai đoạn thực hiện dự án phải phù hợp với các đặc điểm của địa điểm, dựa trên các tiêu chí thiết kế bảo đảm công trình được xây dựng phù hợp với yêu cầu an toàn, bảo đảm việc vận hành an toàn của nhà máy điện hạt nhân, bảo đảm đủ nội dung thông tin để lập báo cáo phân tích an toàn theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử; d) Yêu cầu khác về thiết kế theo thông lệ quốc tế. 4. Việc thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về năng lượng nguyên tử và quy định khác của pháp luật có liên quan. 5. Cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia thẩm định các nội dung của thiết kế có liên quan đến an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân quy định tại khoản 3 Điều này làm căn cứ để thực hiện thẩm định, phê duyệt quy định tại khoản 4 Điều này. 6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Chương IV NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN, LÒ PHẢN ỨNG HẠT NHÂN NGHIÊN CỨU Mục 1 NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN
Điều 45. Quyết định đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà máy điện hạt nhân 1. Trách nhiệm của chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà máy điện hạt nhân bao gồm: a) Thực hiện đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, trong đó phải bao gồm cả nội dung đánh giá tác động môi trường về phóng xạ và bức xạ; b) Lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng nhà máy điện hạt nhân theo quy định của pháp luật về xây dựng, quy định khác của pháp luật có liên quan, trong đó phải bao gồm cả nội dung: phương án bảo đảm cung cấp nhiên liệu hạt nhân; an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân; xử lý, quản lý nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng, chất thải phóng xạ; biện pháp bảo vệ môi trường; phương án đào tạo nguồn nhân lực và nội dung đặc thù khác theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử. 2. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền thẩm định, phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. 3. Đối với dự án đầu tư xây dựng nhà máy điện hạt nhân sử dụng vốn đầu tư công, trình tự, thủ tục thẩm định, quyết định đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công và quy định khác của pháp luật có liên quan. 4. Việc quyết định đầu tư xây dựng nhà máy điện hạt nhân không sử dụng vốn đầu tư công thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và quy định khác của pháp luật có liên quan. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Chương IV NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN, LÒ PHẢN ỨNG HẠT NHÂN NGHIÊN CỨU Mục 1 NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN
Điều 46. Xây dựng nhà máy điện hạt nhân 1. Chủ đầu tư phải lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng nhà máy điện hạt nhân, trong đó bao gồm báo cáo phân tích an toàn giai đoạn xây dựng và các tài liệu khác theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử, pháp luật về xây dựng, nộp cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương về năng lượng nguyên tử để thẩm định, cấp giấy phép xây dựng nhà máy điện hạt nhân. 2. Việc thi công các hạng mục liên quan đến an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân của nhà máy điện hạt nhân chỉ được thực hiện sau khi chủ đầu tư được cấp giấy phép xây dựng nhà máy điện hạt nhân. Cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương về năng lượng nguyên tử cấp giấy phép xây dựng nhà máy điện hạt nhân khi chủ đầu tư đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Báo cáo phân tích an toàn giai đoạn xây dựng đáp ứng yêu cầu theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử; b) Thiết kế của nhà máy điện hạt nhân phù hợp với đặc điểm của địa điểm xây dựng, bảo đảm không gây ảnh hưởng bất lợi đến địa điểm; đáp ứng các quy định tại khoản 2 và điểm c khoản 3
Chương IV NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN, LÒ PHẢN ỨNG HẠT NHÂN NGHIÊN CỨU Mục 1 NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN
Điều 47. Vận hành thử tổ máy điện hạt nhân 1. Vận hành thử tổ máy điện hạt nhân bao gồm 02 giai đoạn chính sau đây: a) Thử nghiệm không có nhiên liệu hạt nhân là giai đoạn thực hiện các hoạt động thử nghiệm, kiểm tra riêng lẻ và tích hợp các cấu trúc, hệ thống và bộ phận nhằm xác minh tính toàn vẹn cơ học, khả năng vận hành và chức năng thiết kế của chúng trong điều kiện không có nhiên liệu hạt nhân; b) Vận hành thử có nhiên liệu hạt nhân là giai đoạn thực hiện các hoạt động nạp nhiên liệu hạt nhân vào lò phản ứng và tiến hành các thử nghiệm khởi động, kiểm tra các hệ thống và thiết bị trong điều kiện có mặt nhiên liệu hạt nhân nhằm xác minh khả năng vận hành an toàn của nhà máy theo từng mức công suất. 2. Chủ đầu tư phải lập chương trình vận hành thử nộp cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương về năng lượng nguyên tử để xem xét thẩm định, phê duyệt trước khi tiến hành thử nghiệm không có nhiên liệu hạt nhân. 3. Chủ đầu tư phải được cấp giấy phép vận hành thử trước khi nạp nhiên liệu vào lò phản ứng. 4. Các yêu cầu để được cấp giấy phép vận hành thử bao gồm: a) Báo cáo phân tích an toàn giai đoạn vận hành thử, chương trình vận hành thử, giới hạn và điều kiện vận hành, kết quả thử nghiệm không có nhiên liệu hạt nhân đáp ứng yêu cầu an toàn; b) Các hạng mục kỹ thuật phải được hoàn thành và đáp ứng yêu cầu an toàn trước khi vận hành thử; c) Hệ thống quản lý an toàn và hệ thống quản lý chất lượng đáp ứng các yêu cầu theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử; d) Chủ đầu tư có đủ năng lực bảo đảm tổ chức việc vận hành thử an toàn; có nhân sự vận hành được đào tạo, cấp chứng chỉ phù hợp; có chương trình đào tạo, huấn luyện và sử dụng thiết bị mô phỏng theo quy định của pháp luật; đ) Hướng dẫn vận hành, kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân cấp cơ sở, kế hoạch bảo đảm an ninh đáp ứng các yêu cầu theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử; e) Giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; g) Tuân thủ quy định khác của pháp luật có liên quan. 5. Việc vận hành thử phải tuân thủ chương trình vận hành thử đã được phê duyệt, trong trường hợp có sự thay đổi phải được cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương về năng lượng nguyên tử chấp thuận. 6. Cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia thực hiện giám sát toàn bộ quá trình vận hành thử để bảo đảm các hoạt động được thực hiện phù hợp với chương trình vận hành thử đã được phê duyệt và tuân thủ các yêu cầu an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân. 7. Sau khi hoàn thành việc vận hành thử, chủ đầu tư phải lập báo cáo kết quả vận hành thử, giải trình rõ các thay đổi về chỉ tiêu kỹ thuật, điều kiện và giới hạn vận hành so với thiết kế khi xây dựng. 8. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quy định trình tự, thủ tục thẩm định, cấp giấy phép vận hành thử tổ máy điện hạt nhân; quy định trách nhiệm của các bên liên quan trong quá trình vận hành thử tổ máy điện hạt nhân.
Chương IV NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN, LÒ PHẢN ỨNG HẠT NHÂN NGHIÊN CỨU Mục 1 NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN
Điều 48. Vận hành nhà máy điện hạt nhân 1. Tổ chức vận hành phải lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép vận hành, nộp cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương về năng lượng nguyên tử để thẩm định, cấp giấy phép. 2. Tổ chức vận hành được cấp giấy phép vận hành khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Có nhà máy điện hạt nhân được xây dựng phù hợp với thông số thiết kế; tình trạng thực tế của nhà máy đáp ứng yêu cầu vận hành an toàn; b) Có đủ nguồn lực bảo đảm việc vận hành an toàn; c) Báo cáo phân tích an toàn giai đoạn vận hành, quy trình và hướng dẫn vận hành, giới hạn và điều kiện vận hành đáp ứng yêu cầu an toàn; d) Có hệ thống quản lý chất lượng trong giai đoạn vận hành đáp ứng yêu cầu của pháp luật về năng lượng nguyên tử; đ) Có kế hoạch chấm dứt hoạt động đáp ứng yêu cầu của pháp luật về năng lượng nguyên tử; e) Có biện pháp bảo đảm tài chính để thực hiện các nghĩa vụ pháp lý trong suốt quá trình vận hành và chấm dứt hoạt động; g) Điều kiện khác theo quy định của pháp luật có liên quan. 3. Tổ chức vận hành phải lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực theo quy định của pháp luật về điện lực sau khi có giấy phép vận hành theo quy định của Luật này. 4. Tổ chức vận hành phải bảo đảm vận hành an toàn, ổn định theo giới hạn và điều kiện được phê duyệt; duy trì hệ thống quản lý chất lượng, quan trắc phóng xạ môi trường; thực hiện đầy đủ các chương trình bảo trì, thử nghiệm, quan trắc, kiểm tra và kiểm soát chất lượng, bảo đảm năng lực ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân; thường xuyên đánh giá rủi ro bức xạ và áp dụng biện pháp kiểm soát phù hợp theo mức độ quan trọng về an toàn. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Chương IV NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN, LÒ PHẢN ỨNG HẠT NHÂN NGHIÊN CỨU Mục 1 NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN
Điều 49. Chấm dứt hoạt động nhà máy điện hạt nhân 1. Tổ chức vận hành nhà máy điện hạt nhân có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép chấm dứt hoạt động, nộp cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương về năng lượng nguyên tử thẩm định, cấp giấy phép. 2. Chấm dứt hoạt động nhà máy điện hạt nhân là việc thực hiện các biện pháp kỹ thuật và hành chính nhằm công nhận tổ chức vận hành hết trách nhiệm bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân. Việc chấm dứt hoạt động bao gồm tẩy xạ, tháo dỡ, quản lý chất thải phóng xạ phát sinh trong quá trình này và các hoạt động có liên quan. 3. Kế hoạch chấm dứt hoạt động phải được xem xét từ giai đoạn thiết kế và được rà soát, cập nhật định kỳ hoặc khi có sự thay đổi so với các giai đoạn trước đó. Kế hoạch chấm dứt hoạt động phải được phê duyệt bởi cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương về năng lượng nguyên tử, mọi thay đổi so với kế hoạch đã được phê duyệt phải được cơ quan này chấp thuận. 4. Chủ sở hữu, tổ chức vận hành nhà máy điện hạt nhân phải chịu mọi chi phí và có trách nhiệm bảo đảm đầy đủ nguồn tài chính cho việc chấm dứt hoạt động nhà máy điện hạt nhân. 5. Nhà máy điện hạt nhân chỉ được công nhận đã chấm dứt hoạt động và hết trách nhiệm bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân khi hoàn thành kế hoạch chấm dứt hoạt động đã được phê duyệt. 6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Chương IV NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN, LÒ PHẢN ỨNG HẠT NHÂN NGHIÊN CỨU Mục 1 NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN
Điều 50. Thẩm định các nội dung liên quan đến nhà máy điện hạt nhân 1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức thẩm định hồ sơ đề nghị phê duyệt địa điểm, công nghệ, an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân đối với nhà máy điện hạt nhân có quyền thuê tư vấn hỗ trợ kỹ thuật để thực hiện một phần hoặc toàn bộ công việc phục vụ công tác thẩm định. 2. Chi phí thuê tư vấn hỗ trợ kỹ thuật được tính vào tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng nhà máy điện hạt nhân. 3. Chính phủ quy định nội dung sau đây: a) Cơ quan chủ trì tổ chức thẩm định nội dung liên quan đến nhà máy điện hạt nhân; b) Nội dung, trách nhiệm, phương thức phối hợp thẩm định của Bộ, cơ quan ngang Bộ và cơ quan khác có liên quan.
Chương IV NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN, LÒ PHẢN ỨNG HẠT NHÂN NGHIÊN CỨU Mục 1 NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN
Điều 51. Giám sát an toàn và bảo đảm an ninh 1. Cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia tổ chức thực hiện giám sát việc bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân tại các giai đoạn khảo sát, đánh giá địa điểm, thiết kế, chế tạo, xây dựng nhà máy điện hạt nhân, vận hành thử tổ máy điện hạt nhân, vận hành và chấm dứt hoạt động nhà máy điện hạt nhân. 2. Trong quá trình giám sát, nếu phát hiện dấu hiệu gây mất an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân, cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia có quyền sau đây: a) Yêu cầu tổ chức, cá nhân liên quan khắc phục và báo cáo kết quả thực hiện; b) Tiến hành thanh tra, kiểm tra đột xuất theo quy định tại khoản 4
Chương IV NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN, LÒ PHẢN ỨNG HẠT NHÂN NGHIÊN CỨU Mục 1 NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN
Điều 59. và
Chương IV NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN, LÒ PHẢN ỨNG HẠT NHÂN NGHIÊN CỨU Mục 1 NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN
Điều 60. của Luật này. Trường hợp phát hiện hành vi vi phạm, xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định tại
Chương IV NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN, LÒ PHẢN ỨNG HẠT NHÂN NGHIÊN CỨU Mục 1 NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN
Điều 61. của Luật này; c) Tạm dừng một phần hoặc toàn bộ hoạt động có nguy cơ gây mất an toàn, an ninh nghiêm trọng để ngăn ngừa sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân. 3. Cơ quan công an, cơ quan quốc phòng tổ chức lực lượng chuyên trách, thực hiện biện pháp bảo vệ an ninh nhà máy điện hạt nhân theo quy định của pháp luật về bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia, pháp luật về năng lượng nguyên tử và quy định khác của pháp luật có liên quan. 4. Chủ đầu tư, tổ chức vận hành có trách nhiệm sau đây: a) Thực hiện các biện pháp bảo vệ an ninh trong quá trình khảo sát, đánh giá địa điểm, thiết kế, xây dựng nhà máy điện hạt nhân, vận hành thử tổ máy điện hạt nhân, vận hành và chấm dứt hoạt động nhà máy điện hạt nhân; b) Bảo đảm nguồn lực, tài chính và cơ sở hạ tầng phục vụ công tác bảo vệ an ninh; c) Phối hợp chặt chẽ với cơ quan công an, cơ quan quốc phòng và cơ quan có thẩm quyền trong công tác bảo đảm an ninh nhà máy điện hạt nhân. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quy định kinh phí bảo đảm hoạt động bảo vệ công trình nhà máy điện hạt nhân. Mục 2 LÒ PHẢN ỨNG HẠT NHÂN NGHIÊN CỨU
Chương V THÔNG BÁO, KHAI BÁO, CẤP PHÉP, THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Mục 1 THÔNG BÁO, KHAI BÁO, CẤP PHÉP
Điều 61. Xử lý vi phạm trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử 1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử thì tùy theo tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật. 2. Cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra có quyền yêu cầu khắc phục ngay tình trạng hoặc hoạt động có nguy cơ gây mất an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân; kiến nghị tạm dừng hoạt động một phần hoặc toàn bộ nhà máy điện hạt nhân; thu hồi, kiến nghị thu hồi giấy phép tiến hành công việc bức xạ, giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử theo quy định tại
Chương VI THANH SÁT HẠT NHÂN
Điều 62. Yêu cầu chung 1. Hoạt động thanh sát hạt nhân trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế phối hợp với cơ quan đầu mối quốc gia về hoạt động thanh sát hạt nhân quy định tại khoản 2 Điều này thực hiện nhằm xác minh việc tuân thủ điều ước quốc tế về không phổ biến vũ khí hạt nhân và thanh sát hạt nhân mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 2. Cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia là cơ quan đầu mối quốc gia về hoạt động thanh sát hạt nhân theo điều ước quốc tế về không phổ biến vũ khí hạt nhân và thanh sát hạt nhân mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, có trách nhiệm sau đây: a) Bảo đảm cung cấp thông tin cho Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế và thực hiện các nghĩa vụ khác theo yêu cầu của điều ước quốc tế về không phổ biến vũ khí hạt nhân và thanh sát hạt nhân mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; b) Xác minh thông tin đã khai báo của tổ chức, cá nhân chịu thanh sát hạt nhân và kiểm tra việc tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam về không phổ biến vũ khí hạt nhân và thanh sát hạt nhân, điều ước quốc tế liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; c) Xây dựng và quản lý hệ thống quốc gia về kế toán và kiểm soát vật liệu hạt nhân, bao gồm cả dữ liệu về thanh sát hạt nhân; d) Tiếp nhận đề cử, làm thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền chấp thuận, cấp thị thực cho thanh sát viên quốc tế. 3. Tổ chức, cá nhân chịu thanh sát hạt nhân bao gồm: a) Tổ chức, cá nhân quản lý cơ sở hạt nhân, lưu giữ và sử dụng vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu phi hạt nhân, thiết bị được đặc biệt thiết kế và chế tạo để sử dụng trong chu trình nhiên liệu hạt nhân; b) Tổ chức, cá nhân thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu phi hạt nhân, thiết bị được đặc biệt thiết kế và chế tạo để sử dụng trong chu trình nhiên liệu hạt nhân; c) Tổ chức, cá nhân tiến hành và có kế hoạch tiến hành hoạt động nghiên cứu, triển khai liên quan đến chu trình nhiên liệu hạt nhân, trong đó có hoạt động không sử dụng vật liệu hạt nhân. 4. Hoạt động thanh sát hạt nhân phải bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và được tiến hành thường xuyên, liên tục, chặt chẽ, không gây cản trở đến hoạt động bình thường của tổ chức, cá nhân. 5. Chính phủ quy định trách nhiệm của Bộ, cơ quan ngang Bộ và cơ quan khác có liên quan trong hoạt động thanh sát hạt nhân và cơ chế phối hợp giữa các cơ quan này.
Chương VI THANH SÁT HẠT NHÂN
Điều 63. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân chịu thanh sát hạt nhân 1. Tổ chức, cá nhân chịu thanh sát hạt nhân có trách nhiệm tuân thủ quy định của pháp luật có liên quan về thanh sát hạt nhân, bảo vệ thực thể và các biện pháp bảo đảm an ninh vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn và cơ sở hạt nhân, yêu cầu khác theo quy định của Chính phủ. 2. Tổ chức, cá nhân chịu thanh sát hạt nhân phải bảo đảm cho thanh sát viên quốc tế và đại diện của cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia tiến hành đầy đủ hoạt động thanh sát hạt nhân và thực hiện các biện pháp kỹ thuật cần thiết để xác minh hoạt động có liên quan đến chu trình nhiên liệu hạt nhân theo quy định của pháp luật và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Chương VI THANH SÁT HẠT NHÂN
Điều 64. Thanh sát viên quốc tế 1. Thanh sát viên quốc tế do Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế đề cử để thực hiện hoạt động thanh sát quốc tế tại Việt Nam và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam xem xét, chấp thuận. Thanh sát viên quốc tế đã được chấp thuận sẽ được ưu tiên cấp thị thực theo quy định của pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam. 2. Thanh sát viên quốc tế được phép tới các địa điểm và cơ sở theo quy định của điều ước quốc tế về không phổ biến vũ khí hạt nhân và thanh sát hạt nhân mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên để thực hiện thanh sát hạt nhân. 3. Trong thời gian thực hiện thanh sát tại Việt Nam, thanh sát viên quốc tế phải tuân thủ pháp luật và được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Chương VII ỨNG PHÓ SỰ CỐ BỨC XẠ, SỰ CỐ HẠT NHÂN VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI BỨC XẠ, THIỆT HẠI HẠT NHÂN Mục 1 ỨNG PHÓ SỰ CỐ BỨC XẠ, SỰ CỐ HẠT NHÂN
Điều 65. Yêu cầu chung 1. Sự cố bức xạ là tình trạng mất an toàn bức xạ và mất an ninh nguồn phóng xạ. Việc xác định mức sự cố bức xạ và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng khi xảy ra sự cố bức xạ thực hiện theo quy định của Chính phủ. 2. Sự cố hạt nhân là tình trạng mất an toàn hạt nhân và mất an ninh vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân. Việc xác định mức sự cố hạt nhân và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng khi xảy ra sự cố hạt nhân thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Chương VII ỨNG PHÓ SỰ CỐ BỨC XẠ, SỰ CỐ HẠT NHÂN VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI BỨC XẠ, THIỆT HẠI HẠT NHÂN Mục 1 ỨNG PHÓ SỰ CỐ BỨC XẠ, SỰ CỐ HẠT NHÂN
Điều 66. Kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân 1. Kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân gồm có kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân cấp cơ sở, kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân cấp tỉnh và kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân cấp quốc gia và được quy định như sau: a) Kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân cấp cơ sở áp dụng khi sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân xảy ra đối với công việc bức xạ của cơ sở; b) Kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân cấp tỉnh áp dụng khi sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân xảy ra đối với địa phương hoặc trong trường hợp sự cố vượt quá khả năng ứng phó của cơ sở, vượt quá phạm vi cơ sở; c) Kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân cấp quốc gia được áp dụng khi sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân xảy ra ở cấp độ quốc gia hoặc trong trường hợp sự cố vượt quá khả năng ứng phó của cấp tỉnh, vượt quá phạm vi cấp tỉnh. 2. Kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân các cấp bao gồm các nội dung chính sau: tổ chức bộ máy, dự kiến các tình huống sự cố có thể xảy ra, các phương án ứng phó, phương án huy động nguồn lực ứng phó, tổ chức diễn tập ứng phó sự cố. 3. Chính phủ quy định chi tiết việc xây dựng và phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân các cấp, yêu cầu đối với công tác chuẩn bị và ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan khi xảy ra sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân.
Chương VII ỨNG PHÓ SỰ CỐ BỨC XẠ, SỰ CỐ HẠT NHÂN VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI BỨC XẠ, THIỆT HẠI HẠT NHÂN Mục 1 ỨNG PHÓ SỰ CỐ BỨC XẠ, SỰ CỐ HẠT NHÂN
Điều 67. Tình trạng khẩn cấp về bức xạ và hạt nhân 1. Tình trạng khẩn cấp về bức xạ và hạt nhân là tình huống đặc biệt nghiêm trọng gây ra từ các tình huống sau đây: a) Sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân gây ra rò rỉ phóng xạ, phát tán phóng xạ mạnh, ảnh hưởng rất nghiêm trọng đối với con người và môi trường bên ngoài cơ sở bức xạ, cơ sở hạt nhân ở diện rộng, phạm vi ảnh hưởng từ một đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên hoặc ra ngoài biên giới quốc gia; b) Sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân xảy ra ở nước ngoài, phát tán phóng xạ mạnh, ảnh hưởng rất nghiêm trọng đối với con người và môi trường tại một hoặc nhiều địa phương của Việt Nam. 2. Việc ban bố tình trạng khẩn cấp về bức xạ và hạt nhân thực hiện theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp. 3. Chính phủ quy định các biện pháp đặc thù trong tình trạng khẩn cấp về bức xạ và hạt nhân ngoài các biện pháp được áp dụng theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp. Mục 2 BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI BỨC XẠ, THIỆT HẠI HẠT NHÂN
Chương VII ỨNG PHÓ SỰ CỐ BỨC XẠ, SỰ CỐ HẠT NHÂN VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI BỨC XẠ, THIỆT HẠI HẠT NHÂN Mục 1 ỨNG PHÓ SỰ CỐ BỨC XẠ, SỰ CỐ HẠT NHÂN
Điều 68. Bồi thường thiệt hại bức xạ 1. Thiệt hại bức xạ là tổn thất đối với con người, tài sản, môi trường do sự cố liên quan đến mất an toàn bức xạ gây ra, bao gồm cả chi phí cho việc khắc phục hậu quả. 2. Trách nhiệm bồi thường, mức bồi thường, thời hiệu khởi kiện đòi bồi thường thiệt hại bức xạ được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự.
Chương VII ỨNG PHÓ SỰ CỐ BỨC XẠ, SỰ CỐ HẠT NHÂN VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI BỨC XẠ, THIỆT HẠI HẠT NHÂN Mục 1 ỨNG PHÓ SỰ CỐ BỨC XẠ, SỰ CỐ HẠT NHÂN
Điều 69. Bồi thường thiệt hại hạt nhân 1. Thiệt hại hạt nhân là tổn thất đối với con người, tài sản, môi trường, bao gồm cả thiệt hại kinh tế do chi phí phát sinh cho việc khắc phục hậu quả do sự cố hạt nhân xảy ra trên phạm vi lãnh thổ đất liền, các đảo, các quần đảo, vùng biển, lòng đất, vùng trời của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 2. Chủ đầu tư hoặc tổ chức vận hành cơ sở hạt nhân chịu trách nhiệm sau đây: a) Chỉ có chủ đầu tư trong giai đoạn vận hành thử hoặc chỉ có tổ chức vận hành phải chịu trách nhiệm về thiệt hại hạt nhân xảy ra ở bất kỳ nơi nào, khi có bằng chứng cho thấy thiệt hại đó là do sự cố hạt nhân tại cơ sở hạt nhân của chủ đầu tư hoặc tổ chức vận hành đó gây ra; b) Trách nhiệm đối với thiệt hại hạt nhân do vật liệu hạt nhân bị trộm cắp, bị mất, bị thải bỏ hoặc bị bỏ rơi thuộc về tổ chức vận hành cuối cùng được phép sở hữu vật liệu đó; c) Trách nhiệm đối với thiệt hại hạt nhân được áp dụng ở bất kỳ nơi nào bị thiệt hại. 3. Trong quá trình vận chuyển vật liệu hạt nhân, tổ chức gửi vật liệu hạt nhân phải chịu trách nhiệm về thiệt hại hạt nhân cho đến khi tổ chức nhận đã tiếp nhận vật liệu hạt nhân, trừ khi hai bên có thỏa thuận bằng văn bản để chuyển trách nhiệm sang giai đoạn khác của quá trình vận chuyển hoặc chuyển trách nhiệm sang tổ chức vận tải theo yêu cầu của tổ chức này. Trong trường hợp chuyển trách nhiệm sang tổ chức vận tải, tổ chức vận tải có trách nhiệm như tổ chức vận hành quy định tại khoản 2 Điều này. 4. Tổ chức vận hành cơ sở hạt nhân phải bồi thường thiệt hại hạt nhân gây ra cả khi không có lỗi, trừ trường hợp sự cố xảy ra do chiến tranh, khủng bố. Tổ chức vận hành cơ sở hạt nhân được miễn trừ toàn bộ hoặc một phần nghĩa vụ bồi thường nếu chứng minh được rằng thiệt hại là do người bị thiệt hại cố ý hoặc bất cẩn gây ra thiệt hại. 5. Mức bồi thường thiệt hại mà chủ đầu tư hoặc tổ chức vận hành cơ sở hạt nhân phải chịu trách nhiệm, tổng mức bồi thường thiệt hại cho một sự cố hạt nhân thực hiện theo quy định của pháp luật và điều ước quốc tế về trách nhiệm dân sự đối với thiệt hại hạt nhân mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 6. Việc bồi thường thiệt hại hạt nhân được thực hiện theo nguyên tắc sau đây: a) Tính chất, hình thức, phạm vi và việc phân bổ khoản bồi thường được xác định theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử; b) Trường hợp yêu cầu bồi thường vượt quá hoặc có khả năng vượt quá tổng mức bồi thường thiệt hại cho một sự cố hạt nhân, ưu tiên bồi thường đối với thiệt hại tính mạng hoặc thương tích cá nhân và sau khi tất cả các yêu cầu bồi thường này được đáp ứng thì các yêu cầu bồi thường khác sẽ được giải quyết. 7. Thời hiệu khởi kiện đòi bồi thường thiệt hại hạt nhân là 30 năm đối với thiệt hại tính mạng, sức khỏe, 10 năm đối với các thiệt hại khác, kể từ thời điểm xảy ra sự cố hạt nhân. 8. Thẩm quyền giải quyết yêu cầu bồi thường thiệt hại hạt nhân thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, quy định khác của pháp luật có liên quan. 9. Chính phủ quy định chi tiết khoản 5 và khoản 6 Điều này.
Chương VII ỨNG PHÓ SỰ CỐ BỨC XẠ, SỰ CỐ HẠT NHÂN VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI BỨC XẠ, THIỆT HẠI HẠT NHÂN Mục 1 ỨNG PHÓ SỰ CỐ BỨC XẠ, SỰ CỐ HẠT NHÂN
Điều 70. Bảo đảm tài chính 1. Chủ đầu tư hoặc tổ chức vận hành cơ sở hạt nhân phải mua và duy trì bảo hiểm hoặc có hình thức bảo đảm tài chính khác để thực hiện đầy đủ trách nhiệm bồi thường thiệt hại hạt nhân theo mức bồi thường thiệt hại hạt nhân mà chủ đầu tư hoặc tổ chức vận hành chịu trách nhiệm cho một sự cố hạt nhân quy định tại khoản 5
Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 71. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều, khoản của các luật liên quan 1. Sửa đổi, bổ sung số thứ tự 17, Mục III, Phụ lục số 01 về Danh mục phí, lệ phí ban hành kèm theo Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 09/2017/QH14 , Luật số 23/2018/QH14 , Luật số 72/2020/QH14 , Luật số 16/2023/QH15 , Luật số 20/2023/QH15 , Luật số 24/2023/QH15 , Luật số 33/2024/QH15 , Luật số 35/2024/QH15 , Luật số 47/2024/QH15 , Luật số 60/2024/QH15 , Luật số 74/2025/QH15 và Luật số 89/2025/QH15 như sau: 17 Lệ phí cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ Bộ Tài chính 2. Bãi bỏ danh mục số thứ tự 25 tại Phụ lục II về Danh mục các quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành ban hành kèm theo Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 15/2023/QH15 , Luật số 16/2023/QH15 , Luật số 28/2023/QH15 , Luật số 31/2024/QH15 , Luật số 35/2024/QH15 , Luật số 38/2024/QH15 , Luật số 43/2024/QH15 và Luật số 57/2024/QH15 . 3. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 10
Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 72. Hiệu lực thi hành 1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. 2. Luật Năng lượng nguyên tử số 18/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4
Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 73. của Luật này.
Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH