Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Giao khu vực biển là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định
cho tổ chức, cá nhân được phép sử dụng một hoặc nhiều khu vực biển nhất định
(sau đây gọi là khu vực biển) trong khoảng thời gian xác định để thực hiện hoạt
động khai thác, sử dụng tài nguyên biển.
2.3 Khu vực biển giao cho tổ chức, cá nhân là một phần của vùng biển Việt
5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên,
môi trường biển và hải đảo được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 65/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 3 năm 2025;
Nghị định số 41/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016
của Chính phủ quy định chi tiết việc cấp phép cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến
hành nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam;
Nghị định số 11/2021/NĐ-CP
ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất
định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển được sửa đổi, bổ sung
bởi
Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025.
2 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của
Nghị
định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của
Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải
đảo và
Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy
định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài
nguyên biển, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm 2025.
3 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 22 của
Nghị định số
44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực thi hành từ ngày 26
-- 3 of 116 --
4
Nam có vị trí, tọa độ, ranh giới, diện tích, độ sâu, độ cao cụ thể được xác định
bởi một hoặc nhiều thành phần bao gồm mặt biển, trên mặt biển, khối nước biển,
đáy biển, lòng đất dưới đáy biển.
3.4 Khu vực biển liên vùng là khu vực biển có phạm vi từ hai tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương có biển trở lên hoặc có một phần diện tích nằm trong
ranh giới hành chính trên biển của cấp tỉnh và có một phần diện tích nằm ngoài
ranh giới hành chính trên biển của cấp tỉnh.
4.5 Vùng biển 03 hải lý là vùng biển có ranh giới trong là đường mép nước
biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm của đất liền hoặc các đảo, ranh giới
ngoài là đường cách đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm
của đất liền hoặc các đảo một khoảng cách tương ứng là 03 hải lý.
5.6 Vùng biển 06 hải lý là vùng biển có ranh giới trong là đường mép nước
biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm của đất liền hoặc các đảo, ranh giới
ngoài là đường cách đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm
của đất liền hoặc các đảo một khoảng cách tương ứng là 06 hải lý.
6. Văn bản cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật là:
a) Giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển được cấp cho tổ chức, cá
nhân theo quy định của pháp luật chuyên ngành;
b)7 Trường hợp pháp luật chuyên ngành không quy định hình thức giấy
phép thì văn bản cho phép tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển là
tháng 01 năm 2026.
4 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 22 của
Nghị định số
44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực thi hành từ ngày 26
tháng 01 năm 2026.
5 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 22 của
Nghị định số
44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực thi hành từ ngày 26
tháng 01 năm 2026.
6 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 22 của
Nghị định số
44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực thi hành từ ngày 26
tháng 01 năm 2026.
7 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 của
Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của
Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển
và hải đảo và
Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính
phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử
dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm 2025.
-- 4 of 116 --
5
một trong các hình thức văn bản: Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư, văn
bản chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư của các dự án có sử dụng khu vực biển; văn bản của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền về chuyển đổi từ nghề khai thác ven bờ sang nuôi trồng
thủy sản theo quy định của pháp luật về thủy sản hoặc giấy xác nhận của Ủy ban
nhân dân cấp xã về việc cá nhân Việt Nam thường trú trên địa bàn mà nguồn
sống chủ yếu dựa vào thu nhập từ nuôi trồng thủy sản; văn bản của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền cho phép tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và
công nghệ; văn bản của cơ quan nhà nước cấp cho tổ chức, cá nhân thực hiện
hoạt động có sử dụng khu vực biển .