Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường,
Xây dựng, Công Thương, Tài chính, Tư pháp; Giám đốc Công an tỉnh, Chánh Thanh
tra tỉnh, Trưởng Thuế tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Tuấn Thanh
-- 2 of 9 --
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH GIA LAI Độc lập - Tự do – Hạnh phúc
KẾ HOẠCH
Đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai năm 2026
(Kèm theo Quyết định số 1934/QĐ-UBND
Ngày 04 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)
I. Mục đích, yêu cầu
1. Mục đích:
- Nhằm tăng cường công tác quản lý hoạt động khoáng sản phù hợp với quy định
của Luật Địa chất và Khoáng sản số 54/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật
số 147/2025/QH15 và các quy định pháp luật khác có liên quan.
- Phát huy tiềm năng khoáng sản, thu hút đầu tư khai thác có hiệu quả nguồn tài
nguyên khoáng sản tại địa phương, tăng nguồn thu ngân sách cho Nhà nước. Hoạt
động khai thác khoáng sản phải đảm bảo hiệu quả và tiết kiệm, không lãng phí, thất
thoát tài nguyên; cung ứng kịp thời nhu cầu xây dựng cơ bản, phục vụ thi công các
công trình đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và nhu cầu dân sinh trên địa bàn tỉnh.
2. Yêu cầu:
- Các khu vực khoáng sản được lựa chọn đưa ra đấu giá phù hợp với Phương án
bảo vệ, thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản trong Quy hoạch tỉnh Gia
Lai thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt tại Quyết định số 1750/QĐ-TTg ngày 30/12/2023 và Phương án bảo vệ, thăm
dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản trong Quy hoạch tỉnh Bình Định (cũ)
thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
tại Quyết định số 1619/QĐ-TTg ngày 14/12/2023.
- Đấu giá quyền khai thác khoáng sản được thực hiện theo nguyên tắc công khai,
minh bạch, liên tục, bình đẳng, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham
gia đấu giá.
- Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người có tài sản đấu giá, người tham gia
đấu giá, người trúng đấu giá, người mua được tài sản đấu giá, tổ chức đấu giá tài sản,
đấu giá viên.
- Thực hiện đấu giá quyền khai thác khoáng sản đảm bảo đúng quy định của
Luật Đấu giá tài sản ngày 17/11/2016, được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật
-- 3 of 9 --
số 37/2024/QH15, Luật Địa chất và Khoáng sản ngày 29/11/2024, được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 147/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn liên quan.
II. Nội dung:
1. Tổng số mỏ đấu giá quyền khai thác khoáng sản năm 2026, gồm: 100
khu vực mỏ, trong đó:
+ 98 khu vực mỏ chưa có kết quả thăm dò khoáng sản, gồm: 04 mỏ đá làm ốp
lát, 23 mỏ đá làm vật liệu xây dựng thông thường, 24 mỏ cát xây dựng, 39 mỏ đất
làm vật liệu san lấp, 08 mỏ đất sét làm gạch.
+ 02 khu vực mỏ đã có kết quả thăm dò khoáng sản, gồm: 01 mỏ đá làm vật
liệu xây dựng thông thường, 01 mỏ cát xây dựng.
Trong đó, bao gồm giá khởi điểm, bước giá, tiền đặt trước, năng lực tài chính tối
thiểu, mức thu tiền bán hồ sơ đấu giá của từng mỏ.
(chi tiết như Phụ lục đính kèm Văn bản số 515/TTr-SNNMT ngày 22/4/2026 của
Sở Nông nghiệp và Môi trường)
2. Thành phần hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 146
Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ, được sửa đổi, bổ sung
tại điểm a khoản 56 Điều 1
Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất
và khoáng sản; các biểu mẫu theo quy định tại
Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT
ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phương
pháp xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn
trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt chi phí đánh giá tiềm năng khoáng
sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt,
quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; mẫu văn bản trong đấu giá quyền
khai thác khoáng sản.
3. Điều kiện để được đấu giá quyền khai thác khoáng sản:
3.1. Tổ chức, cá nhân đáp ứng đủ điều kiện để tham gia đấu giá:
- Có hồ sơ được Tổ xét chọn hồ sơ do Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh thành lập chấm
“Đạt”.
-- 4 of 9 --
- Đã nộp tiền đặt trước đúng theo quy định do đơn vị tư vấn đấu giá tài sản thông
báo cho doanh nghiệp.
3.2. Tài sản đủ điều kiện để tổ chức đấu giá:
- Có từ 02 tổ chức tham gia nộp hồ sơ đấu giá “Đạt” và nộp tiền đặt trước đúng
quy định.
4. Hình thức đấu giá, phương thức đấu giá
4.1. Hình thức đấu giá: Đấu giá bằng bỏ phiếu trực tiếp tại cuộc đấu giá.
4.2. Phương thức đấu giá: Phương thức trả giá lên.
5. Trình tự, thủ tục đấu giá quyền khai thác khoáng sản: Trình tự, thủ tục
đấu giá quyền khai thác khoáng sản được thực hiện theo quy định của Luật Đấu giá
tài sản năm 2016, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản năm
2024,
Thông tư số 19/2024/TT-BTP ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đấu giá tài sản số
01/2016/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 37/2024/QH15 và các
văn bản hướng dẫn liên quan, cụ thể:
- Thực hiện lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản theo
Thông tư số
19/2024/TT-BTP ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp (gồm thông báo nhu
cầu, ban hành tiêu chí đánh giá hồ sơ, thông báo công khai,...); ký hợp đồng đấu giá;
- Lập hồ sơ, thông báo công khai thời gian, địa điểm bán hồ sơ và bàn giao hồ sơ
cho tổ chức hành nghề đấu giá tài sản bán và tiếp nhận hồ sơ đấu giá;
- Xét chọn hồ sơ đấu giá của các tổ chức tham gia đấu giá;
- Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản thông báo nộp tiền đặt trước, ban hành Quy
chế đấu giá, thời gian đấu giá;
- Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản đấu giá xong và thông báo kết quả trúng đấu
giá;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Quyết định
công nhận kết quả trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
- Thanh lý hợp đồng.
6. Thời gian thực hiện Kế hoạch đấu giá: Tổ chức thực hiện đấu giá quyền
khai thác khoáng sản trong năm 2026, tổ chức làm 02 đợt đấu giá, cụ thể:
- Đợt 1: Tổ chức đấu giá trước ngày 30/7/2026, bao gồm 60 khu vực mỏ:
-- 5 of 9 --
+ Phụ lục I: 43 khu vực mỏ, gồm: 02 mỏ đá làm ốp lát (từ khu vực mỏ số 01
đến khu vực mỏ số 02), 11 mỏ đá làm vật liệu xây dựng thông thường (từ khu vực mỏ
số 05 đến khu vực mỏ số 15), 17 mỏ cát xây dựng (từ khu vực mỏ số 23 đến khu vực
mỏ số 39), 10 mỏ đất san lấp (từ khu vực mỏ số 40 đến khu vực mỏ số 49), 03 mỏ đất
sét làm gạch (từ khu vực mỏ số 76 đến khu vực mỏ số 78).
+ Phụ lục II: 15 khu vực mỏ (từ khu vực mỏ số 84 đến khu vực mỏ số 98).
+ Phụ lục III: 02 khu vực mỏ (từ khu vực mỏ số 99 đến khu vực mỏ số 100).
- Đợt 2: Tổ chức đấu giá trước ngày 30/10/2026, bao gồm 40 khu vực mỏ còn
lại tại Phụ lục I.
7. Dự kiến số tiền trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản thu được:
Tài sản đưa ra đấu giá là quyền khai thác khoáng sản tạm tính 363,5 tỷ đồng, dự
kiến thu được trên 630 tỷ đồng.
8. Kinh phí thực hiện:
Theo dự toán ngân sách nhà nước năm 2026 đã giao cho Sở Nông nghiệp và
Môi trường. Trường hợp kinh phí thực hiện đấu giá còn thiếu, giao Sở Nông nghiệp
và Môi trường phối hợp Sở Tài chính báo cáo UBND tỉnh cho phép bổ sung kinh phí
để thực hiện theo quy định.
III. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan, UBND các xã, phường (nơi
có mỏ khoáng sản đưa ra đấu giá) tổ chức, thực hiện công tác đấu giá quyền khai thác
khoáng sản theo Quyết định này và quy định tại Luật Đấu giá tài sản năm 2016, Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản năm 2024,
Thông tư số
19/2024/TT-BTP ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 37/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn liên
quan.
- Công khai thông tin các điểm mỏ được phê duyệt Kế hoạch đấu giá theo quy
định tại Điều 57 Luật Đấu giá tài sản năm 2016, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 37