Số: /2025/TT-BNV
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcHà Nội, ngày tháng năm 2025
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT- BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về hướng dẫn
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số khoản, Mục của
Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc (nay là Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo) về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực (sau đây gọi tắt là Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV- BLĐTBXH-BTC-UBDT)
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Mục I như sau:
“1. Cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng (bao gồm cả trường hợp đang trong thời gian tập sự) đã được xếp lương theo bảng lương do Nhà nước quy định làm việc trong các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước được cấp có thẩm quyền quyết định thành lập”. 9167 24/12/2025 2
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Mục I như sau:
“5. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, chiến sĩ, cán bộ, công chức, viên chức, công nhân trong biên chế đang công tác trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam, Công an nhân dân”.
3. Thay thế cụm từ “Mức lương tối thiểu chung” bằng cụm từ “Mức lương
cơ sở” tại điểm a khoản 2 Mục II.
4. Thay thế cụm từ “các cơ quan, đơn vị đóng tại địa phương có văn bản
gửi Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân huyện), Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm đề nghị” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu có văn bản đề nghị” tại điểm a khoản 1 Mục III.
5. Thay thế cụm từ “xã, phường, thị trấn” bằng cụm từ “xã, phường, đặc
khu” trong toàn bộ nội dung của Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV- BLĐTBXH-BTC-UBDT.
6. Thay thế cụm từ “Bộ Nội vụ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,
Bộ Tài chính và Ủy ban Dân tộc” bằng cụm từ “Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và Bộ Dân tộc và Tôn giáo” trong toàn bộ nội dung của Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT.
5. Thay thế “Phụ lục mức phụ cấp khu vực của các địa phương, đơn vị” ban
hành kèm theo Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC- UBDT” bằng “Phụ lục danh sách các địa bàn áp dụng phụ cấp khu vực” ban hành kèm theo Thông tư này.
7. Bỏ cụm từ “và Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm
2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước” tại phần căn cứ ban hành Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT.
8. Bỏ cụm từ “Đối với các công ty nhà nước, phụ cấp khu vực được tính
vào đơn giá tiền lương và hạch toán vào giá thành hoặc chi phí kinh doanh” tại điểm a khoản 4 Mục II.
9. Bỏ cụm từ “công ty nhà nước” trong toàn bộ nội dung của Thông tư
liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT.
10. Bãi bỏ khoản 2 và khoản 6 Mục I.
3
thực hiện chế độ phụ cấp khu vực
Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của
Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực
lượng vũ trang;
Căn cứ Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Nội vụ;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội;
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số nội dung
của Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05
tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân
tộc về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc
Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban Đảng ở Trung ương; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các Đoàn thể; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); - Sở Nội vụ các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Công báo; - Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Cổng thông tin điện tử Bộ Nội vụ; - Bộ trưởng và các Thứ trưởng; - Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Nội vụ; - Lưu: VT, Cục TL&BHXH (15). KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Mạnh Khương 4 PHỤ LỤC DANH SÁCH CÁC ĐỊA BÀN ÁP DỤNG PHỤ CẤP KHU VỰC (Ban hành kèm theo Thông tư số /2025/TT-BNV ngày tháng năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ) STT TÊN ĐỊA BÀN (tỉnh, xã, đơn vị) MỨC PHỤ CẤP KHU VỰC I TỈNH TUYÊN QUANG 1 Các xã: Yên Minh, Bạch Đích, Thắng Mố, Du Già, Đường Thượng, Mậu Duệ, Ngọc Long, Quản Bạ, Lùng Tám, Tùng Vài, Nghĩa Thuận, Cán Tỷ, Quảng Nguyên, Khuôn Lùng, Nấm Dẩn, Trung Thịnh, Pà Vầy Sủ, Xín Mần, Thông Nguyên, Hồ Thầu, Nậm Dịch, Tân Tiến, Hoàng Su Phì, Thàng Tín, Bản Máy, Pờ Ly Ngài, Mèo Vạc, Tát Ngà, Niêm Sơn, Sủng Máng, Khâu Vai, Sơn Vĩ, Lao Chải, Thanh Thuỷ, Minh Tân, Đồng Văn, Sà Phìn, Phố Bảng, Lũng Cú, Lũng Phìn. Hệ số 0,7 2 - Các xã: Lâm Bình, Thượng Lâm, Nà Hang, Hồng Thái, Yên Hoa, Côn Lôn, Thượng Nông, Thuận Hoà, Tùng Bá, Phú Linh, Cao Bồ, Vị Xuyên, Linh Hồ, Bạch Ngọc, Việt Lâm, Thượng Sơn, Tân Quang, Đồng Tâm, Liên Hiệp, Bằng Hành, Bắc Quang, Hùng An, Vĩnh Tuy, Đồng Yên, Minh Ngọc, Minh Sơn, Bắc Mê, Giáp Trung, Yên Cường, Đường Hồng, Ngọc Đường, Quang Bình, Tân Trịnh, Yên Thành, Bằng Lang, Xuân Giang, Tiên Yên, Tiên Nguyên. - Các phường: Phường Hà Giang 1, Phường Hà Giang 2. Hệ số 0,5 3 Các xã: Bình An, Minh Quang, Kiến Thiết, Hùng Lợi, Tri Phú, Kiên Đài, Tân Mỹ, Trung Hà, Bạch Xa, Phù Lưu, Bình Xa, Tân An. Hệ số 0,4 4 Các xã: Tân Trào, Minh Thanh, Tân Thanh, Lực Hành, Trung Sơn, Chiêm Hóa, Kim Bình, Yên Lập, Hòa An, Yên Nguyên, Hàm Yên, Yên Phú, Thái Sơn, Thái Hòa, Hùng Đức, Xuân Vân. Hệ số 0,3 5 - Các phường: Minh Xuân, An Tường, Mỹ Lâm, Nông Tiến, Bình Thuận. - Các xã: Sơn Dương, Bình Ca, Sơn Thủy, Phú Lương, Trường Sinh, Hồng Sơn, Đông Thọ, Yên Sơn, Nhữ Khê, Tân Long, Thái Bình. Hệ số 0,2 5 II TỈNH CAO BẰNG 1 Các xã: Bảo Lạc, Hưng Đạo, Xuân Trường, Cô Ba, Khánh Xuân, Cốc Pàng, Huy Giáp, Sơn Lộ, Bảo Lâm, Nam Quang, Lý Bôn, Quảng Lâm, Yên Thổ, Hạ Lang, Quang Long, Vinh Quý, Lý Quốc, Hà Quảng, Lũng Nặm, Tổng Cọt, Tam Kim, Phan Thanh, Phục Hòa, Bế Văn Đàn, Trùng Khánh, Quang Hán, Đoài Dương, Đàm Thủy, Đình Phong, Quang Trung. Hệ số 0,7 2 Các xã: Thanh Long, Cần Yên, Thông Nông, Trường Hà, Nguyễn Huệ, Hòa An, Nam Tuấn, Bạch Đằng, Minh Tâm, Nguyên Bình, Tĩnh Túc, Ca Thành, Thành Công, Quảng Uyên, Độc Lập, Hạnh Phúc, Đông Khê, Thạch An, Đức Long, Canh Tân, Minh Khai, Trà Lĩnh. Hệ số 0,5 3 Xã Kim Đồng. Hệ số 0,4 4 Các phường: Thục Phán, Nùng Trí Cao, Tân Giang. Hệ số 0,3 III TỈNH LAI CHÂU 1 Các xã: Mường Kim, Khoen On, Nậm Sỏ, Tả Lèng, Khun Há, Sin Suối Hồ, Dào San, Sì Lở Lầu, Khổng Lào, Tủa Sín Chải, Sìn Hồ, Hồng Thu, Nậm Tăm, Pu Sam Cáp, Nậm Cuổi, Nậm Mạ, Lê Lợi, Nậm Hàng, Mường Mô, Hua Bum, Pa Tần, Bum Nưa, Bum Tở, Mường Tè, Thu Lũm, Pa Ủ, Mù Cả, Tà Tổng. Hệ số 0,7 2 - Các xã: Than Uyên, Mường Than, Pắc Ta, Tân Uyên, Mường Khoa, Bản Bo, Bình Lư, Phong Thổ. - Các phường: Tân Phong, Đoàn Kết. Hệ số 0,5 IV TỈNH LÀO CAI 1 Các xã: Si Ma Cai, Sín Chéng, Minh Lương, Nậm Xé, A Mú Sung, Y Tý, Dền Sáng, Mường Hum, Bản Xèo, Tả Củ Tỷ, Lùng Phình, Bắc Hà, Bản Liền, Bảo Nhai, Cốc Lầu, Bản Lầu, Mường Khương, Pha Long, Cao Sơn, Nghĩa Đô, Tả Phìn, Tả Van, Bản Hồ, Mường Bo, Ngũ Chỉ Sơn, Chế Tạo, Nậm Có, Lao Chải, Khao Mang, Mù Cang Chải, Púng Luông, Tú Lệ, Tà Xi Láng, Trạm Tấu, Hạnh Phúc, Phình Hồ. Hệ số 0,7 2 Các xã: Võ Lao, Khánh Yên, Dương Quỳ, Chiềng Ken, Nậm Chày, Bát Xát, Trịnh Tường, Gia Hội, Sơn Lương, Văn Chấn, Phong Dụ Thượng, Phong Dụ Hạ, Tân Hợp, Xuân Á i, Mỏ Vàng, Lâm Thượng, Cốc San. Hệ số 0,5 3 - Các xã: Văn Bản, Phong Hải, Tằng Loỏng, Thượng Hà, Hệ số 0,4 6 Xuân Hoà, Bảo Hà, Lâm Giang, Lục Yên, Tân Lĩnh, Hưng Khánh, Quy Mông, Gia Phú. - Các phường: phường Lào Cai phường Sa Pa Phường Nghĩa Lộ. 4 - Các xã: Bảo Thắng, Bảo Yên, Phúc Khánh, Hợp Thành, Liên Sơn, Cát Thịnh, Thượng Bằng La, Chấn Thịnh, Nghĩa Tâm, Châu Quế, Đông Cuông, Mậu A, Khánh Hòa, Phúc Lợi, Mường Lai, Cảm Nhân, Yên Thành, Trấn Yên, Lương Thịnh, Việt Hồng, Xuân Quang. - Các phường: Cam Đường, Trung Tâm, Cầu Thia, Văn Phú, Nam Cường, Âu Lâu. Hệ số 0,3 5 - Các xã: Thác Bà, Yên Bình, Bảo Á i . - Phường Yên Bái. Hệ số 0,2 V TỈNH THÁI NGUYÊN 1 Các xã: Bằng Thành, Thượng Quan, Văn Lang, Xuân Dương, Nghiên Loan, Cao Minh, Đồng Phúc, Ngân Sơn, Vĩnh Thông, Cường Lợi, Côn Minh. Hệ số 0,7 2 Các xã: Định Hóa, Phượng Tiến, Lam Vỹ, Kim Phượng, Bình Yên, Phú Đình, Dân Tiến, Nghinh Tường, Thần Sa, Sảng Mộc, Thượng Minh, Bằng Vân, Hiệp Lực, Nam Cường, Quảng Bạch, Yên Thịnh, Chợ Đồn, Yên Phong, Nghĩa Tá, Trần Phú, Yên Bình, Ba Bể, Chợ Rã, Phúc Lộc, Bạch Thông, Phong Quang, Na Rì. Hệ số 0,5 3 Các xã: Trung Hội, Bình Thành, Văn Lăng, Nà Phặc, Phủ Thông, Cẩm Giàng, Tân Kỳ, Thanh Mai. Hệ số 0,4 4 - Các xã: Quang Sơn, Thanh Thịnh, Chợ Mới. - Các phường: Đức Xuân, Bắc Kạn. Hệ số 0,3 5 - Các xã: Phú Lương, Vô Tranh, Yên Trạch, Hợp Thành, Đại Từ, Vạn Phú, Quân Chu, La Bằng, Phú Thịnh, Phú Xuyên, Đức Lương, Phú Lạc, Nam Hòa, Văn Hán, Trại Cau, Võ Nhai, Tràng Xá, La Hiên. - Phường Phúc Thuận. Hệ số 0,2 6 Các xã: Thành Công, An Khánh, Tân Thành, Tân Khánh, Đồng Hỷ. Hệ số 0,1 VI TỈNH ĐIỆN BIÊN 1 Các xã: Mường Nhé, Sín Thầu, Mường Toong, Nậm Kè, Quảng Lâm, Tủa Chùa, Sín Chải, Sính Phình, Tủa Thàng, Sáng Nhè, Mường Mùn, Pú Nhung, Chiềng Sinh, Na Son, Hệ số 0,7 7 Xa Dung, Pu Nhi, Mường Luân, Tìa Dình, Phình Giàng, Nà Hỳ, Mường Chà, Nà Bủng, Chà Tở, Si Pa Phìn, Pa Ham, Nậm Nèn, Thanh Yên, Sam Mứn, Núa Ngam, Mường Nhà. 2 - Các xã: Mường Ảng, Nà Tấu, Búng Lao, Mường Lạn, Tuần Giáo, Quài Tở, Mường Phăng, Mường Pồn, Na Sang, Mường Tùng, Thanh Nưa, Thanh An. - Các phường: Mường Lay, Điện Biên Phủ, Mường Thanh. Hệ số 0,5 VII TỈNH LẠNG SƠN 1 Các xã: Đoàn Kết, Quốc Việt, Cao Lộc, Công Sơn, Ba Sơn, Kiên Mộc, Mẫu Sơn, Khuất Xá. Hệ số 0,7 2 Các xã: Tân Tiến, Kháng Chiến, Khánh Khê, Nhất Hoà, Quý Hoà, Thiện Hoà, Thuỵ Hùng, Hội Hoan, Thống Nhất, Quốc Khánh, Xuân Dương, Tân Tri, Thiện Long, Văn Lãng. Hệ số 0,5 3 Các xã: Tràng Định, Tri Lễ, Điềm He, Hưng Vũ, Vũ Lăng, Yên Bình, Quan Sơn, Chiến Thắng, Châu Sơn, Hoa Thám, Thiện Thuật, Hoàng Văn Thụ, Lợi Bác, Thiện Tân. Hệ số 0,4 4 Các xã: Thất Khê, Đồng Đăng, Văn Quan, Yên Phúc, Tân Đoàn, Bắc Sơn, Vũ Lễ, Cai Kinh, Vân Nham, Tân Thành, Hữu Liên, Chi Lăng, Nhân Lý, Bằng Mạc, Vạn Linh, Đình lập, Thái Bình, Bình Gia, Tân Văn, Hồng Phong, Na Sầm, Lộc Bình, Na Dương. Hệ số 0,3 5 - Các xã: Hữu Lũng, Tuấn Sơn. - Các phường: Kỳ Lừa, Lương Văn Tri, Tam Thanh, Đông Kinh. Hệ số 0,2 VIII TỈNH SƠN LA 1 Các xã: Mường Chiên, Mường Sại, Co Mạ, Long Hẹ, Mường Bám, Mường La, Chiềng Lao, Chiềng Hoa, Ngọc Chiến, Bắc Yên, Tà Xùa, Tạ Khoa, Xím Vàng, Pắc Ngà, Chiềng Sại, Gia Phù, Kim Bon, Suối Tọ, Bó Sinh, Chiềng Khương, Chiềng Khoong, Mường Lầm, Nậm Ty, Sốp Cộp, Púng Bánh, Mường Lạn, Mường Lèo. Hệ số 0,7 2 - Các xã: Đoàn Kết, Lóng Sập, Chiềng Sơn, Tân Yên, Vân Hồ, Song Khủa, Tô Múa, Xuân Nha, Quỳnh Nhai, Mường Giôn, Thuận Châu, Chiềng La, Nậm Lầu, Muối Nọi, Mường Khiêng, Bình Thuận, Mường É, Mường Bú, Phù Yên, Tường Hạ, Mường Cơi, Mường Bang, Tân Phong, Yên Châu, Chiềng Hặc, Lóng Phiêng, Yên Sơn, Phiêng Khoài, Chiềng Ban, Mai Sơn, Phiêng Pằn, Chiềng Mung, Phiêng Cằm, Mường Chanh, Tà Hộc, Chiềng Sung, Mường Hệ số 0,5 8 Hung, Sông Mã, Huổi Một, Chiềng Sơ. - Các phường: Tô Hiệu, Chiềng An, Chiềng Cơi, Chiềng Sinh, Mộc Châu, Mộc Sơn, Vân Sơn, Thảo Nguyên. IX TỈNH PHÚ THỌ 1 Các xã: Cao Sơn, Đức Nhàn, Quy Đức, Tân Pheo, Mai Châu, Bao La, Pà Cò, Tân Mai. Hệ số 0,5 2 Các xã: Đà Bắc, Tiền Phong, Ngọc Sơn, Mai Hạ, Vân Sơn, Khả Cửu. Hệ số 0,4 3 - Các xã: Thượng Long, Sơn Lương, Xuân Viên, Trung Sơn, Tân Sơn, Xuân Đài, Long Cốc, Cao Phong, Mường Thàng, Thung Nai, Mường Động, Dũng Tiến, Nật Sơn, Mường Vang, Nhân Nghĩa, Quyết Thắng, Thượng Cốc, Yên Phú, An Bình, Mường Hoa, Toàn Thắng, Lạc Dương, Đạo Trù, Văn Miếu, Lai Đồng. - Đơn vị khác: Đài phát sóng Tam Đảo. Hệ số 0,3 4 - Các xã: Yên Lập, Minh Hòa, Hùng Việt, Đồng Lương, Võ Miếu, Cự Đồng, Hương Cần, Yên Sơn, Minh Đài, Thu Cúc, Yên Lãng, Kim Bôi, Hợp Kim, Lạc Sơn, Đại Đồng, Lạc Thuỷ, An Nghĩa, Lương Sơn, Cao Dương, Liên Sơn, Tân Lạc, Mường Bi, Yên Trị, Thịnh Minh, Kỳ Sơn, Tân Hòa, Thanh Sơn, Đại Đình. Hệ số 0,2 5 - Các xã: Hạ Hòa, Đan Thượng, Yên Kỳ, Vĩnh Chân, Văn Lang, Hiền Lương, Đoan Hùng, Tây Cốc, Chân Mộng, Chí Đám, Bằng Luân, Thanh Ba, Quảng Yên, Hoàng Cương, Đông Thành, Chí Tiên, Phù Ninh, Dân Chủ, Phú Mỹ, Trạm Thản, Bình Phú, Cẩm Khê, Phú Khê, Tiên Lương, Vân Bán, Tam Nông, Thọ Văn, Vạn Xuân, Hiền Quan, Xuân Lũng, Thanh Thuỷ, Đào Xá, Tu Vũ, Hy Cương, Bình Tuyền, Hợp Lý, Tam Đảo, Yên Thuỷ, Tam Dương Bắc, Hải Lựu, Tam Sơn, Lập Thạch, Thái Hòa, Liên Hà. - Các phường: Xuân Hòa, Hoà Bình, Thống Nhất. Hệ số 0,1 X TỈNH BẮC NINH 1 Các xã: Đồng Kỳ, Xuân Lương. Hệ số 0,3 2 - Các xã: Tuấn Đạo, Đại Sơn, Sơn Động, Tây Yên Tử, Dương Hưu, An Lạc, Vân Sơn, Biển Động, Đèo Gia, Sơn Hải, Tân Sơn, Biên Sơn, Sa Lý, Nam Dương, Lục Sơn, Trường Sơn, Bố Hạ, Tam Tiến. - Đơn vị khác: Trường bắn quốc gia khu vực 1 (trước đây là Trung tâm huấn luyện Cấm Sơn). Hệ số 0,2 9 3 - Các xã: Yên Định, Lục Ngạn, Kiên Lao, Cẩm Lý, Đông Phú, Nghĩa Phương, Lục Nam, Bảo Đài, Kép, Yên Thế. - Các phường: Chũ, Phượng Sơn. Hệ số 0,1 XI TỈNH QUẢNG NINH 1 - Xã Hoành Mô. - Đặc khu Cô Tô. - Các đơn vị khác: Trạm đèn đảo Thanh niên (Hòn Sói Đen). Hệ số 0,7 2 - Các xã: Vĩnh Thực, Lương Minh, Ba Chẽ, Cái Chiên, Đường Hoa, Quảng Đức, Quảng Tân, Lục Hồn, Bình Liêu, Hải Sơn, Điền Xá, Kỳ Thượng. - Đặc khu Vân Đồn. Hệ số 0,5 3 - Các xã: Hải Lạng, Đông Ngũ, Thống Nhất, Quảng La. - Các phường: Vàng Danh, Mông Dương, Hoành Bồ. Hệ số 0,4 4 - Xã: Tiên Yên. - Phường Yên Tử. Hệ số 0,3 5 - Các xã: Hải Ninh, Quảng Hà, Đầm Hà, Hải Hòa. - Các phường: Móng Cái 1, Móng Cái 2, Móng Cái 3, Bình Khê, An Sinh. Hệ số 0,2 6 - Các phường: Mạo Khê, Quang Hanh, Cửa Ông, Cẩm Phả. - Các đơn vị khác: Trạm đèn Cửa Ông. Hệ số 0,1 XII THÀNH PHỐ HÀ NỘI 1 Xã Yên Xuân. Hệ số 0,2 XIII THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 1 Đặc khu Bạch Long Vĩ. Hệ số 0,7 2 Đảo Long Châu. Hệ số 0,5 3 - Đặc khu Cát Hải. - Đơn vị khác: Trạm đèn đảo Ai-Van. Hệ số 0,4 4 Đơn vị khác: Các Trạm đèn đảo: Bãi Cát, Ađio, I Cút, Đường Rừng. Hệ số 0,3 5 - Các phường: Chu Văn An, Trần Hưng Đạo, Nguyễn Trãi, Trần Nhân Tông, Lê Đại Hành, Nhị Chiểu. - Các đơn vị khác: Đảo Hòn Dấu, Đài khí tượng thuỷ văn Phủ Liễn, các Trạm đèn đảo: Nhà Vàng, Nam Triệu, Cửa Cấm, Đình Vũ. Hệ số 0,2 10 6 - Xã Nam An Phụ. - Các phường: Chí Linh, Kinh Môn, Trần Liễu, Bắc An Phụ, Phạm Sư Mạnh. Hệ số 0,1 XIV TỈNH NINH BÌNH 1 Các xã: Cúc Phương, Phú Long. Hệ số 0,4 2 Các xã: Nho Quan, Gia Lâm, Phú Sơn. Hệ số 0,3 3 - Các xã: Gia Tường, Thanh Sơn, Quỳnh Lưu. - Các phường: Yên Sơn, Tam Chúc và Tây Hoa Lưu. - Các đơn vị khác: Trại cải tạo phạm nhân Ninh Khánh. Hệ số 0,2 4 - Phường: Tam Điệp. Hệ số 0,1 XV TỈNH THANH HÓA 1 Các xã: Mường Lát, Mường Chanh, Quang Chiểu, Tam Chung, Pù Nhi, Nhi Sơn, Trung Lý, Mường Lý. Hệ số 0,7 2 Các xã: Yên Thắng, Yên Khương, Hiền Kiệt, Trung Thành, Cổ Lũng, Tam Lư, Tam Thanh, Sơn Điện, Mường Mìn, Sơn Thủy, Na Mèo, Thắng Lộc, Xuân Chinh, Bát Mọt, Yên Nhân, Vạn Xuân, Trung Sơn. Hệ số 0,5 3 Các xã: Văn Phú, Phú Lệ, Thanh Phong, Thanh Quân, Qúy Lương, Pù Luông. Hệ số 0,4 4 - Các xã: Phú Xuân, Thành Vinh, Thạch Quảng, Nguyệt Á n, Linh Sơn, Giao An, Nam Xuân, Thiên Phủ, Th ượng Ninh, Hóa Qùy, Xuân Bình, Bá Thước, Điền Quang, Trung Hạ, Quan Sơn, Tân Thành, Xuân Thái, Cẩm Tú, Văn Nho. - Đơn vị khác: Đảo Hòn Me. Hệ số 0,3 5 - Các xã: Vân Du, Thạch Bình, Xuân Du, Thanh Kỳ, Đồng Lương, Hồi Xuân, Cẩm Thạch, Như Xuân, Thiết Ống, Luận Thành, Như Thanh, Điền Lư, Lương Sơn. - Các đơn vị khác: Đảo Hòn Nẹ; Núi Xước thuộc xã Trường Lâm. Hệ số 0,2 6 - Các xã: Thọ Bình, Kim Tân, Ngọc Trạo, Qúy Lộc, Sao Vàng, Xuân Tín, Mậu Lâm, Yên Thọ, Ngọc Lặc, Thạch Lập, Ngọc Liên, Minh Sơn, Kiên Thọ, Cẩm Thủy, Cẩm Vân, Cẩm Tân, Thường Xuân. - Phường Trúc Lâm. - Các đơn vị khác: Các trạm đèn đảo Lạch Trào, Nghi Sơn. Hệ số 0,1 XVI TỈNH NGHỆ AN 1 Các xã: Quế Phong, Tiền Phong, Thông Thụ, Tri Lễ, Hệ số 0,7 11 Mường Quàng, Mường Xén, Hữu Kiệm, Nậm Cắn, Chiêu Lưu, Na Loi, Mường Típ, Na Ngoi, Mỹ Lý, Bắc Lý, Keng Đu, Huồi Tụ, Mường Lống, Tam Thái, Tam Quang, Nga My, Hữu Khuông, Nhôn Mai. 2 Các xã: Môn Sơn, Châu Khê, Tương Dương, Lượng Minh, Yên Na, Yên Hòa, Qùy Châu, Châu Tiến, Hùng Chân. Hệ số 0,5 3 Các xã: Mường Chọng, Châu Hồng, Châu Lộc, Minh Hợp, Con Cuông, Cam Phục, Mậu Thạch, Bình Chuẩn, Châu Bình, Hệ số 0,4 4 - Các xã: Qùy Hợp, Mường Ham, Tam Hợp, Giai Xuân, Nghĩa Hành, Tiên Đồng, Nghĩa Lâm, Nghĩa Mai, Anh Sơn, Nhân Hòa, Thành Bình Thọ, Tân Phú. - Đơn vị khác: Đảo Mắt. Hệ số 0,3 5 Các xã: Tân Kỳ, Tân An, Nghĩa Đồng, Quỳnh Thắng, Hạnh Lâm, Hoa Quân, Kim Bảng, Sơn Lâm, Nghĩa Đàn, Nghĩa Thọ, Nghĩa Hưng, Nghĩa Khánh, Vĩnh Tường. Hệ số 0,2 6 - Các xã: Tam Đồng, Bích Hào, Nghĩa Lộc, Yên Xuân, Anh Sơn Đông, Đông Hiếu. - Các phường: Thái Hòa, Tây Hiếu. - Các đơn vị khác: Đảo Ngư, các Trạm đèn đảo: Cửa Hội, Cửa Lò. Hệ số 0,1 XVII TỈNH HÀ TĨNH 1 Các xã: Sơn Kim 1, Sơn Kim 2. Hệ số 0,5 2 Các xã: Kỳ Lạc, Kỳ Thượng, Sơn Hồng, Hương Xuân. Hệ số 0,4 3 Các xã: Kỳ Văn, Vũ Quang, Hương Bình, Phúc Trạch. Hệ số 0,3 4 Các xã: Hoành Sơn, Sơn Tây, Sơn Giang, Sơn Tiến, Kim Hoa, Mai Hoa, Thượng Đức, Hương Khê, Hương Phố, Hương Đô, Hà Linh. Hệ số 0,2 5 - Các xã: Sông Trí, Hải Ninh, Vũng Á ng, Kỳ Xuân, Kỳ Anh, Kỳ Hoa, Kỳ Khang, Cẩm Lạc, Thạch Xuân, Hồng Lộc, Tùng Lộc, Trường Lưu, Đồng Lộc, Bắc Hồng Lĩnh, Nam Hồng Lĩnh, Nghi Xuân, Cổ Đạm, Đức Đồng, Hương Sơn, Tứ Mỹ. - Các đơn vị khác: Các trạm đèn Cửa Sót, Cửa Nhượng. Hệ số 0,1 XVIII TỈNH QUẢNG TRỊ 1 - Các xã: Hướng Lập, Hướng Phùng, Khe Sanh, Tân Lập, Lìa, A Dơi, La Lay, Tà Rụt, Đakrong, Trường Sơn, Thượng Trạch, Tuyên Lâm, Dân Hóa, Kim Điền, Kim Phú, Tân Thành. Hệ số 0,7 12 - Đặc khu Cồn Cỏ. - Đơn vị khác: Làng Ho-Vít Thù Lù thuộc xã Kim Ngân. 2 Các xã: Lao Bảo, Kim Ngân, Tuyên Sơn, Minh Hóa, Bến Quan. Hệ số 0,5 3 Các xã: Hướng Hiệp, Ba Lòng, Phú Trạch, Đồng Lê, Tuyên Bình, Tuyên Hóa, Phong Nha. Hệ số 0,4 4 Các xã: Cồn Tiên, Bố Trạch, Tuyên Phú. Hệ số 0,3 5 Các xã: Cam Lộ, Hiếu Giang, Bắc Trạch, Nam Trạch, Tân Gianh, Hòa Trạch, Trung Thuần. Hệ số 0,2 6 - Các xã: Vĩnh Linh, Vĩnh Thủy, Đông Trạch. - Các đơn vị khác: Trạm đèn Cửa Giành, Trạm đèn Cửa Nhật Lệ, trạm đèn đảo Cửa Việt, Mũi Lay. Hệ số 0,1 XIX THÀNH PHỐ HUẾ 1 Các xã: A Lưới 1, A Lưới 2, A Lưới 3, A Lưới 4. Hệ số 0,7 2 Các xã: A Lưới 5, Khe Tre, Nam Đông, Long Quảng. Hệ số 0,5 3 Các xã: Lộc An, Phú Lộc, Hưng Lộc, Phú Bài. Hệ số 0,3 4 - Xã Bình Điền. - Các phường: Phong Điền, Phong Thái. Hệ số 0,2 5 - Xã Vinh Lộc. - Các phường: Hương Trà, Kim Long. - Đơn vị khác: Trạm đèn đảo Thuận An. Hệ số 0,1 XX THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 1 Đặc khu Hoàng Sa. Hệ số 1,0 2 Các xã: Trà Tân, Trà Đốc, Trà Giáp, Avương, Tây Giang, Hùng Sơn, Bến Giằng, Nam Giang, Đắc Pring, Lê Dêê, La Êê, Nam Trà My, Trà Leng, Trà Tập, Trà Vân, Trà Linh, Phước Năng, Phước Chánh, Phước Thành. Hệ số 0,7 3 Các xã: Trà My, Trà Liên, Sông Vàng, Sông Kôn, Bến Hiên, Đông Giang,
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.