Công văn24/VBHN-BTNMTBan hành: 03/09/2013Còn hiệu lực
Thông tư Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo trọng lực chi tiết
🌐 Tên văn bản theo 7 thứ tiếng (bản dịch máy, tham khảo)
- EnglishOfficial Letter - Vietnam (2013)
- 中文公函 - 越南 (2013)
- 日本語公文 - ベトナム (2013)
- 한국어공문 - 베트남 (2013)
- FrançaisLettre officielle - Vietnam (2013)
- РусскийОфициальное письмо - Вьетнам (2013)
- EspañolCarta oficial - Vietnam (2013)
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (5)
- Sửa đổiNghị định 27/2019/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 27/2019/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 27/2019/NĐ-CP
- Sửa đổiThông tư 15/2024/TT-BTNMT
- Bãi bỏThông tư 15/2024/TT-BTNMT
trọng lực chi tiết.
1 Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo
đạc, bản đồ và thông tin địa lý có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Đo đạc và bản đồ ngày 14 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Đo đạc và bản đồ; Nghị định số 136/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ;
Căn cứ Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường;
Căn cứ Nghị định số 68/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam,
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các
Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý.”
2 Điều 15 và Điều 16 của Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ
thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý quy định chuyển tiếp, trách nhiệm tổ chức thực hiện và hiệu
lực thi hành như sau:
-- 1 of 44 --
2
các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam, Viện
Khoa học Đo đạc và Bản đồ, các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và các
tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Số: /VBHN-BTNMT
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng công báo);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Các Sở TN&MT tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ TN&MT;
- Cổng TTĐT Chính phủ (để đăng tải);
- Các đơn vị trực thuộc Bộ TN&MT;
- Cổng thông tin điện tử Bộ TN&MT;
- Lưu: VT, ĐĐBĐVN.
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
Hà Nội, ngày tháng năm 2024
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Phương Hoa
“Điều 15. Quy định chuyển tiếp
Các đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ được phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu
lực thì thực hiện theo các quy định hiện hành tại thời điểm phê duyệt.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2024.
2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư
này./.”
-- 2 of 44 --
3
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
ĐO TRỌNG LỰC CHI TIẾT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2013/TT-BTNMT ngày 03 tháng 9 năm
2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
Phần I
QUY ĐỊNH CHUNG
I. Phạm vi điều chỉnh
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật đo trọng lực chi tiết được áp dụng cho
các công việc sau:
1.1. Trọng lực điểm tựa (tương đương trọng lực hạng III cũ);
1.2. Trọng lực chi tiết trên mặt đất;
1.3. Trọng lực chi tiết trên biển đo bằng tàu biển.
2. Đối tượng áp dụng
Định mức kinh tế-kỹ thuật đo trọng lực chi tiết áp dụng đối với tổ chức, cá
nhân thực hiện các nhiệm vụ, đề án, dự án sản xuất về lĩnh vực đo trọng lực trên
mặt đất, trên biển.
3. Định mức thành phần
3.1.3 Định mức lao động: là hao phí thời gian lao động cần thiết của người
lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc thực hiện một bước công việc
hoặc một công việc cụ thể) và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy
định của pháp luật hiện hành. Định mức lao động quy định trong Phần II của định
mức kinh tế - kỹ thuật này chưa bao gồm mức thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động trực tiếp và hệ số điều chỉnh thời tiết.
Thành phần định mức lao động gồm:
a) Nội dung công việc: liệt kê mô tả nội dung công việc, các thao tác cơ
bản, thao tác chính để thực hiện công việc;
b) Xác định điều kiện chuẩn (phân loại khó khăn): xác định các yếu tố cơ
bản như địa hình, địa vật, giao thông, địa chất và các điều kiện khác liên quan đến
thực hiện công việc; xác định các mức khó khăn khác với điều kiện chuẩn;
c) Định biên: mô tả vị trí việc làm của từng lao động trong từng bước công
việc đến khi tạo ra sản phẩm. Trên cơ sở đó xác định số lượng và cấp bậc lao động
3 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT
ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các
Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2024.
-- 3 of 44 --
4
cụ thể để thực hiện từng nội dung của từng công đoạn của công việc trong chu
trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm;
d) Định mức: thời gian lao động trực tiếp cần thiết để hoàn thành một sản
phẩm và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật
hiện hành; đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/01 đơn vị sản phẩm
- Công cá nhân: là công lao động xác định cho một lao động trực tiếp thực
hiện một bước công việc tạo ra sản phẩm.
- Công nhóm: là công lao động xác định cho một nhóm lao động trực tiếp
thực hiện một sản phẩm hoặc bước công việc tạo ra sản phẩm.
- Các mức ngoại nghiệp thể hiện dưới dạng phân số, trong đó:
+ Tử số là mức lao động kỹ thuật (tính theo công nhóm, công cá nhân). Lao
động kỹ thuật là lao động được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ theo chuyên
ngành về tài nguyên và môi trường và các ngành nghề khác có liên quan theo quy
định của pháp luật.
+ Mẫu số là mức lao động phục vụ (lao động phổ thông), tính theo công cá
nhân. Lao động phục vụ (lao động phổ thông) là lao động giản đơn để vận chuyển
thiết bị, vật tư, mẫu vật, dẫn đường và các hoạt động khác trong quá trình sản xuất
tạo ra sản phẩm.
- Ngày công làm việc trực tiếp trên đất liền (ca) tính bằng 8 giờ làm việc;
ngày công làm việc trực tiếp trên biển (ca) tính bằng 6 giờ làm việc.
- Mức thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp
+ Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp, bao
gồm: nghỉ phép, nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), nghỉ lễ tết, nghỉ hội họp,
học tập, tập huấn được tính là 34 ngày trên tổng số 312 ngày làm việc của một
(01) năm.
Mức thời gian nghỉ được
hưởng nguyên lương = Định mức lao động
kỹ thuật trực tiếp x
34
312
+ Mức thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương được áp dụng đối với tất
cả các bước công việc.
- Hệ số điều chỉnh thời tiết: Mức lao động kỹ thuật khi phải ngừng nghỉ
việc do thời tiết của lao động kỹ thuật ngoại nghiệp được tính theo hệ số quy định
trong bảng sau:
TT Vùng tính hệ số Hệ số
1 Trên mặt đất 0,25
2 Trên biển
2.1 Từ Quảng Ninh đến Ninh Bình 0,60
-- 4 of 44 --
5
3.2. Định mức dụng cụ
a) Định mức sử dụng dụng cụ là số ca (thời gian) người lao động trực tiếp
sử dụng dụng cụ cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.
b) Thời hạn sử dụng dụng cụ là thời gian dự kiến sử dụng dụng cụ vào hoạt
động sản xuất trong điều kiện bình thường, phù hợp với các thông số kinh tế - kỹ
thuật của dụng cụ. Xác định thời hạn sử dụng dụng cụ bằng phương pháp thống
kê, kinh nghiệm. Đơn vị tính của thời hạn sử dụng dụng cụ là tháng.
c)4 (được bãi bỏ).
3.3. Định mức thiết bị
a) Định mức sử dụng thiết bị là số ca (thời gian) người lao động trực tiếp
sử dụng thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.
b) Thời hạn sử dụng thiết bị theo quy định tại Thông tư liên tịch của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập
dự toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai.
3.4. Định mức vật liệu
a) Định mức sử dụng vật liệu là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra
một sản phẩm.
b)5 (được bãi bỏ).
3.5. Quy định các chữ viết tắt trong định mức kinh tế - kỹ thuật:
TT Cụm từ Chữ viết tắt
1 Bảo hộ lao động BHLĐ
2 Đơn vị tính ĐVT
3 Lái xe bậc 3 LX3
4 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT ngày 20
tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các Thông
tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 06 tháng 11 năm 2024.
5 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT ngày 20
tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các Thông
tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 06 tháng 11 năm 2024.
TT Vùng tính hệ số Hệ số
2.2 Từ Thanh Hóa đến Bình Thuận 0,55
2.3 Từ Bà Rịa - Vũng Tàu đến Kiên Giang 0,50
2.4
Vùng biển cách bờ từ 100 km của tất cả các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương đến giáp các khu vực quần đảo Hoàng Sa,
Trường Sa
0,80
2.5 Khu vực Hoàng Sa, Trường Sa 1,00
-- 5 of 44 --
6
TT Cụm từ Chữ viết tắt
4 Kinh tế - Kỹ thuật KT-KT
5 Khó khăn loại 1; khó khăn loại 2;
khó khăn loại 3; khó khăn loại 4
KK1; KK2; KK3; KK4
6 Kỹ thuật viên bậc 3; kỹ thuật viên
bậc 6
KTV3; KTV6
7 Kỹ sư bậc 1; kỹ sư bậc 2; kỹ sư bậc
3; kỹ sư bậc 4
KS1; KS2; KS3; KS4
8 Thứ tự TT
-- 6 of 44 --
7
Phần II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ-KỸ THUẬT
Chương I
TRỌNG LỰC ĐIỂM TỰA
1. Xác định tọa độ và độ cao điểm tựa trọng lực bằng công nghệ GPS
Định mức cho công việc xác định tọa độ và độ cao điểm tựa trọng lực bằng
công nghệ GPS được áp dụng theo định mức quy định về xây dựng lưới tọa độ
hạng III tại Định mức kinh tế-kỹ thuật đo đạc bản đồ ban hành kèm theo Thông
tư số 20/2012/TT-BTNMT ngày 19 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường với các hệ số áp dụng cho tiếp điểm là 1,00, đo ngắm là
0,75, tính toán bình sai là 0,80.
2. Kiểm nghiệm máy đo trọng lực điểm tựa
Định mức cho công việc kiểm nghiệm máy đo trọng lực điểm tựa áp dụng
theo định mức quy định cho công việc kiểm nghiệm máy đo trọng lực quốc gia
tại Định mức kinh tế - kỹ thuật lưới trọng lực quốc gia ban hành theo Thông tư
09/2010/TT-BTNMT ngày 01 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
và Môi trường.
3. Tiếp điểm
3.1. Định mức lao động
3.1.1. Nội dung công việc
a) Nghiên cứu văn bản kỹ thuật; chuẩn bị tư liệu, tài liệu, vật tư, dụng cụ
và phương tiện công tác;
b) Di chuyển (bằng ô tô) tới vị trí điểm;
c) Tìm điểm;
d) Kiểm tra, chỉnh lý ghi chú điểm;
đ) Phục vụ kiểm tra nghiệm thu.
3.1.2. Phân loại khó khăn
Loại 1: Vùng đồng bằng, dọc theo đường nhựa.
Loại 2: Vùng đồi thấp, vùng đồng bằng đường có nhiều ổ gà, đang bảo
dưỡng. Vùng trung du đường rải đá. Vùng núi thấp đường nhựa, thị xã, thị trấn.
Loại 3: Vùng núi đèo dốc, đường quanh co và vùng rẻo cao.
Loại 4: Vùng biên giới và hải đảo đi lại khó khăn.
3.1.3. Định biên: nhóm 4 lao động, gồm 1 KTV3,1 KTV4, 1 KS2 và 1 LX3
3.1.4. Định mức: công nhóm/điểm
-- 7 of 44 --
8
Bảng 1
Công việc KK1 KK2 KK3 KK4
Tiếp điểm 0,40
0,40
0,48
0,50
0,58
0,60
0,69
0,70
3.2. Định mức dụng cụ: ca/điểm
Bảng 2
TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn
(tháng)
Mức
1 Áo rét BHLĐ cái 18 0,93
2 Áo mưa bạt cái 18 0,93
3 Ba lô cái 18 1,86
4 Bi đông cái 12 1,86
5 Găng tay bạt đôi 6 1,00
6 Giầy cao cổ đôi 12 1,86
7 Mũ cứng cái 12 1,86
8 Quần áo BHLĐ bộ 9 1,86
9 Tất sợi đôi 6 1,86
10 Dao phát cây cái 12 0,05
11 Địa bàn cái 36 0,02
12 Hòm sắt đựng tài liệu cái 48 0,58
13 Nilon gói tài liệu 1m cái 9 0,46
14 Ống đựng bản đồ cái 24 0,46
15 Thước cuộn vải 50m cái 12 0,05
16 Thước 3 cạnh cái 24 0,02
17 Atlat giao thông quyển 48 0,02
Ghi chú: mức trên tính cho khó khăn loại 3, mức cho các loại khó khăn
khác tính theo hệ số trong bảng sau:
Bảng 3
Loại khó khăn Hệ số
1 0,70
2 0,83
3 1,00
-- 8 of 44 --
9
Loại khó khăn Hệ số
4 1,20
3.3. Định mức thiết bị: ca/điểm
Bảng 4
TT Danh mục thiết bị ĐVT KK1 KK2 KK3 KK4
1 Ô tô 9-12 chỗ cái 0,28 0,34 0,40 0,50
2 Xăng lít 21,00 22,00 23,00 24,00
3 Dầu nhờn lít 1,05 1,10 1,15 1,20
3.4. Định mức vật liệu: tính cho 1 điểm
Bảng 5
TT Danh mục vật liệu ĐVT Mức
1 Bản đồ địa hình tờ 0,50
2 Ghi chú điểm trọng lực tờ 1,00
3 Số liệu tọa độ điểm trọng lực điểm 1,00
4 Sổ ghi chép quyển 0,10
5 Pin đèn đôi 0,20
4. Chọn điểm tựa trọng lực
4.1. Định mức lao động
4.1.1. Nội dung công việc
a) Nghiên cứu văn bản kỹ thuật; chuẩn bị tư liệu, tài liệu, vật tư, dụng cụ
và phương tiện công tác;
b) Di chuyển (bằng ô tô) tới vị trí điểm;
c) Chọn điểm, vẽ ghi chú điểm và chụp ảnh vị trí điểm;
d) Khảo sát nguồn vật liệu đổ mốc, phương tiện vận chuyển;
đ) Phục vụ kiểm tra nghiệm thu, đóng gói, giao nộp kết quả.
4.1.2. Phân loại khó khăn: theo quy định tại điểm 3.1.2, khoản 3.1, mục 3,
Chương I, Phần II Định mức kinh tế-kỹ thuật này.
4.1.3. Định biên: nhóm 4 lao động gồm 1 KTV3, 1 KTV4, 1 KS3 và 1 LX3.
4.1.4. Định mức: công nhóm/điểm
Bảng 6
Công việc ĐVT KK1 KK2 KK3 KK4
Chọn điểm tựa trọng lực công nhóm/
điểm
0,50
0,50
0,60
0,60
0,72
0,70
0,86
0,90
-- 9 of 44 --
10
Ghi chú: trường hợp sử dụng điểm tọa độ làm điểm tựa thì mức cho tìm
điểm tọa độ tính như mức chọn điểm trọng lực trong bảng trên.
4.2. Định mức dụng cụ: ca/điểm
Bảng 7
TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn
(tháng)
Mức
1 Áo rét BHLĐ cái 18 1,15
2 Áo mưa bạt cái 18 1,15
3 Ba lô cái 18 2,30
4 Bi đông cái 12 2,30
5 Quần áo BHLĐ bộ 9 2,30
6 Tất sợi đôi 6 2,30
7 Găng tay bạt đôi 6 1,00
8 Giầy cao cổ đôi 12 2,30
9 Mũ cứng cái 12 2,30
10 Dao phát cây cái 12 0,05
11 Địa bàn cái 36 0,02
12 Hòm sắt đựng tài liệu cái 48 0,58
13 Nilon gói tài liệu 1m cái 9 0,58
14 Ống đựng bản đồ cái 24 0,58
15 Thước cuộn vải 50m cái 12 0,05
16 Atlat giao thông quyển 48 0,02
17 Máy chụp ảnh số cái 48 0,01
Ghi chú:
- Mức trên tính cho khó khăn loại 3, mức cho các loại khó khăn khác tính
theo hệ số trong bảng sau:
Bảng 8
Khó khăn Hệ số
1 0,70
2 0,83
3 1,00
4 1,20
-- 10 of 44 --
11
- Trường hợp sử dụng điểm tọa độ làm điểm tựa thì mức cho tìm điểm tọa
độ tính như mức chọn điểm trọng lực trong bảng trên.
4.3. Định mức thiết bị: ca/điểm
Bảng 9
TT Danh mục ĐVT KK1 KK2 KK3 KK4
1 Ô tô 9-12 chỗ cái 0,35 0,42 0,50 0,60
2 Xăng lít 21,00 22,00 23,00 24,00
3 Dầu nhờn lít 1,05 1,10 1,15 1,20
Ghi chú: trường hợp sử dụng điểm tọa độ làm điểm tựa thì mức cho tìm
điểm tọa độ tính như mức chọn điểm trọng lực trong bảng trên.
4.4. Định mức vật liệu: tính cho 1 điểm
Bảng 10
TT Danh mục vật liệu ĐVT Mức
1 Bản đồ địa hình tờ 0,50
2 Sơn đỏ hộp nhỏ 0,30 kg hộp 0,05
3 Bút lông viết sơn cái 0,10
4 Sổ ghi chép quyển 0,10
5 Pin đèn đôi 0,20
6 Cọc gỗ (4x4x30) cm cái 1,00
Ghi chú:
- Vật liệu tính như nhau cho các loại khó khăn.
- Trường hợp sử dụng điểm tọa độ làm điểm tựa thì mức cho tìm điểm tọa
độ tính như mức chọn điểm trọng lực trong bảng trên.
5. Đổ và chôn mốc điểm tựa trọng lực
5.1. Định mức lao động
5.1.1. Nội dung công việc
a) Nghiên cứu văn bản kỹ thuật; chuẩn bị tư liệu, tài liệu, vật tư, dụng cụ
và phương tiện vận chuyển;
b) Di chuyển (bằng ô tô) tới vị trí mốc;
c) Đào hố, làm khuôn, đổ mốc, đóng chữ mốc;
d) Tháo dỡ cốp pha, chụp ảnh mốc;
đ) Phục vụ kiểm tra nghiệm thu, giao nộp kết quả.
-- 11 of 44 --
12
5.1.2. Phân loại khó khăn: theo quy định tại điểm 3.1.2, khoản 3.1, mục 3,
Chương I, Phần II Định mức kinh tế-kỹ thuật này.
5.1.3. Định biên: nhóm 5 lao động, gồm 2 KTV3, 1 KTV4, 1 KS2 và 1 LX3.
5.1.4. Định mức: công nhóm/điểm
Bảng 11
Công việc KK1 KK2 KK3 KK4
Đổ và chôn mốc 2,91
1,00
3,48
1,00
4,18
1,00
5,02
1,50
Ghi chú: trường hợp gắn mốc, mức tính bằng 0,45 mức đổ và chôn mốc
trong bảng trên.
5.2. Định mức dụng cụ: ca/điểm
Bảng 12
TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn
(tháng)
Mức
1 Áo rét BHLĐ cái 18 6,69
2 Áo mưa bạt cái 18 6,69
3 Ba lô cái 18 13,38
4 Bi đông cái 12 13,38
5 Găng tay bạt đôi 6 2,00
6 Giầy cao cổ đôi 12 13,38
7 Mũ cứng cái 12 13,38
8 Quần áo BHLĐ bộ 9 13,38
9 Tất sợi đôi 6 13,38
10 Cuốc bàn cái 12 0,50
11 Đèn pin bộ 12 0,05
12 Hòm sắt đựng tài liệu cái 48 1,96
13 Nilon gói tài liệu 1m tấm 9 1,96
14 Ống đựng bản đồ tấm 24 1,96
15 Xẻng cái 12 0,50
16 Xô đựng nước cái 12 0,50
17 Cuốc bàn cái 12 0,50
18 Cuốc chim cái 36 0,50
-- 12 of 44 --
13
TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn
(tháng)
Mức
19 Xà beng cái 36 0,50
20 Bay cái 6 0,20
21 Bàn xoa cái 3 0,20
22 Kìm cắt sắt cái 36 0,20
23 Máy bơm nước cái 36 0,03
24 Ống nhựa mềm 10 m cái 6 0,03
25 Bộ khắc chữ bộ 35 0,05
26 Atlat giao thông quyển 48 0,01
27 Máy chụp ảnh số cái 48 0,01
28 Địa bàn cái 36 0,01
Ghi chú:
- Mức trên tính cho khó khăn loại 3, mức cho các loại khó khăn khác tính
theo hệ số trong bảng sau:
Bảng 13
Loại khó khăn Hệ số
1 0,77
2 0,87
3 1,00
4 1,15
- Trường hợp gắn mốc, mức tính bằng 0,45 mức đổ và chôn mốc trong bảng trên.
5.3. Định mức thiết bị: ca/điểm
Bảng 14
TT Danh mục thiết bị ĐVT KK1 KK2 KK3 KK4
1 Ô tô 9-12 chỗ cái 0,35 0,42 0,50 0,60
2 Xăng lít 21,00 22,00 23,00 24,00
3 Dầu nhờn lít 1,05 1,10 1,15 1,20
Ghi chú: trường hợp gắn mốc, mức tính bằng 0,45 mức đổ và chôn mốc
trong bảng trên.
5.4. Định mức vật liệu: tính cho 1 điểm
-- 13 of 44 --
14
Bảng 15
TT Danh mục vật liệu ĐVT Mức
1 Dấu hợp kim gang cái 1,00
2 Pin đèn đôi 0,20
3 Biên bản bàn giao kết quả tờ 3,00
4 Sổ ghi chép quyển 0,10
5 Cát vàng m³ 0,05
6 Đá (1x2) cm m³ 0,10
7 Xi măng P400 kg 30,00
8 Dây thép buộc kg 0,40
9 Đinh ≤ 10 cm kg 0,80
10 Ván khuôn m³ 0,04
11 Gỗ đà nẹp m³ 0,01
12 Dầu nhờn in chữ lít 0,20
13 Xăng (máy bơm nước) lít 0,50
Ghi chú: trường hợp gắn mốc, mức tính bằng 0,45 mức đổ và chôn mốc
trong bảng trên.
6. Xây tường vây
6.1. Định mức lao động
6.1.1. Nội dung công việc
a) Nghiên cứu văn bản kỹ thuật; chuẩn bị tư liệu, tài liệu, vật tư, dụng cụ
và phương tiện vận chuyển;
b) Di chuyển (bằng ô tô) tới vị trí mốc;
c) Đào hố móng, đóng cốp pha, trộn và đổ bê tông, đóng dấu chữ, tháo dỡ
cốp pha và chụp ảnh tường vây;
d) Hoàn thiện ghi chú điểm;
đ) Bàn giao mốc cho địa phương;
e) Phục vụ kiểm tra nghiệm thu, giao nộp kết quả.
6.1.2. Phân loại khó khăn: theo quy định tại điểm 3.1.2, khoản 3.1, mục 3,
Chương I, Phần II Định mức kinh tế-kỹ thuật này.
6.1.3. Định biên: nhóm 4 lao động, gồm 3 KTV4 và 1 LX3.
6.1.4. Định mức: công nhóm/điểm
-- 14 of 44 --
15
Bảng 16
Công việc KK1 KK2 KK3 KK4
Xây tường vây 2,92
1,50
3,50
2,00
4,20
2,50
5,04
3,00
6.2. Định mức dụng cụ: ca/điểm
Bảng 17
TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn
(tháng)
Mức
1 Áo rét BHLĐ cái 18 6,72
2 Áo mưa bạt cái 18 6,
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.
Văn bản liên quan
Nguồn: mạng tri thức VietLex (liên kết trích tự động từ văn bản chính thống)
Sửa đổi, bổ sung (1)
Căn cứ (1)