1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5 năm 2026 và thay thế
các Nghị quyết sau:
a)
Nghị quyết số 292/2020/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2020 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định mức thu, miễn, giảm, chế độ thu,
nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của
Hội đồng nhân dân tỉnh.
b)
Nghị quyết số 16/2021/NQ-HĐND ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên sửa đổi, bổ sung
Nghị quyết số 292/2020/NQ-
HĐND ngày 10/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu,
miễn, giảm, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc
thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh.
c)
Nghị quyết số 213/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2022 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị quyết
số 292/2020/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh ngày 10/7/2020 quy định
mức thu, miễn, giảm, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí
thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh.
d)
Nghị quyết số 400/2023/NQ-HĐND ngày 15 ngày 11 tháng 2023 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ
môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
đ)
Nghị quyết số 50/2016/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2016 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và
sử dụng phí, lệ phí theo Luật phí và lệ phí năm 2015 thuộc thẩm quyền của Hội
đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
e)
Nghị quyết số 39/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2020 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số nội dung
Nghị quyết số 50/2016/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng
nhân dân tỉnh ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí, lệ phí theo Luật phí và lệ phí năm 2015 thuộc thẩm quyền của Hội đồng
nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
-- 4 of 18 --
7 CÔNG BÁO HƯNG YÊN/Số 13/Ngày 29-4-2026
g)
Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐND ngày 29 tháng 4 năm 2022 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Thái Bình quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử
dụng phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường thuộc thẩm
quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh
Thái Bình.
h)
Nghị quyết số 07/2022/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Thái Bình sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Phụ lục ban
hành kèm theo
Nghị quyết 50/2016/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2016 của
Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí,
lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Thái Bình
và Mục 2 Khoản 1 Điều 1
Nghị quyết 09/2021/NQ-HĐND ngày 14 tháng 5 năm
2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu lệ phí đối với các tổ chức,
cá nhân thực hiện thủ tục hành chính qua dịch vụ công trực tuyến mức độ 3,
mức độ 4 trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
i)
Nghị quyết số 13/2023/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2023 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Thái Bình sửa đổi điểm 1.2 khoản 1 mục IV Phụ lục 1 ban hành
kèm theo
Nghị quyết số 50/2016/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2016 của Hội
đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử
dụng phí, lệ phí theo luật phí và lệ phí năm 2015 thuộc thẩm quyền của Hội đồng
nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Thái Bình và bãi bỏ toàn bộ
Nghị quyết số
06/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái
Bình quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí thẩm định đề án bảo vệ môi
trường chi tiết trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
k)
Nghị quyết số 11/2023/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2023 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Thái Bình quy định mức thu, đơn vị tính và tỷ lệ điều tiết phí
bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
2. Trường hợp thực hiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình thì
mức thu một số loại phí, lệ phí thực hiện theo quy định tại
Nghị quyết số
715/2025/NQ-HĐND tỉnh ngày 01 tháng7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân
tỉnh quy định mức thu 0 đồng đối với một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền
quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh khi thực hiện dịch vụ công trực tuyến
toàn trình.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên khóa XVIII, kỳ
họp thứ Nhất thông qua ngày 13 tháng 4 năm 2026./.
CHỦ TỊCH
Trần Quốc Văn
-- 5 of 18 --
CÔNG BÁO HƯNG YÊN/Số 13/Ngày 29-4-2026 8
Phụ lục 01
CHI TIẾT CÁC LOẠI PHÍ THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
(Ban hành kèm theo
Nghị quyết số 01/2026/NQ-HĐND ngày 13 tháng 4 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên)
STT Danh mục Tổ chức thu Đơn vị tính Mức thu Đối tượng
miễn, giảm Tỷ lệ điều tiết (%)
1 Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động
môi trường
Cơ quan có thẩm quyền
thẩm định báo cáo đánh
giá tác động môi trường
trên địa bàn tỉnh hoặc cơ
quan được phân cấp, ủy
quyền theo quy định của
pháp luật
Tổ chức thu phí quy định tại điểm
b, c khoản 1 Điều 5 được để lại
90% số tiền phí thu được để trang
trải chi phí hoạt động cung cấp
dịch vụ, thu phí theo quy định; nộp
10% số tiền phí thu được vào ngân
sách nhà nước
a Dự án nhóm A (phân loại theo tiêu chí quy
định của pháp luật về đầu tư công) đồng/báo cáo 20.000.000
b Dự án nhóm B (phân loại theo tiêu chí quy
định của pháp luật về đầu tư công) đồng/báo cáo 13.000.000
c Dự án nhóm C (phân loại theo tiêu chí quy
định của pháp luật về đầu tư công) đồng/báo cáo 7.500.000
2
Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh
giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới
đất
Cơ quan có thẩm quyền
thẩm định đề án, báo cáo
thăm dò đánh giá trữ lượng,
khai thác, sử dụng nước dưới
đất trên địa bàn tỉnh hoặc cơ
quan được phân cấp, ủy
quyền theo quy định của
pháp luật
Tổ chức thu phí quy định tại điểm
b, c khoản 1 Điều 5 được để lại
90% số tiền phí thu được để trang
trải chi phí hoạt động cung cấp dịch
vụ, thu phí theo quy định; nộp 10%
số tiền phí thu được vào ngân sách
nhà nước
a
Đề án thiết kế giếng, khai thác, sử dụng nước có
lưu lượng từ trên 10 m³/ngày đêm đến dưới
1.000 m³/ngày đêm
đồng/đề án, báo
cáo 2.600.000
b
Đề án thiết kế giếng, khai thác, sử dụng nước có
lưu lượng từ 1.000 m³/ngày đêm đến dưới 3.000
m³/ngày đêm
đồng/đề án, báo
cáo 5.000.000
c
Đề án thiết kế giếng, khai thác, sử dụng nước có
lưu lượng từ 3.000 m³/ngày đêm đến dưới 5.000
m³/ngày đêm
đồng/đề án, báo
cáo 8.500.000
-- 6 of 18 --
9 CÔNG BÁO HƯNG YÊN/Số 13/Ngày 29-4-2026
d
Trường hợp thẩm định gia hạn, điều chỉnh nội
dung giấy phép áp dụng mức thu bằng 50%
mức thu theo quy định nêu trên.
3 Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề
khoan nước dưới đất
Cơ quan có thẩm quyền
thẩm định hồ sơ, điều kiện
hành nghề khoan nước dưới
đất trên địa bàn tỉnh hoặc cơ
quan được phân cấp, ủy
quyền theo quy định của
pháp luật
Tổ chức thu phí quy định tại điểm
b, c khoản 1 Điều 5 được để lại
90% số tiền phí thu được để trang
trải chi phí hoạt động cung cấp dịch
vụ, thu phí theo quy định; nộp 10%
số tiền phí thu được vào ngân sách
nhà nước
a
Hành nghề khoan nước dưới đất quy mô nhỏ
và vừa (hành nghề khoan và lắp đặt các giếng
khoan nước dưới đất có đường kính ống chống
hoặc ống vách không vượt quá 250mm và
thuộc công trình có lưu lượng dưới 3.000
m3/ngày đêm)
đồng/hồ sơ 1.400.000
b
Hành nghề khoan nước dưới đất quy mô lớn
(hành nghề khoan và lắp đặt các giếng khoan
nước dưới đất có đường kính ống chống hoặc
ống vách trên 250mm và thuộc công trình có
lưu lượng từ 3.000 m3/ngày đêm trở lên)
đồng/hồ sơ 4.400.000
c
Trường hợp thẩm định gia hạn, điều chỉnh cấp phép
hành nghề khoan nước dưới đất áp dụng mức thu
bằng 30% mức thu theo quy định nêu trên.
d Trường hợp cấp lại giấy phép hành nghề
khoan nước dưới đất áp dụng mức thu 0 đồng
4 Phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng
nước mặt, nước biển
Cơ quan có thẩm quyền thẩm
định đề án khai thác, sử dụng
nước mặt, nước biển trên địa
bàn tỉnh hoặc cơ quan được
phân cấp, ủy quyền theo quy
định của pháp luật
Tổ chức thu phí quy định tại điểm
b, c khoản 1 Điều 5 được để lại
90% số tiền phí thu được để trang
trải chi phí hoạt động cung cấp dịch
vụ, thu phí theo quy định; nộp 10%
số tiền phí thu được vào ngân sách
nhà nước
4.1 Đối với nước mặt
-- 7 of 18 --
CÔNG BÁO HƯNG YÊN/Số 13/Ngày 29-4-2026 10
a
Công trình khai thác nước mặt khác hồ chứa, đập
dâng thủy lợi hoặc cụm công trình cống, trạm bơm
khai thác nước mặt trong hệ thống công trình thủy
lợi (không xác định được cụ thể nhu cầu, quy mô
khai thác của từng cống,trạm bơm) để cấp cho sản
xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô
hoặc tổng quy mô khai thác nước từ trên 0,5
m³/giây đến dưới 05 m³/giây;Khai thác nước mặt
để phát điện với công suất lắp máy từ trên 50 kw
đến dưới 15.000 kw; Các mục đích khác với lưu
lượng từ 100 m³/ngày đêm đến dưới 20.000
m³/ngày đêm
đồng/đề án, báo
cáo 4.400.000
b
Công trình khai thác nước mặt khác hồ chứa,
đập dâng thủy lợi hoặc cụm công trình cống,
trạm bơm khai thác nước mặt trong hệ thống
công trình thủy lợi (không xác định được cụ
thể nhu cầu, quy mô khai thác của từng
cống,trạm bơm) để cấp cho sản xuất nông
nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô hoặc
tổng quy mô khai thác nước từ 05 m³/giây đến
dưới 10 m³/giây;Khai thác nước mặt để phát
điện với công suất lắp máy từ 15.000 kw đến
dưới 30.000 kw; Các mục đích khác với lưu
lượng từ 20.000 m³/ngày đêm đến dưới 50.000
m³/ngày đêm
đồng/đề án, báo
cáo 8.400.000
c
Công trình ngăn sông, kênh, mương với mục
đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo
cảnh quan (trừ hồ chứa, đập dâng thủy lợi,
thủy điện) có tổng chiều dài hạng mục công
trình ngăn sông, suối, kênh, mương từ trên
30m đến dưới 100 m. Đối với cống ngăn sông,
kênh, mương với mục đích ngăn mặn, tạo
nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan có tổng
chiều rộng thông nước từ trên 05 m đến dưới
100m
đồng/đề án, báo
cáo 4.400.000
-- 8 of 18 --
11 CÔNG BÁO HƯNG YÊN/Số 13/Ngày 29-4-2026
d
Công trình ngăn sông, kênh, mương với mục
đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo
cảnh quan (trừ hồ chứa, đập dâng thủy lợi,
thủy điện) có tổng chiều dài hạng mục công
trình ngăn sông, suối, kênh, mương từ 100m
đến dưới 200 m. Đối với cống ngăn sông,
kênh, mương với mục đích ngăn mặn, tạo
nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan có tổng
chiều rộng thông nước từ 100 m đến dưới
200m
đồng/đề án, báo
cáo 8.400.000
4.2 Đối với nước biển
a
Khai thác nước biển phục vụ các hoạt động sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ, nuôi trồng thủy sản
trên đảo, đất liền có quy mô từ trên 100.000
m³/ngày đêm đến 500.000 m³/ngày đêm
đồng/đề án, báo
cáo 4400000
b
Khai thác nước biển phục vụ các hoạt động
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, nuôi trồng thủy
sản trên đảo, đất liền có quy mô từ trên
500.000 m³/ngày đêm đến dưới 1.000.000
m³/ngày đêm
đồng/đề án, báo
cáo 8400000
4.3
Trường hợp thẩm định gia hạn, điều chỉnh nội
dung giấy phép áp dụng mức thu bằng 50%
mức thu theo quy định nêu trên.
5 Phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy
phép môi trường
Cơ quan có thẩm quyền
thẩm định cấp giấy phép
môi trường hoặc cơ quan
được phân cấp, ủy quyền
theo quy định của pháp
luật
Tổ chức thu phí quy định tại điểm
b, c khoản 1 Điều 5 được để lại
90% số tiền phí thu được để trang
trải chi phí hoạt động cung cấp
dịch vụ, thu phí theo quy định; nộp
10% số tiền phí thu được vào ngân
sách nhà nước
a
Đối với các dự án đầu tư thuộc đối tượng phải
vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất
thải, cơ sở
đồng/hồ sơ 11200000
b
Đối với các dự án đầu tư không thuộc đối
tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử
lý chất thải
đồng/hồ sơ 5280000
6 Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai
-- 9 of 18 --
CÔNG BÁO HƯNG YÊN/Số 13/Ngày 29-4-2026 12
6.1 Trường hợp khai thác và sử dụng tài liệu đất
đai từ Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai
Thực hiện thu phí theo quy định tại
Thông tư số 56/2024/TT-BTC ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy
định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai từ hệ thống thông tin quốc gia
về đất đai.
6.2
Trường hợp khai thác và sử dụng tài liệu đất
đai chưa có trong Hệ thống thông tin quốc gia
về đất đai
Cơ quan có thẩm quyền
cung cấp thông tin, dữ liệu
đất đai theo quy định của
pháp luật hoặc cơ quan
được phân cấp, ủy quyền
theo quy định của pháp
luật.
đồng/hồ sơ
100.000
(không bao
gồm chi phí in
ấn, phô