Số: /2025/TT-BCT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcTHÔNG TƯ
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ đối với ngành Công Thương
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chi tiết thi hành khoản 4 Điều 24, khoản 3 Điều 26, khoản 3 Điều 27, khoản 3 Điều 28, khoản 2 Điều 71, khoản 6 Điều 74, khoản 2
Điều 75. và khoản 6 Điều 84 của Luật Thi đua, khen thưởng; quy định các nội
dung được phân cấp tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng (sau đây gọi chung là Thông tư).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với tập thể, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ, ngành Công Thương; hộ gia đì nh; các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có thành tích đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành Công Thương.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ bao gồm: Đơn vị hành
chính sự nghiệp thuộc Bộ, Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ và Doanh nghiệp DỰ THẢO 3 15h30 2 thuộc Bộ được quy định trong Nghị định của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương và các văn bản khác.
2. “Các tập thể lớn” bao gồm: Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp được
quy định tại khoản 1 Điều này.
3. “Các tập thể nhỏ” bao gồm: Các đơn vị, doanh nghiệp cấu thành các cơ
quan, đơn vị, doanh nghiệp được quy định tại khoản 2 Điều này.
4. “Khối thi đua” bao gồm: Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ.
5. “Cụm thi đua” bao gồm: Sở Công Thương thuộc các tỉnh, thành phố.
6. “Khối Cơ quan Bộ Công Thương” bao gồm: Các Vụ, Văn phòng Bộ,
Đảng ủy Bộ Công Thương; Văn phòng Ban chỉ đạo liên ngành Hội nhập quốc tế về kinh tế; Văn phòng Ban Chỉ đạo Nhà nước các dự án ngành năng lượng và các đơn vị khác thuộc Bộ không có tư cách pháp nhân được quy định tại văn bản do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành. Chương II ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN, HỒ SƠ, THỦ TỤC XÉT TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG THUỘC THẨM QUYỀN CỦA BỘ VÀ CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, DOANH NGHIỆP THUỘC BỘ CÔNG THƯƠNG; VIỆC CÔNG NHẬN MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ CỦA CÁ NHÂN, TẬP THỂ
Điều 4. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”
1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng hằng năm cho cá nhân
đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022.
2. Việc bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” đối với một số trường hợp
cụ thể thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Thông tư số 15/2025/TT-BNV ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng (sau đây gọi chung là Thông tư số 15/2025/TT-BNV).
3. Không bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” đối với một trong các
trường hợp sau đây: a) Cá nhân có tổng thời gian không tham gia công tác theo quy định của pháp luật trong năm xét khen thưởng từ 03 tháng trở lên, trừ trường hợp nghỉ chế độ thai sản theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị định số 152/2025/NĐ- CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng (sau đây gọi chung là Nghị định số 152/2025/NĐ-CP); 3 b) Cá nhân mới tuyển dụng dưới 06 tháng theo quy định tại điểm d khoản 5 Điều 2 Thông tư số 15/2025/TT-BNV và cá nhân ký hợp đồng lao động lần đầu dưới 06 tháng.
4. Đối tượng xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” bao gồm: Các cá nhân
thuộc cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp được quy định tại khoản 1 Điều 3.
Điều 5. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ
Công Thương”
1. Danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Công Thương” được xét tặng hằng năm
cho tập thể dẫn đầu phong trào thi đua của Khối, Cụm thi đua do Bộ Công Thương tổ chức và đạt các tiêu chuẩn sau: a) Hoàn thành vượt các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm; là tập thể tiêu biểu xuất sắc trong Bộ Công Thương. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp thuộc Bộ phải thực hiện tốt các quy định của pháp luật, nghĩa vụ đối với Nhà nước và Bộ Công Thương; b) Nội bộ đoàn kết; tổ chức đảng, đoàn thể (nếu có) trong sạch, vững mạnh; tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và các tệ nạn xã hội khác.
2. Danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Công Thương” để tặng cho tập thể dẫn
đầu phong trào thi đua theo chuyên đề do Bộ Công Thương phát động có thời gian thực hiện từ 03 năm trở lên khi tổng kết phong trào. Bộ Công Thương ban hành các văn bản hướng dẫn tổng kết, khen thưởng theo từng phong trào thi đua.
3. Đối tượng xét tặng “Cờ thi đua của Bộ Công Thương” bao gồm:
a) Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp được quy định tại khoản 1 Điều 3; b) Công đoàn Công Thương Việt Nam và Sở Công Thương thuộc các tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là Sở Công Thương); c) Các tập thể dẫn đầu phong trào thi đua theo chuyên đề do Bộ Công Thương phát động có thời gian thực hiện từ 03 năm trở lên khi tổng kết phong trào.
Điều 6. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động
xuất sắc”
1. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” được xét tặng hằng năm cho tập
thể đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022.
2. Đối tượng xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” bao gồm:
Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp được quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 3.
Điều 7. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động
tiên tiến”
1. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” được xét tặng hằng năm cho tập
thể đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022.
2. Đối tượng xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” bao gồm:
Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp được quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 3. 4
Điều 8. Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ trưởng
Bộ Công Thương
1. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương để tặng hoặc truy tặng cho
cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau: a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Công Thương phát động hoặc triển khai thực hiện; b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương; c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực và các nhiệm vụ khác do Bộ Công Thương thực hiện quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật; d) Cá nhân thuộc Bộ Công Thương có 02 lần liên tục được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có liên tục từ 02 năm trở lên được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 02 sáng kiến được công nhận và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cơ sở hoặc có 02 đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã được nghiệm thu và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cơ sở; đ) Có quá trình công tác trong các đơn vị thuộc Bộ Công Thương, có đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành Công Thương, được xét tặng trước khi nghỉ chế độ hưu trí; e) Đạt nhiều thành tích trong công tác có phạm vi ảnh hưởng trong Bộ Công Thương góp phần xây dựng và phát triển ngành Công Thương nhân dịp kỷ niệm (năm tròn) ngày thành lập ngành Công Thương hoặc đơn vị; g) Các trường hợp khác do Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, quyết định.
2. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương để tặng hoặc truy tặng cho
doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều này hoặc có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ, ngành Công Thương.
3. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương để tặng cho tập thể gương
mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây: a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Công Thương phát động hoặc triển khai thực hiện; b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương; c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực và các nhiệm vụ khác do Bộ Công Thương thực hiện quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật; 5 d) Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Công Thương có 02 năm liên tục được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc 02 năm liên tục đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; đ) Đạt nhiều thành tích trong công tác có phạm vi ảnh trong Bộ Công Thương góp phần xây dựng và phát triển ngành Công Thương nhân dịp kỷ niệm (năm tròn) ngày thành lập ngành Công Thương hoặc đơn vị; e) Các trường hợp khác do Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, quyết định.
4. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương để tặng cho hộ gia đì nh
thuộc thẩm quyền quản lý chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành Công Thương.
5. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương để tặng cho cá nhân, tập thể
người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ, ngành Công Thương.
Điều 9. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp
phát triển ngành Công Thương Việt Nam” Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển ngành Công Thương Việt Nam” (Mẫu số 1.7 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư) là hình thức khen thưởng của Bộ trưởng Bộ Công Thương để ghi nhận sự cống hiến của cá nhân đã có nhiều đóng góp cho sự nghiệp xây dựng, phát triển ngành Công Thương đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
1. Đối với cá nhân trong ngành Công Thương:
a) Cá nhân đã hoặc đang công tác tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, các tổ chức trong ngành Công Thương có thời gian công tác trong ngành tối thiểu 20 năm đối với nam, 15 năm đối với nữ; 10 năm đối với người trực tiếp lao động trong các nghề độc hại, nguy hiểm; tính đến thời điểm đề nghị. b) Các trường hợp không tính thâm niên công tác khi xét tặng: Cá nhân đạt danh hiệu Anh hùng Lao động; Chiến sĩ thi đua toàn quốc; Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú, Thầy thuốc Nhân dân, Thầy thuốc Ưu tú công tác trong ngành Công Thương; Nghệ nhân Nhân dân, Nghệ nhân Ưu tú trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ; Cá nhân có sáng chế phát minh, công trình khoa học cấp Nhà nước được áp dụng trong ngành Công Thương.
2. Đối với cá nhân ngoài ngành Công Thương:
a) Cá nhân có sáng chế phát minh, công trình khoa học cấp Nhà nước được áp dụng trong ngành Công Thương, góp phần vào sự phát triển ngành Công Thương; b) Cán bộ Lãnh đạo các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, đoàn thể, hội, hiệp hội, ở Trung ương và địa phương có nhiều đóng góp vào sự phát triển của ngành Công Thương theo đề nghị của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và Sở Công Thương; 6 c) Công dân Việt Nam ở nước ngoài có nhiều đóng góp vào sự phát triển của ngành Công Thương; d) Cá nhân là người nước ngoài có công xây dựng, củng cố và phát triển quan hệ đối ngoại của ngành Công Thương hoặc có sự ủng hộ về tinh thần, vật chất cho sự phát triển ngành Công Thương.
3. Đối với các trường hợp khác do Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét
quyết định.
4. Chưa xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển ngành Công
Thương Việt Nam” (sau đây gọi chung là Kỷ niệm chương) đối với người bị kỷ luật nhưng chưa hết thời hiệu kỷ luật, thời gian bị kỷ luật không được tính vào thời gian xem xét tặng Kỷ niệm chương.
5. Các trường hợp không được xét tặng Kỷ niệm chương:
a) Cá nhân đã được tặng một trong các hình thức khen thưởng sau: Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển Công nghiệp Việt Nam”, Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Thương mại”, Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển ngành Công Thương Việt Nam”; b) Người đã tự ý bỏ việc khỏi cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.
Điều 10. Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen
Thủ trưởng các cơ quan, doanh nghiệp, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ Công Thương tặng Giấy khen cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình theo các tiêu chuẩn sau:
1. Cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau: a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Thủ trưởng cơ quan, doanh nghiệp, đơn vị phát động hoặc triển khai thực hiện; b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, doanh nghiệp, đơn vị; c) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; có phẩm chất đạo đức tốt; giữ gìn đoàn kết nội bộ; thường xuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; d) Có thành tích, đóng góp cho sự phát triển của cơ quan, doanh nghiệp, đơn vị, được xét tặng nhân dịp cơ quan, doanh nghiệp, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn);
2. Tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây: a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Thủ trưởng cơ quan, doanh nghiệp, đơn vị phát động hoặc triển khai thực hiện; b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, doanh nghiệp, đơn vị; c) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; không có đơn thư khiếu nại, tố cáo; thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể, 7 thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách đối với các thành viên trong tập thể; d) Có thành tích tiêu biểu, xuất sắc trong quá trình xây dựng và phát triển của cơ quan, doanh nghiệp, đơn vị, được xét tặng nhân dịp cơ quan, doanh nghiệp, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn);
3. Hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp cho địa phương và xã hội trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, doanh nghiệp, đơn vị.
4. Cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập
thể người nước ngoài có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của cơ quan, doanh nghiệp, đơn vị.
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;
Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen
thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua,
khen thưởng;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP
ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ đối với ngành Công Thương.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 11. Quy định chung về hồ sơ, thủ tục khen thưởng thuộc thẩm
quyền của Bộ trưởng
1. Hồ sơ đề nghị khen thưởng bảo đảm đúng thời hạn, thành phần, nội
dung theo quy định. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình chịu trách nhiệm về tính chính xác trong việc báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ đề nghị khen thưởng đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình trước khi trình cấp có thẩm quyền khen thưởng.
2. Hồ sơ đề nghị khen thưởng đối với các trường hợp quy định tại điểm b,
c và e khoản 1 Điều 8; điểm b, c và đ khoản 3 Điều 8 phải có ý kiến thống nhất của Lãnh đạo Bộ phụ trách trước khi gửi Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Công Thương.
3. Việc lập hồ sơ đề nghị khen thưởng đối với Lãnh đạo Bộ do Văn phòng
Bộ chủ trì, phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ và các đơn vị có liên quan thực hiện.
4. Việc lập hồ sơ đề nghị tặng Cờ thi đua của Bộ Công Thương, Bằng
khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương đối với cá nhân, tập thể thuộc các tỉnh, thành phố do Sở Công Thương chủ trì hoặc tham mưu thực hiện.
5. Cá nhân đã nghỉ hưu, nay cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đã giải thể hoặc
sáp nhập thì cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp tiếp nhận nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đó có trách nhiệm xem xét, đề nghị khen thưởng; cá nhân đã nghỉ hưu (hoặc hy sinh, từ trần), hồ sơ đề nghị khen thưởng do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp cá nhân đó trước khi nghỉ hưu (hoặc hy sinh, từ trần) trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
6. Việc khen thưởng đối với cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở
nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài thực hiện theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022 và các văn bản liên quan về khen thưởng có yếu tố nước ngoài.
7. Việc lấy ý kiến các cơ quan liên quan trước khi trình Bộ trưởng xem
xét, khen thưởng do Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Công Thương thực hiện. 8 Trường hợp đã quá thời hạn trả lời trên văn bản lấy ý kiến của Bộ Công Thương mà các cơ quan chức năng chưa cho ý kiến hoặc cơ quan được xin ý kiến không thống nhất khen thưởng hoặc có ý kiến khác thì V ụ Tổ chức cán bộ tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến của cơ quan liên quan, Vụ Tổ chức cán bộ tổng hợp, trình Bộ trưởng xem xét, khen thưởng theo quy định.
8. Tập thể cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp hoặc Hội đồng Thi đua - Khen
thưởng các cấp phải tiến hành bỏ phiếu khi họp xét danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ Công Thương”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Cờ thi đua của Bộ Công Thương”. Đối với cá nhân, tập thể được đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Công Thương” phải có tỷ lệ phiếu đồng ý của tập thể cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp từ 80% trở lên tính trên tổng số thành viên của tập thể hoặc Hội đồng. Đối với cá nhân được đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ Công Thương” phải có tỷ lệ phiếu đồng ý của tập thể cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp từ 90% trở lên tính trên tổng số thành viên của tập thể hoặc Hội đồng. Kết quả và tỷ lệ phiếu đồng ý của tập thể cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp phải được thể hiện trong biên bản bình xét thi đua, biên bản xét khen thưởng.
9. Thời gian nộp hồ sơ đề nghị khen thưởng
a) Đối với khen thưởng công trạng: Căn cứ kế hoạch tổng kết công tác của Bộ, ngành Công Thương hoặc chỉ đạo trực tiếp của Bộ trưởng, Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Công Thương tham mưu ban hành văn bản hướng dẫn thời gian nộp hồ sơ khen thưởng công trạng hằng năm. b) Đối với khen thưởng sơ kết, tổng kết phong trào thi đua, thi đua theo chuyên đề do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Công Thương phát động: Thực hiện theo hướng dẫn riêng của từng phong trào thi đua. c) Đối với khen thưởng thành tích xuất sắc hoặc thành tích xuất sắc đột xuất: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị,
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.