🇨🇳 原始文件为越南语
越南法律仅以越南语正式发布。下方内容为原文。请使用 Chrome / Edge / Safari 内置翻译,或:
44/2026/TT BXD 29/06/2026
Số: /2026/TT-BXD
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcTHÔNG TƯ
Quy định tiêu chí, kiểm tra, giám sát, đánh giá, nghiệm thu chất lượng dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về tiêu chí, kiểm tra, giám sát, đánh giá, nghiệm thu chất lượng dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải theo hình thức đặt hàng, bao gồm các dịch vụ sau:
1. Vận hành, bảo trì đèn biển, đăng tiêu độc lập.
2. Vận hành, bảo trì báo hiệu hàng hải trên luồng hàng hải công cộng (bao
gồm công tác kiểm tra thường xuyên hệ thống đê chắn sóng, đê chắn cát, kè hướng dòng, kè bảo vệ bờ, chỉnh trị luồng hàng hải công cộng).
3. Khảo sát định kỳ phục vụ công bố thông báo hàng hải đối với luồng hàng
hải công cộng (bao gồm cả vị trí đón trả hoa tiêu), khu chuyển tải, khu neo đậu, khu tránh, trú bão trong vùng nước cảng biển.
4. Nhiệm vụ đột xuất bảo đảm an toàn hàng hải.
2
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá, nghiệm thu chất lượng dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải theo hình thức đặt hàng. Chương II TIÊU CHÍ, KIỂM TRA, GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG BẢO ĐẢM AN TOÀN HÀNG HẢI
Điều 3. Tiêu chí chất lượng dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn
hàng hải
1. Tiêu chí chất lượng dịch vụ vận hành, bảo trì đèn biển, đăng tiêu độc lập
được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Tiêu chí chất lượng dịch vụ vận hành, bảo trì báo hiệu hàng hải trên luồng
hàng hải công cộng (bao gồm công tác kiểm tra thường xuyên hệ thống đê chắn sóng, đê chắn cát, kè hướng dòng, kè bảo vệ bờ luồng, chỉnh trị luồng hàng hải công cộng) được quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Tiêu chí chất lượng dịch vụ Khảo sát định kỳ phục vụ công bố thông báo
hàng hải đối với luồng hàng hải công cộng (bao gồm cả vị trí đón trả hoa tiêu), khu chuyển tải, khu neo đậu, khu tránh, trú bão trong vùng nước cảng biển được quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Tiêu chí chất lượng dịch vụ nhiệm vụ đột xuất bảo đảm an toàn hàng hải
được quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 4. Kiểm tra, giám sát chất lượng dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm
an toàn hàng hải
1. Kiểm tra, giám sát chất lượng dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn
hàng hải được thực hiện định kỳ, đột xuất gồm kiểm tra hồ sơ và kiểm tra xác suất tại hiện trường.
2. Việc kiểm tra, giám sát chất lượng dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an
toàn hàng hải được thực hiện theo các tiêu chí quy định tại Phụ lục 1, Phụ lục 2, Phụ lục 3 và Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Các phương tiện thuỷ phục vụ công tác: vận hành, bảo trì hệ thống đèn
biển, đăng tiêu độc lập (bao gồm vận hành, bảo trì đèn biển; công tác tiếp tế định kỳ); vận hành, bảo trì hệ thống báo hiệu hàng hải trên luồng hàng hải công cộng (bao gồm kiểm tra tổng quan; bảo trì báo hiệu hàng hải; thay, thả phao báo hiệu hàng hải; sơn bảo dưỡng báo hiệu hàng hải; công tác tiếp tế định kỳ) phải lắp đặt thiết bị nhận dạng tự động (AIS) hoặc thiết bị giám sát hành trình sử dụng công nghệ định vị GPS toàn cầu kết hợp với sóng di động để phục vụ kiểm tra, giám sát.
4. Các phương tiện giao thông đường bộ phục vụ công tác tiếp tế định kỳ tại
3 các trạm quản lý đèn biển, trạm quản lý luồng hàng hải công cộng phải được lắp đặt thiết bị giám sát hành trình sử dụng công nghệ định vị GPS toàn cầu kết hợp với sóng di động để phục vụ kiểm tra, giám sát.
Điều 5. Đánh giá chất lượng dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn
hàng hải
1. Chất lượng dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải được đánh
giá theo mức “Đạt” hoặc “Không đạt”.
2. Đánh giá chất lượng dịch vụ vận hành, bảo trì đèn biển, đăng tiêu độc lập
theo các nội dung quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này và thực hiện như sau: a) Khi tiêu chí quy định tại hạng mục “Chức năng của báo hiệu” được đánh giá trên hồ sơ hoặc tại hiện trường nếu “Không đạt”, đơn vị được nhà nước đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải (sau đây được gọi tắt là đơn vị cung cấp dịch vụ sự nghiệp công) phải hoàn thành khắc phục trong thời hạn tối đa 48 giờ (trừ thời gian bất khả kháng) và chịu hoàn toàn chi phí. Kết quả khắc phục phải có biên bản xác nhận kèm theo các tài liệu chứng minh để thực hiện đánh giá lại chất lượng; Trường hợp đèn biển, đăng tiêu độc lập không hoạt động hoặc không đáp ứng yêu cầu của một trong các tiêu chí tại hạng mục “Chức năng của báo hiệu” dẫn tới việc đánh giá tại hạng mục “Chỉ số khả dụng của đèn biển, đăng tiêu độc lập” là “Không đạt” thì hạng mục “Chức năng của báo hiệu” được đánh giá là “Không đạt”. b) Trường hợp hạng mục “Chỉ số khả dụng của đèn biển, đăng tiêu độc lập” được đánh giá là “Không đạt” thì đánh giá tổng hợp chất lượng dịch vụ vận hành, bảo trì đèn biển, đăng tiêu độc lập đó trong kỳ đánh giá là “Không đạt”; c) Các tiêu chí tại hạng mục “Tính sẵn sàng hoạt động của thiết bị báo hiệu”, “Công tác bảo trì, sửa chữa cơ khí, công trình” và “Công tác quản lý tại trạm” khi kiểm tra, đánh giá trên hồ sơ hoặc kiểm tra xác suất thực tế tại hiện trường là “Không đạt”, đơn vị cung cấp dịch vụ sự nghiệp công phải hoàn thành khắc phục trong thời hạn tối đa 05 ngày (trừ thời gian bất khả kháng) và chịu hoàn toàn chi phí. Kết quả khắc phục phải có biên bản xác nhận kèm theo các tài liệu chứng minh để thực hiện đánh giá lại chất lượng.
3. Đánh giá chất lượng dịch vụ vận hành, bảo trì báo hiệu hàng hải trên luồng
hàng hải công cộng (bao gồm công tác kiểm tra thường xuyên hệ thống đê chắn sóng, đê chắn cát, kè hướng dòng, kè bảo vệ bờ, chỉnh trị luồng hàng hải công cộng) theo các nội dung quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này và thực hiện như sau: a) Khi tiêu chí quy định tại hạng mục “Chức năng của báo hiệu” được đánh giá trên hồ sơ hoặc tại hiện trường nếu “Không đạt”, đơn vị cung cấp dịch vụ sự nghiệp công phải hoàn thành khắc phục trong thời hạn tối đa 48 giờ (trừ thời gian bất khả kháng) và chịu hoàn toàn chi phí. Kết quả khắc phục phải có biên bản xác nhận kèm theo các tài liệu chứng minh để thực hiện đánh giá lại chất lượng; 4 Trường hợp báo hiệu không hoạt động hoặc không đáp ứng yêu cầu của một trong các tiêu chí tại hạng mục “Chức năng của báo hiệu” dẫn tới việc đánh giá tại hạng mục “Chỉ số khả dụng của báo hiệu hàng hải trên luồng” là “Không đạt” thì hạng mục “Chức năng của báo hiệu” được đánh giá là “Không đạt”. b) Trường hợp hạng mục “Chỉ số khả dụng của báo hiệu hàng hải trên luồng” được đánh giá là “Không đạt” thì đánh giá tổng hợp chất lượng dịch vụ vận hành, bảo trì báo hiệu hàng hải trên luồng hàng hải công cộng đó trong kỳ đánh giá là “Không đạt”; c) Các tiêu chí tại hạng mục “Tính sẵn sàng hoạt động của thiết bị báo hiệu”, “Công tác bảo trì, sửa chữa cơ khí, công trình”, “Công tác quản lý tại trạm” và “Công tác kiểm tra thường xuyên đê kè” khi kiểm tra, đánh giá trên hồ sơ hoặc kiểm tra xác suất thực tế tại hiện trường là “Không đạt”, đơn vị cung cấp dịch vụ sự nghiệp công phải hoàn thành khắc phục trong thời hạn tối đa 05 ngày (trừ thời gian bất khả kháng) và chịu hoàn toàn chi phí. Kết quả khắc phục phải có biên bản xác nhận kèm theo các tài liệu chứng minh để thực hiện đánh giá lại chất lượng.
4. Đánh giá chất lượng dịch vụ khảo sát định kỳ phục vụ công bố thông báo
hàng hải đối với luồng hàng hải công cộng (bao gồm cả vị trí đón trả hoa tiêu), khu chuyển tải, khu neo đậu, khu tránh, trú bão trong vùng nước cảng biển theo các nội dung quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này và thực hiện như sau: a) Khi đánh giá trên hồ sơ hoặc tại hiện trường là “Không đạt” thì đánh giá tổng hợp dịch vụ khảo sát định kỳ phục vụ công bố thông báo hàng hải đối với luồng hàng hải công cộng (bao gồm cả vị trí đón trả hoa tiêu), khu chuyển tải, khu neo đậu, khu tránh, trú bão trong vùng nước cảng biển trong kỳ đánh giá là “Không đạt”; b) Trường hợp hồ sơ không đáp ứng yêu cầu, đơn vị cung cấp dịch vụ sự nghiệp công phải bổ sung hồ sơ tối đa trong vòng 03 ngày (trừ trường hợp bất khả kháng) nếu không hoàn thành công tác bổ sung thì được đánh giá là “Không đạt”.
5. Đánh giá chất lượng dịch vụ nhiệm vụ đột xuất bảo đảm an toàn hàng hải
theo các nội dung quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này và thực hiện như sau: Khi đánh giá trên hồ sơ hoặc tại hiện trường là “Không đạt” thì đánh giá tổng hợp dịch vụ nhiệm vụ đột xuất bảo đảm an toàn hàng hải trong kỳ đánh giá là “Không đạt”, đơn vị cung cấp dịch vụ sự nghiệp công phải hoàn thành khắc phục trong thời hạn tối đa 05 ngày (trừ thời gian bất khả kháng) và chịu hoàn toàn chi phí. Kết quả khắc phục phải có biên bản xác nhận kèm theo các tài liệu chứng minh.
Điều 6. Nghiệm thu chất lượng dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn
hàng hải
1. Nghiệm thu chất lượng dịch vụ vận hành, bảo trì đèn biển, đăng tiêu độc
lập 5 a) Đèn biển, đăng tiêu độc lập có các hạng mục “Chức năng của báo hiệu” và “Chỉ số khả dụng của đèn biển, đăng tiêu độc lập” đánh giá là “Không đạt” sẽ không được nghiệm thu; b) Phần khối lượng công việc của đèn biển, đăng tiêu độc lập có các hạng mục “Tính sẵn sàng hoạt động của thiết bị báo hiệu”, “Công tác bảo trì, sửa chữa cơ khí, công trình” và “Công tác quản lý tại trạm” được đánh giá là “Không đạt” thì không được nghiệm thu.
2. Nghiệm thu chất lượng dịch vụ vận hành, bảo trì báo hiệu hàng hải trên
luồng hàng hải công cộng (bao gồm công tác kiểm tra thường xuyên hệ thống đê chắn sóng, đê chắn cát, kè hướng dòng, kè bảo vệ bờ luồng hàng hải công cộng) a) Báo hiệu hàng hải trên luồng hàng hải công cộng có các hạng mục “Chức năng của báo hiệu” và “Chỉ số khả dụng của báo hiệu hàng hải trên luồng” đánh giá là “Không đạt” thì không được nghiệm thu; b) Phần khối lượng công việc của báo hiệu hàng hải trên luồng hàng hải công cộng có các hạng mục “Tính sẵn sàng hoạt động của thiết bị báo hiệu”, “Công tác bảo trì, sửa chữa cơ khí, công trình” và “Công tác quản lý tại trạm”, “Công tác kiểm tra thường xuyên đê kè” được đánh giá là “Không đạt” thì không được nghiệm thu.
3. Nghiệm thu chất lượng dịch vụ khảo sát định kỳ phục vụ công bố thông
báo hàng hải đối với luồng hàng hải công cộng (bao gồm cả vị trí đón trả hoa tiêu), khu chuyển tải, khu neo đậu, khu tránh, trú bão trong vùng nước cảng biển: các sản phẩm đánh giá là “Không đạt” thì không được nghiệm thu.
4. Nghiệm thu chất lượng dịch vụ nhiệm vụ đột xuất bảo đảm an toàn hàng
hải: các hạng mục được đánh giá là “Không đạt” thì không được nghiệm thu.
5. Nghiệm thu chất lượng dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải
được thực hiện định kỳ hàng tháng, 06 tháng và 01 năm. a) Đơn vị cung cấp dịch vụ sự nghiệp công tổ chức nghiệm thu hàng tháng; b) Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam tổ chức nghiệm thu 06 tháng và 01 năm.
6. Hồ sơ nghiệm thu
a) Nghiệm thu hàng tháng gồm các hồ sơ chính như sau: báo cáo kết quả thực hiện chất lượng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công; các loại nhật ký liên quan; dữ liệu giám sát; xác nhận của các cảng vụ hàng hải, cảng vụ đường thủy nội địa thuộc Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam và khi vùng hoạt động của các báo hiệu hàng hải không có các cơ quan này thì lấy xác nhận của các cơ quan, đơn vị liên quan, kèm theo các hồ sơ nghiệm thu có liên quan của Đơn vị cung cấp dịch vụ sự nghiệp công; b) Nghiệm thu định kỳ 06 tháng và 01 năm gồm các hồ sơ chính như sau: báo cáo kết quả thực hiện chất lượng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công; biên bản nghiệm thu hàng tháng của đơn vị cung cấp dịch vụ sự nghiệp công; các hồ sơ quy định tại điểm a khoản 6 Điều này.
7. Các mẫu phục vụ công tác nghiệm thu chất lượng dịch vụ sự nghiệp công
6 bảo đảm an toàn hàng hải quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 7. Phân công tổ chức thực hiện
1. Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam có trách nhiệm:
a) Tổ chức giám sát, kiểm tra xác suất việc thực hiện cung cấp dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải định kỳ hàng quý hoặc đột xuất; b) Căn cứ vào báo cáo kết quả thực hiện 06 tháng đầu năm và cả năm của Đơn vị cung cấp dịch vụ sự nghiệp công, hồ sơ quy định tại điểm b khoản 6 Điều 6 Thông tư này và kết quả kiểm tra xác suất thực tế tại hiện trường, tiến hành đánh giá và nghiệm thu chất lượng dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải 02 lần trong năm (06 tháng đầu năm và cả năm) theo quy định tại Điều 5 và Điều 6 Thông tư này.
2. Đơn vị cung cấp dịch vụ sự nghiệp công chịu trách nhiệm:
a) Trước khi triển khai thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải, phải thực hiện việc phê duyệt kế hoạch lao động và bố trí nhân sự tại các trạm quản lý đèn biển, trạm quản lý luồng hàng hải theo kế hoạch nhằm bảo đảm chất lượng cung cấp dịch vụ; b) Tổ chức kiểm tra, giám sát định kỳ, đột xuất và nghiệm thu việc thực hiện các dịch vụ sự nghiệp công theo quy định tại Thông tư này, bảo đảm tuân thủ quy định pháp luật và chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra, giám sát, nghiệm thu của mình; c) Lập báo cáo kết quả thực hiện 06 tháng đầu năm và cả năm gửi Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam làm cơ sở để phục vụ nghiệm thu hoàn thành dịch vụ sự nghiệp công; d) Thực hiện đánh giá chất lượng dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải hàng tháng, 06 tháng đầu năm và cả năm; đ) Phối hợp với Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam thực hiện đánh giá chất lượng dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải quy định tại Điều 5 Thông tư này.
3. Cảng vụ hàng hải, cảng vụ đường thủy nội địa khu vực có trách nhiệm
phối hợp với đơn vị cung cấp dịch vụ sự nghiệp công kiểm tra định kỳ, đột xuất và xác nhận tình trạng hoạt động của báo hiệu hàng hải, các vụ việc đột xuất bảo đảm an toàn hàng hải trong phạm vi quản lý. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 8. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.
2. Thông tư số 42/2019/TT-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định tiêu chí, kiểm tra, giám sát, đánh giá, nghiệm thu chất lượng dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. 7
3. Bãi bỏ Điều 2 Thông tư số 27/2021/TT-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2019/TT-BGTVT ngày 09 tháng 9 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển và Thông tư số 42/2019/TT-BGTVT ngày 30 tháng 10 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định tiêu chí, kiểm tra, giám sát, đánh giá, nghiệm thu chất lượng dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải.
Căn cứ Nghị định số 58/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định giao nhiệm
vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách
nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 34/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hàng hải;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng và Cục trưởng
Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định tiêu chí, kiểm tra, giám
sát, đánh giá, nghiệm thu chất lượng dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn
hàng hải.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 9. Điều khoản chuyển tiếp
Các dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải, công việc, hồ sơ đã thực hiện theo quy định của Thông tư số 42/2019/TT-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định tiêu chí, kiểm tra, giám sát, đánh giá, nghiệm thu chất lượng dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải và Điều 2 Thông tư số 27/2021/TT-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2019/TT-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển và Thông tư số 42/2019/TT-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định tiêu chí, kiểm tra, giám sát, đánh giá, nghiệm thu chất lượng dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải, trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được sử dụng để phục vụ công tác nghiệm thu trong năm./. Nơi nhận: - Bộ trưởng (để b/c); - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Cục Kiểm soát TTHC (Bộ Tư pháp); - Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật (Bộ Tư pháp); - Công báo; - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử Bộ Xây dựng; - Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Xây dựng; - Báo Xây dựng; Tạp chí xây dựng; - Lưu: VT, Cục KCHTXD. KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Xuân Sang Phụ lục 1 TIÊU CHÍ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VẬN HÀNH, BẢO TRÌ ĐÈN BIỂN, ĐĂNG TIÊU ĐỘC LẬP (Kèm theo Thông tư số /2026/TT-BXD ngày tháng năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng) Hạng mục Phương pháp xác định Yêu cầu đáp ứng
1. Chức năng của
báo hiệu 1.1. Báo hiệu thị giác 1.1.1. Đặc tính ánh sáng (màu sắc, đặc tính chớp) - Quan sát trực quan màu sắc ánh sáng, đặc tính chớp; - Dùng đồng hồ bấm giây thực hiện đo chu kỳ chớp. - Phù hợp với đặc tính ánh sáng đã được công bố thông báo hàng hải. - Sai số tương đối chu kỳ chớp cho phép ±10% chu kỳ. 1.1.2. Tầm hiệu lực của báo hiệu (ban ngày, ban đêm) Sử dụng phương tiện thủy kết hợp trong các chuyến tiếp tế định kỳ di chuyển từ xa về phía báo hiệu (hoặc từ báo hiệu ra xa), quan sát bằng mắt thường, kết hợp hải đồ và thiết bị hành hải trên tàu (GPS, ra-đa, ECDIS, AIS...) để xác định khoảng cách từ vị trí người quan sát bắt đầu nhận biết (hoặc không nhận biết) được báo hiệu. - Phù hợp với tầm hiệu lực đã được công bố tại thông báo hàng hải. - Trong phạm vi tầm hiệu lực ban ngày, trong điều kiện kiểm tra bình thường báo hiệu phải đảm bảo nhận biết được bằng mắt thường. - Tầm hiệu lực ánh sáng của báo hiệu xác định trong điều kiện kiểm tra bình thường không được phép thấp hơn 75% tầm hiệu lực đã được công bố thông báo hàng hải. 1.1.3. Hình dáng báo hiệu Quan sát trực quan hình dáng báo hiệu. Phù hợp với hình dáng báo hiệu đã được công bố thông báo hàng hải. 1.1.4. Màu sắc báo hiệu Quan sát, đánh giá trực quan màu sắc báo hiệu. Phù hợp với màu sắc báo hiệu đã được công bố thông báo hàng hải. 1.2. Báo hiệu vô tuyến điện (AIS, racon) 1.2.1. Thông tin truyền phát, đặc tính - Sử dụng phần mềm quản lý dịch vụ hoặc thiết bị nhận dạng tự động (AIS) để kiểm tra các thông tin do báo hiệu hàng hải AIS cung cấp. - Sử dụng ra-đa hàng hải lắp đặt trên phương tiện thủy để kiểm tra mã nhận dạng của Racon. Phù hợp với các thông số truyền phát thông tin đã được công bố thông báo hàng hải. 1.2.2. Tầm hiệu lực - Sử dụng phương tiện thủy kết hợp trong các chuyến tiếp tế định kỳ di chuyển từ xa về phía báo hiệu (hoặc từ báo hiệu ra xa) để xác định khoảng cách từ tàu bắt đầu thu nhận (hoặc không thu Tầm hiệu lực của báo hiệu AIS, Racon xác định trong điều kiện kiểm tra bình thường không được thấp hơn 98% tầm hiệu lực đã được công bố thông báo hàng hải. 2 nhận) được tín hiệu báo hiệu hàng hải AIS. - Sử dụng phương tiện thủy kết hợp trong các chuyến tiếp tế định kỳ di chuyển từ xa về phía báo hiệu (hoặc từ báo hiệu ra xa) kết hợp ra-đa hàng hải lắp đặt trên phương tiện để xác định khoảng cách từ tàu bắt đầu thu nhận (hoặc không thu nhận) được tín hiệu Racon.
2. Tính sẵn sàng
hoạt động của thiết bị báo hiệu 2.1. Báo hiệu ánh sáng (đèn báo hiệu) - Kiểm tra nhật ký hoạt động của đèn báo hiệu. - Kiểm tra tính sẵn sàng (số lượng, tình trạng hoạt động). - Đối với đèn biển bố trí tối thiểu 02 bộ thiết bị báo hiệu ánh sáng: 01 bộ đèn chính thỏa mãn với thông báo hàng hải về đặc tính ánh sáng, tầm hiệu lực và 01 bộ đèn dự phòng có đặc tính ánh sáng giống với đèn chính, tầm hiệu lực tối thiểu bằng 75% đèn chính. - Trong trường hợp đèn chính bị sự cố, đèn dự phòng phả
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
越南语原文。如需,请使用浏览器翻译。