🇨🇳 原始文件为越南语
越南法律仅以越南语正式发布。下方内容为原文。请使用 Chrome / Edge / Safari 内置翻译,或:
Quyết định số 45/2025/QĐ-UBND Quy định một số định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực khoa học và công nghệ của thành phố Hà Nội
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 4. Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 8 năm 2025. 2. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở: Khoa học và Công nghệ, Tài chính; Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Trương Việt Dũng PHỤ LỤC I ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ (Ban hành theo Quyết định số ......./2025/QĐ-UBND, ngày tháng năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội) 1. Đối tượng, phạm vi áp dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật này được áp dụng đối với các tổ chức trung gian của thị trường khoa học công nghệ của thành phố Hà Nội. 2. Điều kiện áp dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật này áp dụng trong điều kiện các tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ tham gia thúc đẩy hoạt động khoa học và công nghệ và đổi mới sáng tạo, nâng cao năng suất lao động, chất lượng hàng hóa, dịch vụ và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế. Yếu tố cố định là yếu tố không thay đổi trong quá trình thực hiện dịch vụ, yếu tố biến đổi là yếu tố thay đổi trong quá trình thực hiện dịch vụ. 3. Thành phần công việc Dịch vụ hỗ trợ phát triển thị trường Khoa học Công nghệ được thực hiện dưới hình thức kết nối, hỗ trợ công nghệ cho tổ chức, doanh nghiệp bao gồm các thành phần công việc chủ yếu sau: Bước 1: Chuẩn bị hoạt động dịch vụ a) Tiếp xúc ban đầu; b) Chuẩn bị tài liệu, văn bản để thực hiện dịch vụ. Bước 2: Lập kế hoạch thực hiện, phân tích đánh giá nhu cầu thị trường công nghệ a) Lập kế hoạch thực hiện hoạt động dịch vụ hỗ trợ; b) Phân tích, đánh giá xác định các công nghệ có khả năng ứng dụng, đáp ứng nhu cầu thị trường. Bước 3: Tiếp nhận các yêu cầu cần hỗ trợ a) Gửi và nhận các thông tin từ các thông báo đã gửi đi; b) Nhận các thông tin trên trang điện tử, điện thoại. Bước 4: Xây dựng các phương án hỗ trợ phát triển công nghệ a) Phân tích, đánh giá ưu nhược điểm, khả năng ứng dụng, nhu cầu thị trường…đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp; b) Lựa chọn phương án hỗ trợ phù hợp với các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Bước 5: Truyền tải qua các kênh thông tin a) Chuẩn bị tài liệu, dữ liệu về các thông tin cần truyền tải; b) Đăng tải các thông tin trên các trang điện tử của cơ quan quản lý, cơ quan chức năng Bước 6: Xử lý phản hồi với các đơn vị và đối tượng cần hỗ trợ a) Phản hồi các yêu cầu cần hỗ trợ; b) Tìm kiếm nguồn hỗ trợ. Bước 7: Kết nối với các nguồn hỗ trợ a) Lựa chọn các đối tượng cần hỗ trợ; b) Kết nối với các nguồn hỗ trợ công nghệ. Bước 8: Kết thúc quá trình hỗ trợ a) Viết báo cáo tổng kết quá trình thực hiện; b) Lưu hồ sơ. 4. Nội dung định mức Đơn vị tính: 5 doanh nghiệp/dịch vụ TT Thành phần định mức Đơn vị tính Trị số định mức Loại yếu tố I Định mức lao động I.1 Lao động trực tiếp 1 Giảng viên (hạng II) bậc 3/9 mã số V.07.01.02 hoặc tương đương Công 7,247 Cố định 2 Kỹ sư (hạng III) bậc 4/9, mã số V.05.02.07 hoặc tương đương Công 6,552 Cố định 3 Kỹ sư (hạng III) bậc 5/9, mã số V.05.02.07 hoặc tương đương Công 27,313 Cố định 4 Kỹ sư (hạng III) bậc 6/9, mã số V.05.02.07 hoặc tương đương Công 12,000 Cố định 5 Kỹ sư (hạng III) bậc 7/9, mã số V.05.02.07 hoặc tương đương Công 1,000 Cố định I.2 Lao động gián tiếp (tính bằng 15% lao động trực tiếp) 1 Giảng viên (hạng II) mã số V.07.01.02 hoặc tương đương Công 1,087 Cố định 2 Kỹ sư (hạng III) bậc 4/9, mã số V.05.02.07 hoặc tương đương Công 0,983 Cố định 3 Kỹ sư (hạng III) bậc 5/9, mã số V.05.02.07 hoặc tương đương Công 4,097 Cố định 4 Kỹ sư (hạng III) bậc 6/9, mã số V.05.02.07 hoặc tương đương Công 1,800 Cố định 5 Kỹ sư (hạng III) bậc 7/9, mã số V.05.02.07 hoặc tương đương Công 0,150 Cố định II Định mức máy móc, thiết 1 Máy tính để bàn (loại thông dụng) Ca 62,886 Cố định 2 Máy in (Laser in đen trắng 2 mặt A4) Ca 4,120 Cố định 3 Máy Photocophy (loại thông dụng) Ca 0,300 Cố định 4 Điều hòa 12.000 BTU Ca 61,686 Cố định 5 Máy tính xách tay (loại thông dụng) Ca 5,000 Cố định III Định mức vật tư 1 Giấy A4 (Định lượng 800g/m 2 ) Gr 2,04 Biến đổi 2 Mực in (Laser 1500 tờ A4) Hộp 0,666 Biến đổi 3 Mực photocophy (25.000 tờ A4/hộp) Hộp 0,049 Biến đổi 4 Sổ ghi chép (loại thông dụng) Quyển 120 trang 2,08 Biến đổi 5 Bút ghi chép (loại thông dụng) Cái 6,0 Biến đổi 6 Vật tư văn phòng khác Theo thực tế PHỤ LỤC II ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT CUNG CẤP DỊCH VỤ ƯƠM TẠO, DỊCH VỤ ĐÀO TẠO TẬP TRUNG CHO DOANH NGHIỆP KHỞI NGHIỆP ĐỔI MỚI SÁNG TẠO (Ban hành theo Quyết định số ......./2025/QĐ-UBND, ngày tháng năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội) 1. Đối tượng, phạm vi áp dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật này được áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức doanh nghiệp thực hiện dịch vụ ươm, dịch vụ đào tạo tập trung cho doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của thành phố Hà Nội. 2. Điều kiện áp dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật này được áp dụng trong điều kiện khi: Ươm tạo doanh nghiệp đổi mới sáng tạo là một hệ thống hỗ trợ toàn diện dành cho các doanh nghiệp khởi nghiệp hoặc các dự án có tính đổi mới sáng tạo, giúp cho việc phát triển ý tưởng, xây dựng mô hình kinh doanh, hoàn thiện sản phẩm, và từng bước thương mại hóa sản phẩm ra thị trường. Đào tạo tập trung là cung cấp thông tin và hướng dẫn các kỹ năng cần thiết để áp dụng công việc theo từng chuyên ngành cho một nhóm nhân viên của doanh nghiệp đổi mới sáng tạo nhằm tạo ra hoặc ứng dụng thành tựu, giải pháp kỹ thuật, công nghệ, giải pháp quản lý để nâng cao hiệu quả phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng của sản phẩm, hàng hóa. Yếu tố cố định là yếu tố không thay đổi trong quá trình thực hiện dịch vụ, yếu tố biến đổi là yếu tố thay đổi trong quá trình thực hiện dịch vụ. 3. Thành phần công việc Dịch vụ ươm tạo, được thực hiện dưới hình thức kết nối, hỗ trợ công nghệ cho các doanh nghiệp bao gồm các thành phần công việc chủ yếu sau: Bước 1: Chuẩn bị hoạt động dịch vụ a) Tiếp xúc ban đầu; b) Đánh giá tổng quan về năng lực khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp; c) Xác định, lựa chọn chuyên gia ươm tạo, đào tạo phù hợp; d) Chuẩn bị tài liệu, văn bản cho hoạt động dịch vụ. Bước 2. Đánh giá hiện trạng và lập kế hoạch thực hiện a) Đánh giá, phân tích hiện trạng thiết bị, công nghệ, xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cần thiết cho khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; b) Lập kế hoạch thực hiện hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo. Bước 3. Phân tích, đánh giá các nội dung trong dịch vụ ươm tạo a) Nghiên cứu, phân tích đánh giá xác định các công nghệ có khả năng ươm tạo; b) Tư vấn chuyên sâu (mô hình, pháp lý, sở hữu trí tuệ, công nghệ); c) Xây dựng các phương án đào tạo tập trung. Bước 4. Lựa chọn phương án ươm tạo, đào tạo tập trung a) Phân tích, đánh giá xác định các lựa chọn các công nghệ có khả năng ươm tạo; b) Lựa chọn phương án đào tạo tập trung. Bước 5. Triển khai các phương án đào tạo tập trung a) Lập kế hoạch chi tiết triển khai phương án đào tạo tập trung; b) Hỗ trợ triển khai phương án đào tạo tập trung. Bước 6: Kết thúc dịch vụ a) Lập báo cáo kết quả thực hiện dịch vụ ươm tạo, đào tạo tập trung doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; b) Nghiệm thu và kết thúc hoạt động thực hiện dịch vụ. 4. Nội dung định mức Đơn vị tính: 01 dịch vụ ươm tạo, đào tạo tập trung TT Thành phần định mức Đơn vị tính Trị số định mức Loại yếu tố I Định mức lao động I.1 Lao động trực tiếp 1 Kỹ sư (hạng III) bậc 3/9 mã số V.05.02.07 hoặc tương đương Công 6,000 Cố định 2 Kỹ sư (hạng III) bậc 4/9 mã số V.05.02.07 hoặc tương đương Công 1,352 Cố định 3 Kỹ sư (hạng III) bậc 5/9 mã số V.05.02.07 hoặc tương đương Công 19,800 Cố định 4 Kỹ sư (hạng III) bậc 6/9 mã số V.05.02.07 hoặc tương đương Công 26,000 Cố định 5 Kỹ sư (hạng III) bậc 7/9 mã số V.05.02.07 hoặc tương đương Công 28,60 Cố định I.2 Lao động gián tiếp (tính bằng 15% lao động trực tiếp) 1 Kỹ sư (hạng III) bậc 3/9 mã số V.05.02.07 hoặc tương đương Công 0,900 Cố định 2 Kỹ sư (hạng III) bậc 4/9 mã số V.05.02.07 hoặc tương đương Công 0,203 Cố định 3 Kỹ sư (hạng III) bậc 5/9 mã số V.05.02.07 hoặc tương đương Công 2,970 Cố định 4 Kỹ sư (hạng III) bậc 6/9 mã số V.05.02.07 hoặc tương đương Công 3,900 Cố định 5 Kỹ sư (hạng III) bậc 7/9 mã số V.05.02.07 hoặc tương đương Công 4,29 Cố định II Định mức máy móc, thiết bị 1 Điều hòa 12.000BTU Ca 67 Cố định 2 Máy in (Laser in đen trắng 2 mặt A4) Ca 4,63 Cố định 3 Máy Photocophy (loại thông dụng) Ca 0,768 Cố định 4 Máy tính để bàn (loại thông dụng) Ca 72,96 Cố định III Định mức vật tư 1 Giấy A4 (Định lượng 800g/m 2 ) Gr 3,204 Biến đổi 2 Mực in (Laser 1500 tờ A4) Hộp 0,604 Biến đổi 3 Mực photocophy (25.000 tờ A4/hộp) Hộp 0,0612 Biến đổi 4 Sổ ghi chép (loại thông dụng) Quyển 120 trang 2,48 Biến đổi 5 Bút ghi chép (loại thông dụng) Cái 4,8 Biến đổi 6 Vật tư văn phòng khác Theo thực tế PHỤ LỤC III ĐỊNH MỨC KINH TẾ-KỸ THUẬT THIẾT LẬP, DUY TRÌ, BẢO QUẢN VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG CHUẨN ĐO LƯỜNG (Ban hành theo Quyết định số ......./2025/QĐ-UBND, ngày tháng năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội) 1. Đối tượng, phạm vi áp dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật này được áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức được chỉ định giữ chuẩn đo lường địa phương sử dụng ngân sách nhà nước để thực hiện dịch vụ duy trì, bảo quản và sử dụng hệ thống chuẩn đo lường địa phương; các cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân liên quan đến hoạt động quản lý nhà nước về đo lường của thành phố Hà Nội. 2. Điều kiện áp dụng Chuẩn đo lường địa phương là chuẩn đo lường cao nhất của địa phương được dùng để xác định giá trị đo của các chuẩn đo lường còn lại của lĩnh vực đo. Thiết lập, duy trì, bảo quản và sử dụng các chuẩn đo lường (chuẩn chính) đã được phê duyệt nhằm đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của các hệ thống chuẩn đo lường địa phương đã được công nhận và dẫn xuất, sao truyền chuẩn địa phương đến các chuẩn thấp hơn, nâng cao tuổi thọ của các hệ thống chuẩn. Định mức kinh tế - kỹ thuật này được áp dụng trong các điều kiện quy định tại Quy trình duy trì, bảo quản và sử dụng hệ thống chuẩn đo lường ban hành theo Quyết định số 870/QĐ-BKHCN ngày 30/5/2022 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ. Một định mức kinh tế - kỹ thuật về duy trì, bảo quản và sử dụng hệ thống chuẩn đo lường có thể được áp dụng cho một hoặc một nhóm các dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước tương đồng về quy trình thực hiện, giống nhau về tính chất, phương tiện và trình tự thực hiện các hạng mục công việc của dịch vụ. Định mức kinh tế - kỹ thuật này không bao gồm hao phí dịch vụ thuê ngoài cần thiết để hoàn thiện từng bước quy trình thực hiện dịch vụ sự nghiệp công về duy trì, bảo quản và sử dụng hệ thống chuẩn đo lường (đi lại, liên kết chuẩn,…) nhằm đảm bảo chất lượng dịch vụ sự nghiệp công theo đúng tiêu chí, tiêu chuẩn của cơ quan có thẩm quyền ban hành. Yếu tố cố định là yếu tố không thay đổi trong quá trình thực hiện dịch vụ, yếu tố biến đổi là yếu tố thay đổi trong quá trình thực hiện dịch vụ. 3. Thành phần công việc Dịch vụ thiết lập, duy trì, bảo quản và sử dụng hệ thống chuẩn đo lường (chuẩn chính) bao gồm các thành phần công việc chủ yếu sau: Bước 1: Kiểm soát điều kiện môi trường và các điều kiện kỹ thuật khác nhằm duy trì hệ thống chuẩn đo lường địa phương (chuẩn chính) luôn được bảo quản trong điều kiện môi trường tốt nhất theo đặc trưng kỹ thuật và khuyến cáo của nhà sản xuất. Bước 2: Liên kết chuẩn hoặc so sánh chuẩn địa phương (chuẩn chính) với chuẩn quốc gia hoặc chuẩn có cấp chính xác cao hơn nhằm dẫn suất độ chính xác của chuẩn đo lường quốc gia đến hệ thống chuẩn đo lường địa phương (chuẩn chính) đảm bảo độ tin cậy hệ thống chuẩn. Bước 3: Hiệu chuẩn hoặc so sánh để sao truyền độ chính xác của chuẩn địa phương (chuẩn chính) đến chuẩn đo lường có độ chính xác thấp hơn nhằm đảm bảo các chuẩn công tác của các phòng thí nghiệm đảm bảo độ chính xác khi dùng để kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm các phương tiện đo phục vụ cho quản lý nhà nước về đo lường. Bước 4: Đánh giá hệ thống chuẩn đo lường địa phương (chuẩn chính) định kỳ và đột xuất (sau sửa chữa, bảo dưỡng, liên kết chuẩn hoặc di chuyển chuẩn) để hiệu chuẩn chuẩn đo lường nhằm đánh giá độ không đảm bảo đo, độ chính xác, độ ổn định của hệ thống chuẩn đảm bảo hệ thống chuẩn hoạt động bình thường và đủ độ tin cậy các thông số kỹ thuật như hồ sơ chuẩn đo lường địa phương (chuẩn chính) đã được phê duyệt đồng thời lập báo cáo và lưu hồ sơ theo dõi. Bước 5: Phân loại, lập danh mục và lưu trữ hồ sơ 4. Nội dung định mức 4.1. Các chuẩn đo lường: Bộ quả cân chuẩn E2 (1÷500)mg /15880- 12 quả (1, 2, 5, 10, 20, 50, 100, 200, 500)mg; Bộ quả cân chuẩn E2 (1÷500)g /15882- 12 quả (1, 2, 5, 10, 20, 50, 100, 200, 500)g; Bộ quả cân chuẩn E2 (1÷20)kg 15851/15882/15883-6 quả (1, 2, 5, 10, 20)kg; Đơn vị tính: 01 năm TT Thành phần định mức Đơn vị tính Trị số định mức Loại yếu tố I Định mức lao động I.1 Lao động trực tiếp 1 Kỹ sư (hạng III) bậc 4/9, mã số V.05.02.07 hoặc tương đương Công 31,6 Cố định I.2 Lao động gián tiếp (tính bằng 10% lao động trực tiếp) 1 Kỹ sư (hạng III) bậc 4/9, mã số V.05.02.07 hoặc tương đương Công 3,16 Cố định II Định mức máy móc, thiết bị 1 Máy tính để bàn (loại thông dụng) Ca 112 Cố định 2 Máy in (Laser in đen trắng 2 mặt A4) Ca 112 Cố định 3 Điều hòa (loại 12.000 BTU) Ca 1095 Cố định 4 Máy hút ẩm 1000W (100 lít/ngày) Ca 1095 Cố định 5 Nhiệt kế (0 ~ 50°C) Ca 1095 Cố định 6 Ẩm kế (10 ~ 90 %RH) Ca 1095 Cố định 7 Áp kế theo dõi khí quyển (0÷1,5 bar Abs) Ca 1095 Cố định III Định mức vật tư 1 Giấy A4 (Định lượng 800g/m 2 ) Gr 5 Biến đổi 2 Bút bi (loại thông dụng) hộp 1 Biến đổi 3 Ghim (loại thông dụng) hộp 1 Biến đổi 4 Sổ ghi chép (loại thông dụng) quyển 1 Biến đổi 5 Bảo hộ lao động (loại thông dụng) bộ/cái 2 Biến đổi 6 Điện năng (220VAC-50Hz) kW 31902 Biến đổi 4.2. Các chuẩn đo lường: Điện trở chuẩn 742A-25 (25 Ω /2647010); Điện trở chuẩn 742A-100 (100 Ω /2647011); Điện trở chuẩn 742A-1 (1000 Ω /2647012); Hộp điện trở chuẩn CROPICO RH9-4 (1k Ω ÷1111,11111G Ω )/061558; Hộp điện trở chuẩn CROPICO RM8 (0,01 Ω ÷1111111,1 Ω )/061548); Thiết bị kiểm định đa năng Fluke 5520 (đến 1020 VDC, VAC; đến 20 ADC, AAC)/8325007; Thiết bị kiểm định phương tiện đo điện tim (0,01÷999)Hz/V08-TB-CT2014/39ĐT; Thiết bị kiểm định phương tiện đo điện não (0,01÷999)Hz/V08-TB-CT2014/39ĐN Đơn vị tính: 01 năm TT Thành phần định mức Đơn vị tính Trị số định mức Loại yếu tố I Định mức lao động I.1 Lao động trực tiếp 1 Kỹ sư (hạng III) bậc 3/9, mã số V.05.02.07 hoặc tương đương Công 279,840 Cố định I.2 Lao động gián tiếp (tính bằng 10% lao động trực tiếp) 1 Kỹ sư (hạng III) bậc 3/9, mã số V.05.02.07 hoặc tương đương Công 27,984 Cố định II Định mức máy móc, thiết bị 1 Máy tính để bàn (loại thông dụng) Ca 1455 Cố định 2 Máy in (Laser in đen trắng 2 mặt A4) Ca 1131 Cố định 3 Điều hòa (loại 12.000 BTU) Ca 1095 Cố định 4 Máy hút ẩm 1000W (100 lít/ngày) Ca 1095 Cố định 5 Nhiệt kế (0 ~ 50°C) Ca 1095 Cố định 6 Ẩm kế (10 ~ 90%RH) Ca 1095 Cố định 7 Áp kế theo dõi khí quyển (0÷1,5 bar Abs) Ca 1095 Cố định 8 Ổn áp (10 kVA) Ca 1095 Cố định 9 Thiết bị kiểm soát rung động (Gia tốc ≤ 0,001g) Ca 1095 Cố định 10 Thiết bị kiểm tra nhiễu điện từ trường (tần số 20 - 2000 Hz) Ca 1095 Cố định 11 Nguồn chuẩn Ca 120 Cố định 12 Máy đo vạn năng (A, V, Hz, W) Ca 120 Cố định III Định mức vật tư 1 Giấy A4 (Định lượng 800g/m 2 ) Gr 5 Biến đổi 2 Bút bi (loại thông dụng) hộp 1 Biến đổi 3 Ghim (loại thông dụng) hộp 1 Biến đổi 4 Sổ ghi chép (loại thông dụng) quyển 1 Biến đổi 5 Bảo hộ lao động (loại thông dụng) bộ/cái 2 Biến đổi 6 Thiết bị chiếu sáng chiếc 8 Biến đổi 7 Điện năng (220VAC-50Hz) kW 60000 Biến đổi 8 Các thiết bị văn phòng ( bàn ghế tủ, ... bộ 5 Biến đổi 9 Vật tư đóng gói vận chuyển chuẩn (chống rung động, va đập, hư hỏng chuẩn ) Thùng 2 Biến đổi 4.3. Các chuẩn đo lường: Áp kế piston chuẩn LDW-P (-1÷2)bar/51128; Áp kế piston chuẩn M2800/1 ((-0,2÷1100)bar/3006511 Đơn vị tính: 01 năm TT Thành phần định mức Đơn vị tính Trị số định mức Loại yếu tố I Định mức lao động I.1 Lao động trực tiếp 1 Kỹ sư (hạng III) bậc 3/9, mã số V.05.02.07 hoặc tương đương Công 258,815 Cố định I.2 Lao động gián tiếp (tính bằng 10% lao động trực tiếp) 1 Kỹ sư (hạng III) bậc 3/9, mã số V.05.02.07 hoặc tương đương Công 25,881 Cố định II Định mức máy móc, thiết bị 1 Máy tính để bàn (loại thông dụng) Ca 567 Cố định 2 Máy in (Laser in đen trắng 2 mặt A4) Ca 567 Cố định 3 Điều hòa (loại 12.000 BTU) Ca 1095 Cố định 4 Máy hút ẩm 1000W (100 lít/ngày) Ca 1095 Cố định 5 Nhiệt kế (0 ~ 50°C) Ca 1095 Cố định 6 Ẩm kế (10 ~ 90%RH) Ca 1095 Cố định 7 Áp kế theo dõi khí quyển (0÷1,5 bar Abs) Ca 1095 Cố định III Định mức vật
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
越南语原文。如需,请使用浏览器翻译。